Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:55' 08-09-2022
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:55' 08-09-2022
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH BA
(ĐỀ THI CÓ 03 TRANG)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN
MÔN: ĐỊA LÍ 9 (LẦN 2)
NĂM HỌC 2016 – 2017
Phần I. Trắc nghiệm khách quan: (8,0 điểm – 45 phút)
Câu 1. Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do :
A. Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
B. Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.
C. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.
D. Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.
Câu 2: Cho các nhận định sau về đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc:
(1) Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh chung chụm lại ở Tam Đảo.
(2) Các dãy núi cao chạy dọc biên giới Việt – Lào
(3) Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
(4) Dọc biên giới Việt – Trung có một số đỉnh núi cao trên 2000m.
(5) Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Số nhận định sai là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Hiện tượng “nắng đốt” trong câu hát “Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây, bên nắng đốt, bên mưa quây” xảy ra ở hướng sườn nào của dãy Trường Sơn:
A. Sườn Tây B. Sườn Bắc C. Sườn Đông D. Sườn Nam
Câu 4: Đặc điểm của sông ngòi miền Trung là:
(1) Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc
(2) Mùa lũ chậm dần về thu đông
(3) Mạng lưới sông ngòi dày đặc
(4) Lũ lên nhanh, rút nhanh
(5) Lũ lên chậm, rút chậm
Các nhận định đúng là:
A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (5)
C. (2), (4), (5) D. (1), (2), (4)
Câu 5: Hiện nay, Việt Nam là thành viên của các tổ chức sau:
(1) Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
(2) Liên minh châu Âu (EU)
(3) Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
(4) Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
(5) Liên minh châu Phi (AU)
Các đáp án đúng là:
A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (5) C. (1), (4), (5) D. (1), (3), (4)
Câu 6: Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp của nước ta hiện nay là:
A. Khả năng mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp không còn nhiều.
B. Cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế, đặc biệt là việc áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất.
C. Thị trường thế giới có nhiều biến động, sản phẩm cây công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
D. Mạng lưới các cơ sở chế biến chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp.
Câu 7: Hai di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam là:
A. Vườn quốc gia Cúc Phương và đảo Cát Bà.
B. Vịnh Hạ Long và quần thể Phong Nha – Kẻ Bàng.
C. Phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn.
D. Bãi đá cổ Sa Pa và Thành Nhà Hồ.
Câu 8: Các trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô (năm 2007) là:
A. Hà Nội, Hải Phòng, Phúc Yên, Nam Định
B. Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Phúc Yên
C. Hà Nội, Phúc Yên, Hải Phòng, Nam Định
D. Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Phúc Yên
Câu 9. Ở nước ta, khai thác tổng hợp giá trị kinh tế của mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với lượng nước phong phú là thế mạnh của :
A. Ngành công nghiệp năng lượng ; ngành nông nghiệp và giao thông vận tải, du lịch.
B. Ngành khai thác, nuôi trồng và chế biển thủy sản nước ngọt.
C. Ngành giao thông vận tải và du lịch.
D. Ngành trồng cây lương thực - thực phẩm.
Câu 10: Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là:
A. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B. Rừng gió mùa thường xanh.
C. Rừng gió mùa nửa rụng lá.
D. Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.
Câu 11: Miền Bắc ở độ cao trên 600m, còn miền Nam phải 1.000m mới có khí hậu á nhiệt đới. Lí do chính là vì:
A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
B. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.
C. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.
D. Miền bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
Câu 12: Hướng vòng cung là hướng điển hình nhất của vùng núi:
A. Tây Bắc và Đông Bắc
B. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc
C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam
D. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
Câu 13: Cho các nhận định sau khi nói về ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến đặc điểm sông ngòi nước ta:
(1) Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước.
(2) Sông ngòi chảy theo hai hướng chính: tây bắc - đông nam và vòng cung.
(3) Sông ngòi có chế độ nước theo mùa, mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
(4) Sông ngòi nhiều nước, hàm lượng phù sa lớn.
(5) Sông ngắn và dốc.
