Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:52' 08-09-2022
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:52' 08-09-2022
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
PHÚ THỌ LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có: 03 trang
Ghi chú:
- Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan có một hoặc nhiều lựa chọn đúng;
- Thí sinh làm bài thi (trắc nghiệm khách quan và tự luận) trên tờ giấy thi; không làm bài trên đề thi.
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành trong khi làm bài thi.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Câu 1. Đường bờ biển nước ta chạy dài từ
A. Móng Cái đến Cà Mau. B. Hải Phòng đến Hà Tiên.
C. Hà Giang đến Cà Mau. D. Móng Cái đến Hà Tiên.
Câu 2. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi để nước ta phát triển
A. cây công nghiệp cận nhiệt. B. nền nông nghiệp nhiệt đới.
C. nền nông nghiệp ôn đới. D. các loại rau, hoa quả ôn đới.
Câu 3. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông nước ta thể hiện rõ nhất qua yếu tố nào sau đây?
A. Địa hình ven biển. B. Nhiệt độ nước biển.
C. Độ mặn nước biển. D. Thành phần sinh vật.
Câu 4. Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư là vùng
A. thềm lục địa. B. lãnh hải.
C. tiếp giáp lãnh hải. D. đặc quyền kinh tế.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có diện tích lưu vực lớn nhất nước ta?
A. Sông Cửu Long. B. Sông Hồng. C. Sông Đồng Nai. D. Sông Mã.
Câu 6. Sông ngòi nước ta chủ yếu là sông nhỏ, ngắn và dốc là do ảnh hưởng của các yếu tố nào sau đây?
A. Hình dáng lãnh thổ và địa hình. B. Khí hậu và địa hình.
C. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu. D. Vị trí địa lí và địa hình.
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây của nước ta chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng?
A. Đông Bắc Bộ. B. Tây Bắc Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Bộ.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của đồng bằng sông Hồng?
A. Thấp trũng ở phía tây, cao ở vùng phía đông.
B. Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
C. Cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông bắc.
D. Thấp trũng ở phía bắc và cao dần về phía nam.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây của nước ta có hướng tây bắc - đông nam?
A. Hoàng Liên Sơn. B. Ngân Sơn. C. Đông Triều. D. Con Voi.
Câu 10. Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
A. Quảng Ninh. B. Quảng Trị. C. Khánh Hòa. D. Kiên Giang.
Câu 11. Trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Mộc Châu phát triển dựa vào thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
A. Lao động giá rẻ. B. Cơ sở hạ tầng đồng bộ.
C. Nguyên liệu tại chỗ dồi dào. D. Thị trường tiêu thụ lớn.
Câu 12. Năng suất lao động của ngành đánh bắt thủy sản nước ta còn thấp do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Thiên tai thường xuyên xảy ra.
B. Thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật.
C. Hệ thống cảng cá lạc hậu, thiếu đồng bộ.
D. Phương tiện đánh bắt chậm được đổi mới.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới giao thông vận tải nước ta?
A. Hòa nhập vào mạng lưới giao thông vận tải của khu vực.
B. Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình khác nhau.
C. Vận tải đường biển có tỉ trọng luân chuyển hàng hóa nhỏ nhất.
D. Vận tải đường hàng không có tỉ trọng luân chuyển hành khách lớn nhất.
Câu 14. Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thủy điện ở nước ta là
A. sự phân mùa khí hậu. B. cơ sở hạ tầng còn yếu.
C. sông ngòi ngắn, dốc. D. lưu lượng nước nhỏ.
Câu 15. Sự khác biệt trong cơ cấu cây công nghiệp giữa Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Thị trường tiêu thụ. B. Công nghiệp chế biến.
