Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:45' 08-09-2022
Dung lượng: 140.0 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:45' 08-09-2022
Dung lượng: 140.0 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THỦY
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC: 2018-2019
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi có: 04 trang
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Câu 1. Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?
A. Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.
B. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C. Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.
D. Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 2. Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Câu 3. Biển Đông đã góp phần hình thành những hệ sinh thái nào vùng ven biển nước ta?
A. Các đảo ven bờ.
B. Các rạn san hô.
C. Hệ sinh thái trên đất phèn.
D. Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Câu 4. Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là
A. xói mòn, rửa trôi. B. bồi tụ, mài mòn.
C. xâm thực, bồi tụ. D. bồi tụ, xói mòn.
Câu 5. Điểm nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A. Mang lại lượng mưa lớn.
B. Tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
C. Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
D. Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
Câu 6. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT NĂM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
(Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình
Biên độ nhiệt
Hà Nội
23,5
12,5
Huế
25,1
9,7
Thành phố Hồ Chí Minh
27,1
3,1
Nhận xét nào dưới đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Hà Nội có nhiệt độ trung bình thấp nhất, biên độ nhiệt cao nhất.
B. Hà Nội có nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt cao nhất.
C. Huế có nhiệt độ trung bình cao hơn, biên độ nhiệt thấp hơn Hà Nội.
D. Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình cao nhất, biên độ nhiệt thấp nhất.
Câu 7. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình về mùa đông ở phía nam Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
A. Hướng các dãy núi.
B. Gió phơn Tây Nam.
C. Thực vật suy giảm.
D. Có vĩ độ thấp hơn.
Câu 8. Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
A. Lượng mưa.
B. Số giờ nắng.
C. Lượng bức xạ.
D. Nhiệt độ trung bình.
Câu 9. Phạm vi nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã là vùng núi
A. Tây Bắc.
B. Đông Bắc
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Câu 10. Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa do không phải do yếu tố nào dưới đây?
A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Địa hình chủ yếu là đồi núi.
C. Lãnh thổ hẹp ngang, giáp biển.
D. Lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải đường ô tô nước ta?
A. Chưa kết nối vào hệ thống đường bộ trong khu vực.
B. Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư.
C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
D. Mạng lưới ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.
Câu 12. Chăn nuôi lợn tập trung chủ yếu ở các đồng bằng lớn nước ta chủ yếu do
A. thị trường tiêu thụ rộng lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.
B. lao động có nhiều kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
C. dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
D. nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 13. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta?
A. Công nghiệp chế biến lương thực phân bố rộng rãi.
B. Hải Phòng, Biên Hòa là các trung tâm quy mô lớn.
C. Có các trung tâm với quy mô rất lớn, lớn, vừa và nhỏ.
D. Đà Nẵng và Vũng Tàu có cơ cấu ngành giống nhau.
Câu 14. Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay?
A. Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
B. Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng còn khan hiếm.
C. Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp.
D. Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Câu 15. Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
A. Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
B. Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.
C. Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư
D. Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
B. Tốc độ chuyển dịch trong cơ cấu ngành GDP diễn ra rất nhanh.
C. Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển đất nước hiện nay.
D. Tỉ trọng khu vực nông-lâm-ngư nghiệp tăng qua các năm.
Câu 17. Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ tạo điều kiện để
A. nâng cao hệ số sử dụng đất.
B. đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
C. sản xuất nông sản nhiệt đới.
D. nâng cao trình độ thâm canh.
Câu 18. Các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lào Cai.
B. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Yên Bái.
C. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Điện Biên Phủ.
D. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn.
Câu 19. Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng Bằng sông Hồng?
A. Luyện kim màu và cơ khí chế tạo.
B. Hóa chất và sản xuất hàng tiêu dùng.
C. Sản xuất hàng tiêu dùng và vật liệu xây dựng.
D. Vật liệu xây dựng và chế biến lương thực thực phẩm.
Câu 20. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho dải đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh trở thành nơi sản xuất lúa chủ yếu của Bắc Trung Bộ?
A. Khai hoang, mở rộng diện tích.
B. Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
C. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
D. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trình bày những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta. Tại sao vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng đều có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp và tỉ lệ này ở Đông Nam Bộ luôn thấp hơn Đồng bằng sông Hồng?
Câu 2 (3,0 điểm)
a. Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản. Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản của nước ta.