Các nhận định đúng là :
A. (1), (3), (4) B. (1), (2), (3) C. (2), (3), (4) D. (2), (4), (5)
Câu 14: Đất Feralit ở nước ta thường bị chua vì:
A. Có sự tích tụ nhiều Fe2O3.
B. Có sự tích tụ nhiều Al2O3.
C. Mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan.
D. Quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.
Câu 15: Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là:
A. Nhật Bản, Hoa Kì, Trung Quốc
B. Pháp, Anh, Đức
C. Liên Bang Nga, Trung Quốc, Đức
D. Các nước Đông Nam Á, Liên Bang Nga
Câu 16: Việc phát huy các thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa không chỉ về kinh tế mà còn cả về chính trị, do:
A. Là vùng cư trú của nhiều dân tộc ít người
B. Là vùng giàu tiềm năng tự nhiên, đặc biệt là khoáng sản.
C. Là cái nôi của Cách mạng: chiến khu Việt Bắc, Điện Biên Phù lịch sử.
D. Tất cả các nguyên nhân trên
Câu 17: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng được thực hiện theo hướng:
A. Nâng cao tay nghề cho người lao động trong sản xuất nông nghiệp
B. Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ
C. Đẩy mạnh nuôi trồng và khai thác thủy sản
D. Phát triển công nghiệp và trồng cây lương thực
Câu 18: Cho các nhận định sau về đặc điểm sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long:
(1) Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
(2) Có trữ lượng thủy năng lớn
(3) Chế độ nước thay đổi theo mùa
(4) Ảnh hưởng sâu sắc của mưa ở thượng nguồn và thủy triều
Số nhận định đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 19: Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là:
A. Địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn
B. Có một số hệ thống sông lớn, cung cấp nước tưới cho cà phê
C. Khí hậu cận xích đạo
D. Đất badan với tầng phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng.
Câu 20. Trong phương hướng sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có điểm chung là:
1. Đẩy mạnh thâm canh.
B. Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
C. Khai hoang cải tạo để mở rộng diện tích.
D. Hạn chế việc tăng diện tích đất chuyên dùng và thổ cư.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH BA
(ĐỀ THI CÓ 01 TRANG)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN
MÔN: ĐỊA LÍ 9 (LẦN 2)
NĂM HỌC 2016 – 2017
Phần II. Tự luận: (12 điểm – 90 phút)
Câu 1: (2,0 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Căn cứ nào để xác định Việt Nam là nước có dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
b. Nêu tác động của cơ cấu dân số trẻ đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Câu 2: (3,0 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Phân tích tình hình phát triển cây công nghiệp ở nước ta. Giải thích tại sao cây công nghiệp lâu năm có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp ở nước ta.
b.Chứng minh ngành công nghiệp điện lực là ngành công nghiệp trọng điểm. Tại sao trong quá trình công nghiệp hóa công nghiệp năng lượng luôn phải “đi trước một bước”.
Câu 3: (3,5 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Tại sao nói việc hình thành cơ cấu nông - lâm kết hợp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ.
b. Kể tên các trung tâm công nghiệp (quy mô, cơ cấu ngành) trong vùng Đông Nam Bộ. Giải thích tại sao Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp?
Câu 4: (3,5 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế của
nước ta năm 1995, 2000, 2005 ( đơn vị: nghìn tỉ đồng).
Năm
Tổng số
Thành phần kinh tế
Nhà nước
Ngoài nhà nước
Vốn đầu tư nước ngoài
1995
228,9
92,0
122,5
14,4
2000
441,7
170,2
212,9
58,6
2005
837,9
321,9
382,8
133,2
a, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995, 2000, 2005.
b, Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn trên.
HẾT
Họ và tên thí sinh………………………………………..Số báo danh…………………
Thí sinh được phép sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam do NXB giáo dục phát hành.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH BA
(ĐÁP ÁN CHẤM CÓ 04 TRANG)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT LẦN 2
MÔN: ĐỊA LÍ 9
NĂM HỌC 2016 – 2017
(Thời gian làm bài 150 phút)
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (8,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
C
C
D
D
C
B
A
A
A
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
B
C
A
C
A
D
B
C
C
B
Phần II: Tự luận: (12 điểm)
(ĐỀ THI CÓ 03 TRANG)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN
MÔN: ĐỊA LÍ 9 (LẦN 2)
NĂM HỌC 2016 – 2017
Phần I. Trắc nghiệm khách quan: (8,0 điểm – 45 phút)
Câu 1. Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do :
A. Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
B. Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.
C. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.
D. Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.
Câu 2: Cho các nhận định sau về đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc:
(1) Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh chung chụm lại ở Tam Đảo.
(2) Các dãy núi cao chạy dọc biên giới Việt – Lào
(3) Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
(4) Dọc biên giới Việt – Trung có một số đỉnh núi cao trên 2000m.
(5) Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Số nhận định sai là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Hiện tượng “nắng đốt” trong câu hát “Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây, bên nắng đốt, bên mưa quây” xảy ra ở hướng sườn nào của dãy Trường Sơn:
A. Sườn Tây B. Sườn Bắc C. Sườn Đông D. Sườn Nam
Câu 4: Đặc điểm của sông ngòi miền Trung là:
(1) Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc
(2) Mùa lũ chậm dần về thu đông
(3) Mạng lưới sông ngòi dày đặc
(4) Lũ lên nhanh, rút nhanh
(5) Lũ lên chậm, rút chậm
Các nhận định đúng là:
A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (5)
C. (2), (4), (5) D. (1), (2), (4)
Câu 5: Hiện nay, Việt Nam là thành viên của các tổ chức sau:
(1) Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
(2) Liên minh châu Âu (EU)
(3) Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
(4) Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
(5) Liên minh châu Phi (AU)
Các đáp án đúng là:
A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (5) C. (1), (4), (5) D. (1), (3), (4)
Câu 6: Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp của nước ta hiện nay là:
A. Khả năng mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp không còn nhiều.
B. Cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế, đặc biệt là việc áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất.
C. Thị trường thế giới có nhiều biến động, sản phẩm cây công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
D. Mạng lưới các cơ sở chế biến chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp.
Câu 7: Hai di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam là:
A. Vườn quốc gia Cúc Phương và đảo Cát Bà.
B. Vịnh Hạ Long và quần thể Phong Nha – Kẻ Bàng.
C. Phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn.
D. Bãi đá cổ Sa Pa và Thành Nhà Hồ.
Câu 8: Các trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô (năm 2007) là:
A. Hà Nội, Hải Phòng, Phúc Yên, Nam Định
B. Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Phúc Yên
C. Hà Nội, Phúc Yên, Hải Phòng, Nam Định
D. Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Phúc Yên
Câu 9. Ở nước ta, khai thác tổng hợp giá trị kinh tế của mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với lượng nước phong phú là thế mạnh của :
A. Ngành công nghiệp năng lượng ; ngành nông nghiệp và giao thông vận tải, du lịch.
B. Ngành khai thác, nuôi trồng và chế biển thủy sản nước ngọt.
C. Ngành giao thông vận tải và du lịch.
D. Ngành trồng cây lương thực - thực phẩm.
Câu 10: Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là:
A. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B. Rừng gió mùa thường xanh.
C. Rừng gió mùa nửa rụng lá.
D. Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.
Câu 11: Miền Bắc ở độ cao trên 600m, còn miền Nam phải 1.000m mới có khí hậu á nhiệt đới. Lí do chính là vì:
A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
B. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.
C. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.
D. Miền bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
Câu 12: Hướng vòng cung là hướng điển hình nhất của vùng núi:
A. Tây Bắc và Đông Bắc
B. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc
C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam
D. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
Câu 13: Cho các nhận định sau khi nói về ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến đặc điểm sông ngòi nước ta:
(1) Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước.
(2) Sông ngòi chảy theo hai hướng chính: tây bắc - đông nam và vòng cung.
(3) Sông ngòi có chế độ nước theo mùa, mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
(4) Sông ngòi nhiều nước, hàm lượng phù sa lớn.
(5) Sông ngắn và dốc.