C. Trình độ nguồn lao động. D. Điều kiện sinh thái nông nghiệp.
Câu 16. Vai trò quan trọng của rừng phòng hộ ven biển ở Bắc Trung Bộ là
A. ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy. B. cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
C. hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột. D. bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.
Câu 17. Đồng bằng sông Hồng có nhiều di tích lịch sử, lễ hội là do
A. chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
B. có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống.
C. nền kinh tế phát triển nhanh với nhiều làng nghề truyền thống.
D. lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời với nền nông nghiệp lúa nước phát triển.
Câu 18. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
A. tình trạng hạn hán kéo dài. B. ảnh hưởng của gió phơn và bão.
C. địa hình phân hoá sâu sắc. D. nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.
Câu 19. Giải pháp nào sau đây mang tính tổng thể để giải quyết vấn đề năng lượng ở Đông Nam Bộ?
A. Khai thác và chế biến dầu khí.
B. Phát triển nguồn năng lượng sạch.
C. Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
D. Phát triển công nghiệp hiện đại ít nhiên liệu.
Câu 20. Ý nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta trong những năm qua?
A. Cả nước hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
B. Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp bị thu hẹp.
C. Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn ra đời.
D. Khu vực miền núi và cao nguyên trở thành các vùng kinh tế năng động.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
a) Nêu đặc điểm dân số nước ta.
b) Tại sao dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng?
Câu 2 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Lập bảng thống kê diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta qua các năm. Giải thích tại sao diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lại có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm.
b) Trình bày cơ cấu giá trị hàng xuất - nhập khẩu và thị trường buôn bán chủ yếu của nước ta.
Câu 3 (3,5 điểm)
a) Chứng minh Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển nghề cá và dịch vụ hàng hải. Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng này có ý nghĩa như thế nào về kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng?
b) Vì sao Đông Nam Bộ là vùng có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?
Câu 4 (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA
NĂM 2000 VÀ NĂM 2013
(Đơn vị: nghìn người)
Năm
Tổng số
Chia ra
Nông - lâm - thủy sản
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
2000
37 075
24 136
4 857
8 082
2013
52 208
24 399
11 086
16 723
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội 2012 và 2015)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 và năm 2013.
b) Nhận xét, giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 và năm 2013.
................ HẾT ……….
Họ và tên thí sinh: ...........................................................; Số báo danh: ....................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÚ THỌ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: ĐỊA LÍ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm có 04 trang
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu; 8,0 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
D
11
C
2
B
12
D
3
B
13
C,D
4
C
14
A
5
B
15
D
6
A
16
A
7
B,C
17
D
8
B
18
A
9
A,D
19
C
10
A,D
20
B,D
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
a) Nêu đặc điểm dân số nước ta.
1,0
- Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc (dẫn chứng).
0,25
- Dân số tăng còn nhanh (dẫn chứng).
0,25
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang có sự thay đổi (dẫn chứng). Nước ta đang ở thời kì “Cơ cấu dân số vàng”.
0,5
b) Dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng vì:
1,0
- Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đang được đẩy mạnh.
0,25
- Dân số nông thôn di chuyển lên thành thị để kiếm việc làm.
0,25
- Mở rộng ranh giới hành chính của các đô thị.
0,25
- Sự ra đời của các đô thị mới.
0,25
2
a) Lập bảng thống kê diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta qua các năm. Giải thích tại sao diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lại có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm.
1,5
*) Lập bảng thống kê (Atlat Địa lí Việt Nam trang 19)
DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
Loại cây công nghiệp
2000
2005
2007
Tổng số
2 229
2 494
2 667
+ Cây hàng năm
778
861
846
+ Cây lâu năm
1 451
1 633
1 821
0,5
*) Cây công nghiệp lâu năm có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm vì:
- Đem lại hiệu quả cao hơn về kinh tế (lợi nhuận), xã hội (giải quyết việc làm) và môi trường (trồng cây lâu năm có ý nghĩa như trồng rừng).
0,5
- Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trong nước và tạo nên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (dẫn chứng).
0,5
b) Trình bày cơ cấu giá trị hàng xuất - nhập khẩu và thị trường buôn bán chủ yếu của nước ta (Atlat Địa lí Việt Nam trang 24).
1,5
- Cơ cấu giá trị hàng xuất - nhập khẩu năm 2007:
+ Xuất khẩu: gồm 4 nhóm hàng (dẫn chứng).
0,25
+ Nhập khẩu: gồm 3 nhóm hàng (dẫn chứng).