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Xác định kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Hà Nội và TP. Hồ Chi Minh.
- Chứng minh rằng hoạt động xuất khẩu của nước ta có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây.
- Tại sao kim ngạch nhập khẩu của nước ta hiện nay tăng nhanh?
Câu 3 (3,5 điểm)
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Kể tên các cao nguyên và nêu thế mạnh kinh tế của vùng núi Tây Bắc.
- Tại sao nói việc phát triển thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ có ảnh hưởng nhiều đến môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng?
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Kể tên các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng giáp với biển.
- Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Hồng. Vấn đề dân số đã tạo ra sức ép như thế nào đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng này?
Câu 4 (3,5 điểm) Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2009-2012
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
Ngành
2009
2010
2011
2012
Khai khoáng
247,9
250,5
255,2
267,7
Công nghiệp chế biến, chế tạo
2301,7
2563,0
2812,5
2982,9
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
117,1
132,5
146,7
165,9
Cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí nước thải, rác thải
15,2
17,5
18,8
20,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản thống kê, 2014)
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2009-2012.
b. Nhận xét tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2009-2012 từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.
…Hết…
Họ và tên thí sinh ……………………………………….. SBD ……………………………..
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành.
Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm!
CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI 9 THCS
NĂM HỌC 2018-2019
MÔN ĐỊA LÍ
(Hướng dẫn chấm có 0 5 trang)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu: 8,0 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
11
A
2
D
12
D
3
C,D
13
D
4
C
14
A
5
C
15
A
6
B
16
A
7
A
17
B
8
A
18
D
9
C
19
A,B
10
C
20
B
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
*Trình bày những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta
- Những thế mạnh:
+ Có nguồn lao động dồi dào (năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động).
0,25
+ Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống (đặc biệt là trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp…) được tích lũy qua nhiều thế hệ.
0,25
+ Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
0,25
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế.
0,25
- Mặt hạn chế:
+ Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn (lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều).
0,25
*Tại sao vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng đều có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp và tỉ lệ này ở Đông Nam Bộ luôn thấp hơn Đồng bằng sông Hồng?
- Cả 2 vùng đều thấp do hoạt động kinh tế phi nông nghiệp phát triển
0,25
- Tỉ lệ này ở Đông Nam Bộ luôn thấp hơn Đồng bằng sông Hồng do:
+ Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước => đặc điểm sản xuất cây công nghiệp có tính thời vụ ít hơn so với sản xuất cây lương thực của ĐBSH;
0,25
+ Kinh tế ở nông thôn phát triển đa dạng hơn
0,25
2
a. Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản. Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản của nước ta.
1,5
* Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản
- Dọc bờ biển nước ta có những bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn => thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ.
0,25
- Vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh => thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước mặn.
0,25
- Nhiều sông, suối, ao, hồ,…=> thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước ngọt (cá, tôm….)
0,25
* Hoạt động nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản của nước ta vì:
- Tiềm năng nuôi trồng thủy sản vẫn còn nhiều. Sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và có nhu cầu lớn trên thị trường.
0,25
- Việc đẩy mạnh nuôi trồng sẽ đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến.
0,25
- Việc phát triển nuôi trồng thủy sản có ý nghĩa điều chỉnh đáng kể đối với sự phát triển của ngành khai thác thủy sản.
0,25
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Xác định kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Hà Nội và TP. Hồ Chi Minh.
- Chứng minh rằng hoạt động xuất khẩu của nước ta có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây.
- Tại sao kim ngạch nhập khẩu của nước ta hiện nay tăng nhanh?
1,5
* Xác định kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Hà Nội và TP. Hồ Chi Minh (Dựa vào Atlat địa lí trang 24)
- Hà Nội: xuất 4518 triệu USD, nhập 14946 triệu USD
0,25
- TP Hồ Chí Minh: xuất 18930 triệu USD, nhập 17470 triệu USD
0,25
* Hoạt động xuất khẩu của nước ta có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây:
- Mở rộng theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng.
- Các mặt hàng xuất khẩu đa dạng bao gồm: Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông lâm thủy sản.
- Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc....
0,5
* Kim ngạch nhập khẩu của nước ta hiện nay tăng do:
- Quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa được đẩy mạnh.
0,25
- Đời sống dân cư nâng cao hướng vào dùng hàng ngoại nhập (đáp ứng một số nhu cầu về hàng tiêu dùng chất lượng cao).
