Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:54' 08-09-2022
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:54' 08-09-2022
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH BA
TRƯỜNG THCS2 THỊ TRẤN THANH BA
(ĐỀ THI CÓ 04 TRANG)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN
MÔN: ĐỊA LÍ 9
NĂM HỌC 2016 – 2017
(Thời gian làm bài 150 phút)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan: (8,0 điểm)
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:
A. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. Phát triển các ngành kinh tế biển.
C. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
D. Tất cả các thuận lợi trên.
Câu 2: Đối với vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?
A. Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí tất cả các nguồn tài nguyên.
B. Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và dây cáp ngầm.
C. Cho phép các nước được thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò và khảo sát biển
D. Tất cả các ý nêu trên.
Câu 3: Tác động tiêu cực của địa hình miền đồi núi đối với đồng bằng của nước ta là:
A. Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
B. Chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ.
C. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt.
D. Ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam gây khô nóng.
Câu 4: Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng các cảng biển của nước ta là:
A. Vịnh Bắc Bộ B. Duyên hải Nam Trung Bộ
C. Bắc Trung Bộ D. Vịnh Thái Lan
Câu 5: Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực:
A. Sinh vật. B. Địa hình.
C. Khí hậu. D. Cảnh quan ven biển.
Câu 6: Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng:
A. Cả nước. B. Nam Bộ.
C. Bắc Bộ. D. Tây Nguyên
Câu 7: Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là:
A. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B. Rừng gió mùa thường xanh.
C. Rừng gió mùa nửa rụng lá.
D. Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.
Câu 8: “Địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa, chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam”. Đó là đặc điểm của vùng núi:
A. Tây Bắc. B. Đông Bắc.
C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 9: Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì:
A. Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn.
B. Phần lớn sông ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.
C. Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.
D. Sông ngòi chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.
Câu 10: Miền Bắc ở độ cao trên 600m, còn miền Nam phải 1.000m mới có khí hậu á nhiệt đới. Lí do chính là vì:
A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
B. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.
C. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.
D. Miền bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
Câu 11: Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là:
A. Nông, lâm, ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
B. Nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội.
C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều giữa các ngành.
D. Kinh tế phát triển chủ yếu theo bề rộng, sức cạnh tranh còn yếu.
Câu 12: Cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng.
B. Tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
C. Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Quốc doanh.
D. Giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 13: Trong hoạt động nông nghiệp của nước ta, tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ:
A. Áp dụng nhiều hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
B. Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng.
C. Đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến nông sản.
D. Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng.
Câu 14: Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ:
A. Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
B. Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có của vùng.
C. Giàu có nhất về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D. Có dân đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
Câu 15: Trục đường xuyên quốc gia thứ hai có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của dải đất phía tây đất nước.
A. Đường số 14. B. Đường số 22.
C. Đường Hồ Chí Minh. D. Đường số 61.
Câu 16: Điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương nước ta.
A. Thị trường thống nhất trong cả nước.
B. Kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa.
C. Hàng hóa phong phú, đa dạng và tự do lưu thông.
D. Có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia.
Câu 17: Trung tâm công nghiệp mang tính chuyên môn hóa cao ra đời trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc là:
A. Hòa Bình và Thác Bà. B. Việt Trì và Thái Nguyên.
C. Việt Trì và Hải Dương. D. Thái Nguyên và Nam Định.
Câu 18: Về mặt xã hội, sức ép dân số đã làm cho Đồng bằng sông Hồng:
A. Có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp nhất nước.
B. Có lương thực bình quân đầu người thấp nhất nước.
C. Có tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao nhất cả nước.
D. Có tỉ lệ người lớn biết chữ thấp hơn mức bình quân cả nước.
Câu 19: Ngành công nghiệp có vị trí hàng đầu của vùng Bắc Trung Bộ.
A. Vật liệu xây dựng. B. Cơ khí – điện tử.
C. Chế biến lâm sản. D. Công nghiệp năng lượng.
Câu 20: Điều kiện thuận lợi nhất cho đánh bắt thủy hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
A. Ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió để xây dựng cảng cá.
B. Ngoài khơi có nhiều đảo, quần đảo và các bãi cá có giá trị kinh tế cao.
C. Thời tiết khá ổn định, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và bão.
D. Bờ biển dài, nhiều bãi cá, tôm và các hải sản khác.
Phần II. Tự luận: (12 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Nêu hiện trạng sử dụng lao động ở nước ta hiện nay.
b. Để sử dụng hợp lý nguồn lao động ta cần có giải pháp gì?