0,25
- Các thị trường buôn bán chủ yếu năm 2007:
+ Xuất khẩu: Hoa Kì, Nhật Bản (trên 6 tỉ đôla Mĩ), Trung Quốc, Ôxtrâylia, Xingapo (từ trên 4 - 6 tỉ đôla Mĩ)...
0,5
+ Nhập khẩu: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Xingapo (trên 6 tỉ đôla Mĩ), Hàn Quốc, Thái Lan (từ trên 4 - 6 tỉ đôla Mĩ)...
0,5
3
a) Chứng minh Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển nghề cá và dịch vụ hàng hải. Việc phát triển đánh bắt xa bờ ở vùng này có ý nghĩa như thế nào về kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng?
2,0
*) Thế mạnh về tự nhiên để phát triển nghề cá và du lịch biển
- Nghề cá:
+ Biển nhiều tôm cá và các hải sản khác; lớn nhất ở vùng biển các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa.
0,5
+ Nhiều loài cá có giá trị kinh tế cao (thu, ngừ, trích...) và tôm, mực.
0,25
+ Bờ biển có nhiều vũng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
0,25
- Dịch vụ hàng hải:
+ Có nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu (dẫn chứng).
0,25
+ Nằm gần đường hàng hải quốc tế trên Biển Đông giúp vùng dễ dàng tham gia vào các luồng vận tải biển quốc tế.
0,25
*) Ý nghĩa của việc đánh bắt xa bờ
- Kinh tế - xã hội: tăng sản lượng khai thác, tạo việc làm cho người lao động...
0,25
- An ninh - quốc phòng: khẳng định chủ quyền và góp phần bảo vệ an ninh - quốc phòng vùng biển Việt Nam.
0,25
b) Đông Nam Bộ là vùng có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài vì:
1,5
- Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu với các vùng trong nước, với nước ngoài bằng nhiều loại hình giao thông vận tải...
0,5
- Có trữ lượng dầu khí khá lớn ở vùng thềm lục địa.
0,25
- Nguồn lao động dồi dào, lao động có chuyên môn kĩ thuật cao.
0,25
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phát triển tương đối đồng bộ.
0,25
- Các nhân tố khác: Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, sự năng động của nền kinh tế...
0,25
4
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô lao động đang làm việc và cơ cấu của nó phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 và năm 2013.
2,0
- Xử lí số liệu:
+ Tính cơ cấu
CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA
NĂM 2000 VÀ NĂM 2013
(Đơn vị: %)
Năm
Tổng số
Chia ra
Nông - Lâm - Ngư nghiệp
Công nghiệp - Xây dựng
Dịch vụ
2000
100,0
65,1
13,1
21,8
2013
100,0
46,7
21,2
32,1
+ So sánh bán kính
R2000 = 1 ĐVBK
R2013 = 1,2 ĐVBK
- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ tròn.
Chú ý:
+ Vẽ biểu đồ khác không cho điểm;
+ Vẽ sai mỗi đối tượng trừ 0,25 điểm;
+ Thiếu tên biểu đồ, chú giải, số liệu, năm… trừ 0,25 điểm/1 lỗi.
0,5
0,25
1,25
b) Nhận xét và giải thích
1,5
- Nhận xét:
+ Quy mô lao động đang làm việc ở nước ta tăng (dẫn chứng).
0,25
+ Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng lao động nông - lâm - thủy sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, trong đó tỉ trọng lao động dịch vụ tăng nhiều nhất (dẫn chứng).
0,5
- Giải thích:
+ Quy mô lao động đang làm việc tăng là do công cuộc Đổi mới, nền kinh tế nước ta phát triển nhanh nên đã tạo ra được nhiều việc làm…
0,25
+ Cơ cấu lao động thay đổi chủ yếu nhờ kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Riêng khu vực dịch vụ phát triển mạnh với hàng loạt các ngành mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cho sản xuất và đời sống nên đã thu hút thêm nhiều lao động nhất…
0,5
Tổng điểm: Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 + Câu 4 = 12,0 điểm
…….. Hết ……..