0,25
3
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Kể tên các cao nguyên và nêu thế mạnh kinh tế của vùng núi Tây Bắc.
- Tại sao nói việc phát triển thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ có ảnh hưởng nhiều đến môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng?
1,25
* Kể tên các cao nguyên ở vùng Tây Bắc (Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13)
- Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu
0,25
* Thế mạnh kinh tế của vùng núi Tây Bắc:
- Phát triển thủy điện (thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La trên sông Đà).
0,25
- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn (cao nguyên Mộc Châu).
0,25
* Việc phát triển thủy điện của Trung du miền núi Bắc Bộ có ảnh hưởng nhiều đến môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng vì:
- Trung du miền núi Bắc Bộ là nơi có phần thượng lưu, trung lưu của các sông lớn chảy về Đồng bằng sông Hồng.
0,25
- Các tác động tiêu cực đến môi trường ở vùng thượng lưu và trung lưu sẽ ảnh hưởng đến vùng hạ lưu.
0,25
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy
- Kể tên các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng giáp với biển.
- Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Hồng. Vấn đề dân số đã tạo ra sức ép như thế nào đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng này?
2,25
* Các tỉnh của Đồng bằng sông Hồng giáp biển (sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang 4, 5, 26)
- Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
0,25
* Các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Hồng (sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang 6,7,13,25,26)
- Đất đai: Đất phù sa sông Hồng khá màu mỡ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhất là trồng lúa nước.
0,25
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có màu đông lạnh.
=> thuận lợi cho trồng trọt quanh năm, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ; đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính
0,25
- Nguồn nước: Phong phú
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc là nguồn cung cấp nước tưới quan trọng cho sản xuất và đời sống, phát triển thuỷ lợi, thuỷ sản, giao thông.
+ Nguồn nước ngầm tương đối dồi dào. Một số nơi có nước nóng, nước khoáng
0,25
- Tài nguyên biển: phong phú
=> thuận lợi phát triển đánh bắt và nuôi trồng, chế biến thuỷ, hải sản; nghề làm muối, giao thông vận tải biển; du lịch biển –đảo
0,25
- Tài nguyên khoáng sản: có giá trị đáng kể là đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên
=> thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng,…
0,25
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong phú, có các thắng cảnh đẹp vườn quốc gia, bãi biển,…
0,25
* Vấn đề dân số đã tạo ra sức ép như thế nào đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng này?
- Dân số đông, kết cấu dân số trẻ, gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, đặc biệt là ở khu vực thành thị. Các vấn đề khác như nhà ở, y tế, văn hóa, giáo dục… cũng gặp khó khăn.
0,25
- Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp nhất cả nước. Tài nguyên bị suy giảm, môi trường bị ô nhiễm (nước, không khí…)
0,25
4
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2009-2012.
2,0
- Xử lí số liệu
+ Tính tốc độ tăng trưởng:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2009-2012 (%)
- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ đường
Chú ý:
+ Vẽ biểu đồ khác không cho điểm
+ Vẽ sai mỗi đối tượng trừ 0,25 điểm;
+ Thiếu tên biểu đồ, chú giải, số liệu, không đúng khoảng cách năm…trừ 0,25 điểm/lỗi
0,5
1,5
b. Nhận xét và giải thích
1,5
* Nhận xét:
- Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2009-2012 đều tăng nhưng tốc độ tăng không đều nhau:
0,25
+ Tăng nhanh nhất là sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí: 1,4 lần
+ Tiếp đến là cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí nước thải, rác thải: tăng 1,34 lần
+ Tăng nhanh thứ 3 là công nghiệp chế biến, chế tạo: 1,29 lần
+ Tăng chậm nhất là công nghiệp khai khoáng: 1,08 lần
0,5
* Giải thích:
- Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành giai đoạn 2009-2012 đều tăng do sự phát triển chung của nền kinh tế và việc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.
0,25
- Việc tăng nhanh của ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí nước thải, rác thải liên quan trực tiếp đến việc phát triển đô thị hóa và việc chú ý đến các vấn đề môi trường.
0,25
- Công nghiệp chế biến, chế tạo tăng khá nhanh do đẩy mạnh công nghiệp hóa. Công nghiệp khai khoáng có tốc độ tăng chậm nhất do sản lượng giảm.