Câu 2: (3,0 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng và đang có những bước thay đổi mạnh mẽ theo hướng ngày càng hợp lý.
b. Xác định tuyến giao thông đường bộ xuyên quốc gia quan trọng nhất ở nước ta và kể tên 4 thành phố lớn nhất nơi có tuyến giao thông này chạy qua. Nêu ý nghĩa của tuyến giao thông này đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Câu 3: (3,5 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Phân tích các nguồn lực để phát triển cây lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng? Tại sao sản lượng lương thực bình quân đầu người ở Đồng bằng sông Hồng lại thấp hơn mức trung bình của cả nước.
b. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã phát triển kinh tế biển như thế nào?
Câu 4: (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Số lượt khách quốc tế, khách nội địa và doanh thu từ du lịch của nước ta:
Tiêu chí
1995
1998
2000
2005
2009
Khách quốc tế (triệu lượt)
1,4
1,5
2,1
3,5
3,8
Khách nội địa (triệu lượt)
5,5
9,6
11,2
16,0
24,9
Doanh thu (nghìn tỉ đồng)
8,0
14,0
17,0
30,0
70,0
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượt khách quốc tế, khách nội địa và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 – 2009.
b. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng đó.
HẾT
Họ và tên thí sinh………………………………………..Số báo danh…………………
Thí sinh được phép sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam do NXB giáo dục phát hành.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH BA
TRƯỜNG THCS2 THỊ TRẤN THANH BA
(ĐÁP ÁN CHẤM CÓ 04 TRANG)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT
MÔN: ĐỊA LÍ 9
NĂM HỌC 2016 – 2017
(Thời gian làm bài 150 phút)
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (8,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
D
A
B
B
C
A
A
C
C
B
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
D
A
C
B
C
B
B
C
A
D
Phần II: Tự luận: (12 điểm)
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
Sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam trang 15.
a. Nêu hiện trạng sử dụng lao động ở nước ta hiện nay.
1,25
- Nguồn lao động đông: năm 2006 là 42,53 triệu người (51,2% tổng số dân)
0,25
- Cơ cấu sử dụng lao động có sự khác nhau và đang chuyển dịch theo hướng:
+ Tỉ lệ lao động theo ngành: ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm nhanh (d/c). công nghiệp xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng nhanh (d/c). Lực lượng lao động ở nước ta vẫn chủ yếu ở khu vực nông, lâm ngư nghiệp (chiếm hơn ½ lao động) khu vực CN – XD và dịch vụ vẫn còn chiếm tỉ trọng thấp (d/c).
0,25
+ Tỉ lệ lao động theo thành phần kinh tế: Đại bộ phận lao động nằm trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước tỉ trọng khu vực này có xu hướng tăng, đặc biệt là lao động có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
0,25
+ Tỉ lệ lao động theo thành thị và nông thôn: Đa số lao động ở nông thôn, lao động thành thị chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng (d/c).
0,25
- Năng suất lao động trong xã hội nhìn chung còn thấp, phần lớn lao động có thu nhập thấp, quỹ thời gian lao động sử dụng chưa triệt để.-
0,25
b. Để sử dụng hợp lý nguồn lao động ta cần có giải:
0,75
- Thực hiện tốt chính sách dân số, KHHGĐ, giảm tỉ lệ gia tăng dân số và lao động.
0,25
- Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước.
0,25
- Đa dạng hóa các hoạt động SX, các loại hình đào tạo… Xuất khẩu lao động.
0,25
2
Sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam trang 21, 22.
a. Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng và đang có những bước thay đổi mạnh mẽ theo hướng ngày càng hợp lý.
2,0
* Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng:
- Nước ta có đầy đủ các ngành công nghiệp quan trọng thuộc các lĩnh vực.
0,25
- Có thể chia công nghiệp thành các nhóm ngành gồm: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước…
0,25
- Trong các ngành này nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm như: Công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến LTTP, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, CN dệt may…
0,25
* Cơ cấu ngành CN nước ta đang có sự chuyển biến theo hướng ngày càng hợp lý.
- Về nhóm ngành: + CN khai thác và CN sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước có xu hướng giảm (d/c);
0,25
+ CN Chế biến có xu hướng tăng (d/c).
0,25
- Hình thành một số ngành CN trọng điểm (kể tên).
0,25
- Sự chuyển biến cơ cấu ngành CN nước ta nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
0,25
- Hướng hoàn thiện: Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ; Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt phù hợp với khu vực và thế giới; đẩy mạnh phát triển các ngành CN trọng điểm.
0,25
b. Xác định tuyến giao thông đường bộ xuyên quốc gia quan trọng nhất ở nước ta và kể tên 4 thành phố lớn nhất nơi có tuyến giao thông này chạy qua. Nêu ý nghĩa của tuyến giao thông này đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1,0
* Xác định tuyến giao thông đường bộ xuyên quốc gia quan trọng nhất ở nước ta và kể tên 4 thành phố lớn nhất nơi có tuyến giao thông này chạy qua.