Các nhận định đúng là :
A. (1), (3), (4) B. (1), (2), (3) C. (2), (3), (4) D. (2), (4), (5)
Câu 14: Đất Feralit ở nước ta thường bị chua vì:
A. Có sự tích tụ nhiều Fe2O3.
B. Có sự tích tụ nhiều Al2O3.
C. Mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan.
D. Quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.
Câu 15: Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là:
A. Nhật Bản, Hoa Kì, Trung Quốc
B. Pháp, Anh, Đức
C. Liên Bang Nga, Trung Quốc, Đức
D. Các nước Đông Nam Á, Liên Bang Nga
Câu 16: Việc phát huy các thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa không chỉ về kinh tế mà còn cả về chính trị, do:
A. Là vùng cư trú của nhiều dân tộc ít người
B. Là vùng giàu tiềm năng tự nhiên, đặc biệt là khoáng sản.
C. Là cái nôi của Cách mạng: chiến khu Việt Bắc, Điện Biên Phù lịch sử.
D. Tất cả các nguyên nhân trên
Câu 17: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng được thực hiện theo hướng:
A. Nâng cao tay nghề cho người lao động trong sản xuất nông nghiệp
B. Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ
C. Đẩy mạnh nuôi trồng và khai thác thủy sản
D. Phát triển công nghiệp và trồng cây lương thực
Câu 18: Cho các nhận định sau về đặc điểm sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long:
(1) Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
(2) Có trữ lượng thủy năng lớn
(3) Chế độ nước thay đổi theo mùa
(4) Ảnh hưởng sâu sắc của mưa ở thượng nguồn và thủy triều
Số nhận định đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 19: Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là:
A. Địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn
B. Có một số hệ thống sông lớn, cung cấp nước tưới cho cà phê
C. Khí hậu cận xích đạo
D. Đất badan với tầng phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng.
Câu 20. Trong phương hướng sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có điểm chung là:
1. Đẩy mạnh thâm canh.
B. Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
C. Khai hoang cải tạo để mở rộng diện tích.
D. Hạn chế việc tăng diện tích đất chuyên dùng và thổ cư.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH BA
(ĐỀ THI CÓ 01 TRANG)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN
MÔN: ĐỊA LÍ 9 (LẦN 2)
NĂM HỌC 2016 – 2017
Phần II. Tự luận: (12 điểm – 90 phút)
Câu 1: (2,0 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Căn cứ nào để xác định Việt Nam là nước có dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
b. Nêu tác động của cơ cấu dân số trẻ đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Câu 2: (3,0 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Phân tích tình hình phát triển cây công nghiệp ở nước ta. Giải thích tại sao cây công nghiệp lâu năm có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp ở nước ta.
b.Chứng minh ngành công nghiệp điện lực là ngành công nghiệp trọng điểm. Tại sao trong quá trình công nghiệp hóa công nghiệp năng lượng luôn phải “đi trước một bước”.
Câu 3: (3,5 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Tại sao nói việc hình thành cơ cấu nông - lâm kết hợp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ.
b. Kể tên các trung tâm công nghiệp (quy mô, cơ cấu ngành) trong vùng Đông Nam Bộ. Giải thích tại sao Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp?
Câu 4: (3,5 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế của
nước ta năm 1995, 2000, 2005 ( đơn vị: nghìn tỉ đồng).
Năm
Tổng số
Thành phần kinh tế
Nhà nước
Ngoài nhà nước
Vốn đầu tư nước ngoài
1995
228,9
92,0
122,5
14,4
2000
441,7
170,2
212,9
58,6
2005
837,9
321,9
382,8
133,2
a, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995, 2000, 2005.
b, Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn trên.
HẾT
Họ và tên thí sinh………………………………………..Số báo danh…………………
Thí sinh được phép sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam do NXB giáo dục phát hành.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH BA
(ĐÁP ÁN CHẤM CÓ 04 TRANG)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT LẦN 2
MÔN: ĐỊA LÍ 9
NĂM HỌC 2016 – 2017
(Thời gian làm bài 150 phút)
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (8,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
C
C
D
D
C
B
A
A
A
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
B
C
A
C
A
D
B
C
C
B
Phần II: Tự luận: (12 điểm)
 








Các ý kiến mới nhất