0,25
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC: 2018-2019
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi có: 04 trang
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Câu 1. Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?
A. Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.
B. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C. Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.
D. Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 2. Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Câu 3. Biển Đông đã góp phần hình thành những hệ sinh thái nào vùng ven biển nước ta?
A. Các đảo ven bờ.
B. Các rạn san hô.
C. Hệ sinh thái trên đất phèn.
D. Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Câu 4. Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là
A. xói mòn, rửa trôi. B. bồi tụ, mài mòn.
C. xâm thực, bồi tụ. D. bồi tụ, xói mòn.
Câu 5. Điểm nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A. Mang lại lượng mưa lớn.
B. Tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
C. Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
D. Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
Câu 6. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT NĂM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
(Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình
Biên độ nhiệt
Hà Nội
23,5
12,5
Huế
25,1
9,7
Thành phố Hồ Chí Minh
27,1
3,1
Nhận xét nào dưới đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Hà Nội có nhiệt độ trung bình thấp nhất, biên độ nhiệt cao nhất.
B. Hà Nội có nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt cao nhất.
C. Huế có nhiệt độ trung bình cao hơn, biên độ nhiệt thấp hơn Hà Nội.
D. Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình cao nhất, biên độ nhiệt thấp nhất.
Câu 7. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình về mùa đông ở phía nam Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
A. Hướng các dãy núi.
B. Gió phơn Tây Nam.
C. Thực vật suy giảm.
D. Có vĩ độ thấp hơn.
Câu 8. Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
A. Lượng mưa.
B. Số giờ nắng.
C. Lượng bức xạ.
D. Nhiệt độ trung bình.
Câu 9. Phạm vi nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã là vùng núi
A. Tây Bắc.
B. Đông Bắc
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Câu 10. Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa do không phải do yếu tố nào dưới đây?
A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Địa hình chủ yếu là đồi núi.
C. Lãnh thổ hẹp ngang, giáp biển.
D. Lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải đường ô tô nước ta?
A. Chưa kết nối vào hệ thống đường bộ trong khu vực.
B. Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư.
C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
D. Mạng lưới ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.
Câu 12. Chăn nuôi lợn tập trung chủ yếu ở các đồng bằng lớn nước ta chủ yếu do
A. thị trường tiêu thụ rộng lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.
B. lao động có nhiều kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
C. dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
D. nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 13. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta?
A. Công nghiệp chế biến lương thực phân bố rộng rãi.
B. Hải Phòng, Biên Hòa là các trung tâm quy mô lớn.
C. Có các trung tâm với quy mô rất lớn, lớn, vừa và nhỏ.
D. Đà Nẵng và Vũng Tàu có cơ cấu ngành giống nhau.
Câu 14. Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay?
A. Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
B. Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng còn khan hiếm.
C. Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp.
D. Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Câu 15. Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
A. Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
B. Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.
C. Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư
D. Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
B. Tốc độ chuyển dịch trong cơ cấu ngành GDP diễn ra rất nhanh.
C. Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển đất nước hiện nay.
D. Tỉ trọng khu vực nông-lâm-ngư nghiệp tăng qua các năm.
Câu 17. Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ tạo điều kiện để
A. nâng cao hệ số sử dụng đất.
B. đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
C. sản xuất nông sản nhiệt đới.
D. nâng cao trình độ thâm canh.
Câu 18. Các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lào Cai.
B. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Yên Bái.
C. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Điện Biên Phủ.
D. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn.
Câu 19. Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng Bằng sông Hồng?
A. Luyện kim màu và cơ khí chế tạo.
B. Hóa chất và sản xuất hàng tiêu dùng.
C. Sản xuất hàng tiêu dùng và vật liệu xây dựng.
D. Vật liệu xây dựng và chế biến lương thực thực phẩm.
Câu 20. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho dải đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh trở thành nơi sản xuất lúa chủ yếu của Bắc Trung Bộ?
A. Khai hoang, mở rộng diện tích.
B. Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
C. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
D. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trình bày những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta. Tại sao vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng đều có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp và tỉ lệ này ở Đông Nam Bộ luôn thấp hơn Đồng bằng sông Hồng?
Câu 2 (3,0 điểm)
a. Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản. Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản của nước ta.
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Xác định kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Hà Nội và TP. Hồ Chi Minh.