PHÚ THỌ LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có: 03 trang
Ghi chú:
- Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan có một hoặc nhiều lựa chọn đúng;
- Thí sinh làm bài thi (trắc nghiệm khách quan và tự luận) trên tờ giấy thi; không làm bài trên đề thi.
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành trong khi làm bài thi.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Câu 1. Đường bờ biển nước ta chạy dài từ
A. Móng Cái đến Cà Mau. B. Hải Phòng đến Hà Tiên.
C. Hà Giang đến Cà Mau. D. Móng Cái đến Hà Tiên.
Câu 2. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi để nước ta phát triển
A. cây công nghiệp cận nhiệt. B. nền nông nghiệp nhiệt đới.
C. nền nông nghiệp ôn đới. D. các loại rau, hoa quả ôn đới.
Câu 3. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông nước ta thể hiện rõ nhất qua yếu tố nào sau đây?
A. Địa hình ven biển. B. Nhiệt độ nước biển.
C. Độ mặn nước biển. D. Thành phần sinh vật.
Câu 4. Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư là vùng
A. thềm lục địa. B. lãnh hải.
C. tiếp giáp lãnh hải. D. đặc quyền kinh tế.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có diện tích lưu vực lớn nhất nước ta?
A. Sông Cửu Long. B. Sông Hồng. C. Sông Đồng Nai. D. Sông Mã.
Câu 6. Sông ngòi nước ta chủ yếu là sông nhỏ, ngắn và dốc là do ảnh hưởng của các yếu tố nào sau đây?
A. Hình dáng lãnh thổ và địa hình. B. Khí hậu và địa hình.
C. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu. D. Vị trí địa lí và địa hình.
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây của nước ta chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng?
A. Đông Bắc Bộ. B. Tây Bắc Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Bộ.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của đồng bằng sông Hồng?
A. Thấp trũng ở phía tây, cao ở vùng phía đông.
B. Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
C. Cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông bắc.
D. Thấp trũng ở phía bắc và cao dần về phía nam.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây của nước ta có hướng tây bắc - đông nam?
A. Hoàng Liên Sơn. B. Ngân Sơn. C. Đông Triều. D. Con Voi.
Câu 10. Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
A. Quảng Ninh. B. Quảng Trị. C. Khánh Hòa. D. Kiên Giang.
Câu 11. Trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Mộc Châu phát triển dựa vào thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
A. Lao động giá rẻ. B. Cơ sở hạ tầng đồng bộ.
C. Nguyên liệu tại chỗ dồi dào. D. Thị trường tiêu thụ lớn.
Câu 12. Năng suất lao động của ngành đánh bắt thủy sản nước ta còn thấp do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Thiên tai thường xuyên xảy ra.
B. Thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật.
C. Hệ thống cảng cá lạc hậu, thiếu đồng bộ.
D. Phương tiện đánh bắt chậm được đổi mới.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới giao thông vận tải nước ta?
A. Hòa nhập vào mạng lưới giao thông vận tải của khu vực.
B. Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình khác nhau.
C. Vận tải đường biển có tỉ trọng luân chuyển hàng hóa nhỏ nhất.
D. Vận tải đường hàng không có tỉ trọng luân chuyển hành khách lớn nhất.
Câu 14. Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thủy điện ở nước ta là
A. sự phân mùa khí hậu. B. cơ sở hạ tầng còn yếu.
C. sông ngòi ngắn, dốc. D. lưu lượng nước nhỏ.
Câu 15. Sự khác biệt trong cơ cấu cây công nghiệp giữa Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Thị trường tiêu thụ. B. Công nghiệp chế biến.
C. Trình độ nguồn lao động. D. Điều kiện sinh thái nông nghiệp.
Câu 16. Vai trò quan trọng của rừng phòng hộ ven biển ở Bắc Trung Bộ là
A. ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy. B. cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
C. hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột. D. bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.
Câu 17. Đồng bằng sông Hồng có nhiều di tích lịch sử, lễ hội là do
A. chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
B. có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống.
C. nền kinh tế phát triển nhanh với nhiều làng nghề truyền thống.
D. lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời với nền nông nghiệp lúa nước phát triển.
Câu 18. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
A. tình trạng hạn hán kéo dài. B. ảnh hưởng của gió phơn và bão.
C. địa hình phân hoá sâu sắc. D. nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.
Câu 19. Giải pháp nào sau đây mang tính tổng thể để giải quyết vấn đề năng lượng ở Đông Nam Bộ?