- Chứng minh rằng hoạt động xuất khẩu của nước ta có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây.
- Tại sao kim ngạch nhập khẩu của nước ta hiện nay tăng nhanh?
Câu 3 (3,5 điểm)
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Kể tên các cao nguyên và nêu thế mạnh kinh tế của vùng núi Tây Bắc.
- Tại sao nói việc phát triển thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ có ảnh hưởng nhiều đến môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng?
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Kể tên các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng giáp với biển.
- Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Hồng. Vấn đề dân số đã tạo ra sức ép như thế nào đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng này?
Câu 4 (3,5 điểm) Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2009-2012
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
Ngành
2009
2010
2011
2012
Khai khoáng
247,9
250,5
255,2
267,7
Công nghiệp chế biến, chế tạo
2301,7
2563,0
2812,5
2982,9
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
117,1
132,5
146,7
165,9
Cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí nước thải, rác thải
15,2
17,5
18,8
20,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản thống kê, 2014)
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2009-2012.
b. Nhận xét tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2009-2012 từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.
…Hết…
Họ và tên thí sinh ……………………………………….. SBD ……………………………..
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành.
Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm!
CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI 9 THCS
NĂM HỌC 2018-2019
MÔN ĐỊA LÍ
(Hướng dẫn chấm có 0 5 trang)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu: 8,0 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
11
A
2
D
12
D
3
C,D
13
D
4
C
14
A
5
C
15
A
6
B
16
A
7
A
17
B
8
A
18
D
9
C
19
A,B
10
C
20
B
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
*Trình bày những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta
- Những thế mạnh:
+ Có nguồn lao động dồi dào (năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động).
0,25
+ Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống (đặc biệt là trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp…) được tích lũy qua nhiều thế hệ.
0,25
+ Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
0,25
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế.
0,25
- Mặt hạn chế:
+ Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn (lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều).
0,25
*Tại sao vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng đều có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp và tỉ lệ này ở Đông Nam Bộ luôn thấp hơn Đồng bằng sông Hồng?
- Cả 2 vùng đều thấp do hoạt động kinh tế phi nông nghiệp phát triển
0,25
- Tỉ lệ này ở Đông Nam Bộ luôn thấp hơn Đồng bằng sông Hồng do:
+ Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước => đặc điểm sản xuất cây công nghiệp có tính thời vụ ít hơn so với sản xuất cây lương thực của ĐBSH;
0,25
+ Kinh tế ở nông thôn phát triển đa dạng hơn
0,25
2
a. Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản. Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản của nước ta.
1,5
* Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản
- Dọc bờ biển nước ta có những bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn => thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ.
0,25
- Vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh => thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước mặn.
0,25
- Nhiều sông, suối, ao, hồ,…=> thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước ngọt (cá, tôm….)
0,25
* Hoạt động nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản của nước ta vì:
- Tiềm năng nuôi trồng thủy sản vẫn còn nhiều. Sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và có nhu cầu lớn trên thị trường.
0,25
- Việc đẩy mạnh nuôi trồng sẽ đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến.
0,25
- Việc phát triển nuôi trồng thủy sản có ý nghĩa điều chỉnh đáng kể đối với sự phát triển của ngành khai thác thủy sản.
0,25
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Xác định kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Hà Nội và TP. Hồ Chi Minh.
- Chứng minh rằng hoạt động xuất khẩu của nước ta có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây.
- Tại sao kim ngạch nhập khẩu của nước ta hiện nay tăng nhanh?
1,5
* Xác định kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Hà Nội và TP. Hồ Chi Minh (Dựa vào Atlat địa lí trang 24)
- Hà Nội: xuất 4518 triệu USD, nhập 14946 triệu USD
0,25
- TP Hồ Chí Minh: xuất 18930 triệu USD, nhập 17470 triệu USD
0,25
* Hoạt động xuất khẩu của nước ta có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây:
- Mở rộng theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng.
- Các mặt hàng xuất khẩu đa dạng bao gồm: Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông lâm thủy sản.
- Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc....
0,5
* Kim ngạch nhập khẩu của nước ta hiện nay tăng do:
- Quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa được đẩy mạnh.
0,25
- Đời sống dân cư nâng cao hướng vào dùng hàng ngoại nhập (đáp ứng một số nhu cầu về hàng tiêu dùng chất lượng cao).
0,25
3
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Kể tên các cao nguyên và nêu thế mạnh kinh tế của vùng núi Tây Bắc.
- Tại sao nói việc phát triển thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ có ảnh hưởng nhiều đến môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng?
1,25
* Kể tên các cao nguyên ở vùng Tây Bắc (Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13)
- Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu
0,25
* Thế mạnh kinh tế của vùng núi Tây Bắc:
- Phát triển thủy điện (thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La trên sông Đà).
0,25
- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn (cao nguyên Mộc Châu).
0,25
* Việc phát triển thủy điện của Trung du miền núi Bắc Bộ có ảnh hưởng nhiều đến môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng vì:
- Trung du miền núi Bắc Bộ là nơi có phần thượng lưu, trung lưu của các sông lớn chảy về Đồng bằng sông Hồng.
0,25
- Các tác động tiêu cực đến môi trường ở vùng thượng lưu và trung lưu sẽ ảnh hưởng đến vùng hạ lưu.
0,25
b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy
- Kể tên các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng giáp với biển.
- Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Hồng. Vấn đề dân số đã tạo ra sức ép như thế nào đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng này?
2,25
* Các tỉnh của Đồng bằng sông Hồng giáp biển (sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang 4, 5, 26)
- Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
0,25
* Các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Hồng (sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang 6,7,13,25,26)
- Đất đai: Đất phù sa sông Hồng khá màu mỡ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhất là trồng lúa nước.
0,25
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có màu đông lạnh.
=> thuận lợi cho trồng trọt quanh năm, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ; đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính
0,25
- Nguồn nước: Phong phú
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc là nguồn cung cấp nước tưới quan trọng cho sản xuất và đời sống, phát triển thuỷ lợi, thuỷ sản, giao thông.
+ Nguồn nước ngầm tương đối dồi dào. Một số nơi có nước nóng, nước khoáng
0,25
- Tài nguyên biển: phong phú
=> thuận lợi phát triển đánh bắt và nuôi trồng, chế biến thuỷ, hải sản; nghề làm muối, giao thông vận tải biển; du lịch biển –đảo
0,25
- Tài nguyên khoáng sản: có giá trị đáng kể là đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên
=> thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng,…
0,25
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong phú, có các thắng cảnh đẹp vườn quốc gia, bãi biển,…
0,25
* Vấn đề dân số đã tạo ra sức ép như thế nào đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng này?
- Dân số đông, kết cấu dân số trẻ, gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, đặc biệt là ở khu vực thành thị. Các vấn đề khác như nhà ở, y tế, văn hóa, giáo dục… cũng gặp khó khăn.
0,25
- Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp nhất cả nước. Tài nguyên bị suy giảm, môi trường bị ô nhiễm (nước, không khí…)
0,25
4
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2009-2012.
2,0
- Xử lí số liệu
+ Tính tốc độ tăng trưởng:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2009-2012 (%)
- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ đường
Chú ý:
+ Vẽ biểu đồ khác không cho điểm
+ Vẽ sai mỗi đối tượng trừ 0,25 điểm;
+ Thiếu tên biểu đồ, chú giải, số liệu, không đúng khoảng cách năm…trừ 0,25 điểm/lỗi
0,5
1,5
b. Nhận xét và giải thích
1,5
* Nhận xét:
- Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2009-2012 đều tăng nhưng tốc độ tăng không đều nhau:
0,25
+ Tăng nhanh nhất là sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí: 1,4 lần
+ Tiếp đến là cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí nước thải, rác thải: tăng 1,34 lần
+ Tăng nhanh thứ 3 là công nghiệp chế biến, chế tạo: 1,29 lần
+ Tăng chậm nhất là công nghiệp khai khoáng: 1,08 lần
0,5
* Giải thích:
- Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành giai đoạn 2009-2012 đều tăng do sự phát triển chung của nền kinh tế và việc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.
0,25
- Việc tăng nhanh của ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí nước thải, rác thải liên quan trực tiếp đến việc phát triển đô thị hóa và việc chú ý đến các vấn đề môi trường.
0,25
- Công nghiệp chế biến, chế tạo tăng khá nhanh do đẩy mạnh công nghiệp hóa. Công nghiệp khai khoáng có tốc độ tăng chậm nhất do sản lượng giảm.
0,25
 








Các ý kiến mới nhất