A. Khai thác và chế biến dầu khí.
B. Phát triển nguồn năng lượng sạch.
C. Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
D. Phát triển công nghiệp hiện đại ít nhiên liệu.
Câu 20. Ý nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta trong những năm qua?
A. Cả nước hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
B. Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp bị thu hẹp.
C. Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn ra đời.
D. Khu vực miền núi và cao nguyên trở thành các vùng kinh tế năng động.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
a) Nêu đặc điểm dân số nước ta.
b) Tại sao dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng?
Câu 2 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Lập bảng thống kê diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta qua các năm. Giải thích tại sao diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lại có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm.
b) Trình bày cơ cấu giá trị hàng xuất - nhập khẩu và thị trường buôn bán chủ yếu của nước ta.
Câu 3 (3,5 điểm)
a) Chứng minh Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển nghề cá và dịch vụ hàng hải. Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng này có ý nghĩa như thế nào về kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng?
b) Vì sao Đông Nam Bộ là vùng có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?
Câu 4 (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA
NĂM 2000 VÀ NĂM 2013
(Đơn vị: nghìn người)
Năm
Tổng số
Chia ra
Nông - lâm - thủy sản
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
2000
37 075
24 136
4 857
8 082
2013
52 208
24 399
11 086
16 723
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội 2012 và 2015)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 và năm 2013.
b) Nhận xét, giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 và năm 2013.
................ HẾT ……….
Họ và tên thí sinh: ...........................................................; Số báo danh: ....................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÚ THỌ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: ĐỊA LÍ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm có 04 trang
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu; 8,0 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
D
11
C
2
B
12
D
3
B
13
C,D
4
C
14
A
5
B
15
D
6
A
16
A
7
B,C
17
D
8
B
18
A
9
A,D
19
C
10
A,D
20
B,D
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
a) Nêu đặc điểm dân số nước ta.
1,0
- Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc (dẫn chứng).
0,25
- Dân số tăng còn nhanh (dẫn chứng).
0,25
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang có sự thay đổi (dẫn chứng). Nước ta đang ở thời kì “Cơ cấu dân số vàng”.
0,5
b) Dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng vì:
1,0
- Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đang được đẩy mạnh.
0,25
- Dân số nông thôn di chuyển lên thành thị để kiếm việc làm.
0,25
- Mở rộng ranh giới hành chính của các đô thị.
0,25
- Sự ra đời của các đô thị mới.
0,25
2
a) Lập bảng thống kê diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta qua các năm. Giải thích tại sao diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lại có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm.
1,5
*) Lập bảng thống kê (Atlat Địa lí Việt Nam trang 19)
DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
Loại cây công nghiệp
2000
2005
2007
Tổng số
2 229
2 494
2 667
+ Cây hàng năm
778
861
846
+ Cây lâu năm
1 451
1 633
1 821
0,5
*) Cây công nghiệp lâu năm có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm vì:
- Đem lại hiệu quả cao hơn về kinh tế (lợi nhuận), xã hội (giải quyết việc làm) và môi trường (trồng cây lâu năm có ý nghĩa như trồng rừng).
0,5
- Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trong nước và tạo nên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (dẫn chứng).
0,5
b) Trình bày cơ cấu giá trị hàng xuất - nhập khẩu và thị trường buôn bán chủ yếu của nước ta (Atlat Địa lí Việt Nam trang 24).
1,5
- Cơ cấu giá trị hàng xuất - nhập khẩu năm 2007:
+ Xuất khẩu: gồm 4 nhóm hàng (dẫn chứng).
0,25
+ Nhập khẩu: gồm 3 nhóm hàng (dẫn chứng).
0,25
- Các thị trường buôn bán chủ yếu năm 2007:
+ Xuất khẩu: Hoa Kì, Nhật Bản (trên 6 tỉ đôla Mĩ), Trung Quốc, Ôxtrâylia, Xingapo (từ trên 4 - 6 tỉ đôla Mĩ)...
0,5
+ Nhập khẩu: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Xingapo (trên 6 tỉ đôla Mĩ), Hàn Quốc, Thái Lan (từ trên 4 - 6 tỉ đôla Mĩ)...
0,5
3
a) Chứng minh Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển nghề cá và dịch vụ hàng hải. Việc phát triển đánh bắt xa bờ ở vùng này có ý nghĩa như thế nào về kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng?
2,0
*) Thế mạnh về tự nhiên để phát triển nghề cá và du lịch biển
- Nghề cá:
+ Biển nhiều tôm cá và các hải sản khác; lớn nhất ở vùng biển các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa.
0,5
+ Nhiều loài cá có giá trị kinh tế cao (thu, ngừ, trích...) và tôm, mực.
0,25
+ Bờ biển có nhiều vũng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
0,25
- Dịch vụ hàng hải:
+ Có nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu (dẫn chứng).
0,25
+ Nằm gần đường hàng hải quốc tế trên Biển Đông giúp vùng dễ dàng tham gia vào các luồng vận tải biển quốc tế.
0,25
*) Ý nghĩa của việc đánh bắt xa bờ
- Kinh tế - xã hội: tăng sản lượng khai thác, tạo việc làm cho người lao động...
0,25
- An ninh - quốc phòng: khẳng định chủ quyền và góp phần bảo vệ an ninh - quốc phòng vùng biển Việt Nam.
0,25
b) Đông Nam Bộ là vùng có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài vì:
1,5
- Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu với các vùng trong nước, với nước ngoài bằng nhiều loại hình giao thông vận tải...
0,5
- Có trữ lượng dầu khí khá lớn ở vùng thềm lục địa.
0,25
- Nguồn lao động dồi dào, lao động có chuyên môn kĩ thuật cao.
0,25
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phát triển tương đối đồng bộ.
0,25
- Các nhân tố khác: Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, sự năng động của nền kinh tế...
0,25
4
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô lao động đang làm việc và cơ cấu của nó phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 và năm 2013.
2,0
- Xử lí số liệu:
+ Tính cơ cấu
CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA
NĂM 2000 VÀ NĂM 2013
(Đơn vị: %)
Năm
Tổng số
Chia ra
Nông - Lâm - Ngư nghiệp
Công nghiệp - Xây dựng
Dịch vụ
2000
100,0
65,1
13,1
21,8
2013
100,0
46,7
21,2
32,1
+ So sánh bán kính
R2000 = 1 ĐVBK
R2013 = 1,2 ĐVBK
- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ tròn.
Chú ý:
+ Vẽ biểu đồ khác không cho điểm;
+ Vẽ sai mỗi đối tượng trừ 0,25 điểm;
+ Thiếu tên biểu đồ, chú giải, số liệu, năm… trừ 0,25 điểm/1 lỗi.
0,5
0,25
1,25
b) Nhận xét và giải thích
1,5
- Nhận xét:
+ Quy mô lao động đang làm việc ở nước ta tăng (dẫn chứng).
0,25
+ Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng lao động nông - lâm - thủy sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, trong đó tỉ trọng lao động dịch vụ tăng nhiều nhất (dẫn chứng).
0,5
- Giải thích:
+ Quy mô lao động đang làm việc tăng là do công cuộc Đổi mới, nền kinh tế nước ta phát triển nhanh nên đã tạo ra được nhiều việc làm…
0,25
+ Cơ cấu lao động thay đổi chủ yếu nhờ kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Riêng khu vực dịch vụ phát triển mạnh với hàng loạt các ngành mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cho sản xuất và đời sống nên đã thu hút thêm nhiều lao động nhất…
0,5
Tổng điểm: Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 + Câu 4 = 12,0 điểm
…….. Hết ……..
 








Các ý kiến mới nhất