- Quốc lộ 1A đi qua các thành phố lớn nhất là: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
0,25
* Ý nghĩa của tuyến giao thông này đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Là tuyến giao thông huyết mạch, là trục xương sống của giao thông vận tải Việt Nam.
0,25
- Đi qua 6/7 vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) gắn kết các vùng kinh tế trên cả nước.
0,25
- Là tuyến đường bộ dài nhất, chuyên trở nhiều hàng hóa và hành khách nhất, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nước ta cả về kinh tế và an ninh quốc phòng.
0,25
3
a. Phân tích các nguồn lực để phát triển cây lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng? Tại sao sản lượng lương thực bình quân đầu người ở Đồng bằng sông Hồng lại thấp hơn mức trung bình của cả nước.
2,5
* Nguồn lực để phát triển cây lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng
- Địa hình: thấp, bằng phẳng thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực với quy mô lớn, đưa máy móc vào sản xuất…
0,25
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa tương đối ổn định thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ, tăng năng suất. Sông Hồng cung cấp nguồn nước tưới cho sản xuất…
0,25
- Đất: Tài nguyên đất có gia trị cao, có khoảng 70% đất có độ phì cao và hiện nay ĐBSH vẫn đang được tiếp tục được bồi tụ.
0,25
- Sinh vật: Ngày càng có nhiều giống lúa mới cho năng suất cao, chất lượng tốt thích nghi với điều kiện sinh thái từng địa phương.
0,25
- Dân cư và nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong trồng lúa và có trình độ thâm canh cao.
0,25
- CSVC – CSHT: Khá hoàn thiện, có hệ thống thủy lợi khá hiện đại, hệ thống đê điều hoàn thiện với chiều dài trên 3000 km. Các cơ sở chế biến…
0,25
- Là khu vực được nhà nước đầu tư nhiều về CSVC, chín sách phát triển nền nông nghiệp hàng hóa…Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng đặc biệt là trong nước.
0,25
* Sản lượng lương thực bình quân đầu người ở Đồng bằng sông Hồng lại thấp hơn mức trung bình của cả nước
- Sản lượng lương thực ở ĐBSH là 362kg/ người, trong khi cả nước là 422 kg/người là do dân số ở đây quá đông (18 triệu người).
0,25
- Bình quân đất nông nghiệp/ đầu người thấp nhất cả nước (0,05 ha/người), trong khi khả năng mở rộng diện tích hầu như không còn.
0,25
- Tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh, gia tăng đất chuyên dùng và đất thổ cư -> diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp.
0,25
b. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã phát triển kinh tế biển như thế nào.
1,0
- Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản: Là thế mạnh của vùng tổng sản lượng thủy sản là 521,1 nghìn tấn đứng thứ 2 sau ĐBSCL. Sản lượng thủy sản bình quân đầu người cao hơn nhiều so với mức TB cả nước (đạt 72,6 kg/ người, cả nước 41,7 kg/người), chiếm 27,4% giá trị thủy sản khai thác của cả nước (2002). Các tỉnh có sản lượng thủy sản lớn nhất là Bình Thuận, Bình Định, Quảng Ngãi (d/c).
0,25
- Du lịch biển (d/c), phát triển giao thông vận tải biển (d/c).
0,25
- Khai thác muối: Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) và Cà Ná (Ninh Thuận). Nghề làm nước mắm: Nha Trang, Phan Thiết…
0,25
- Thu nhặt tổ chim yến trên các đảo và ở tỉnh Khánh Hòa.
0,25
4
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượt khách quốc tế, khách nội địa và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 – 2009.
2,0
* Xử lý số liệu:
- Công thức tính:
+ Lấy năm 1995 = 100%
+ TĐTT các năm sau = (GT các năm sau/GT năm 1995)*100 (Đv: %)
Tốc độ tăng trưởng số lượt khách quốc tế, khách nội địa và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 – 2009 (đơn vị %)
0,5
Tiêu chí
1995
1998
2000
2005
2009
Khách quốc tế
100
107,1
150,0
250,0
271,4
Khách nội địa
100
174,5
203,6
290,9
452,7
Doanh thu
100
175,0
212,5
375,0
875,0
* Vẽ biểu đồ
- HS vẽ biểu đồ 3 đường biểu diễn chính xác, khoa học, có chú giải và tên biểu đồ rõ ràng, có các thông tin về số liệu trên biểu đồ.
- Vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm, nếu thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm.
1,5
b. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng đó.
1,5
* Nhận xét
- Khách nội địa, khách quốc tế và doanh thu du lịch của nước ta giai đoạn 1995 - 2009 tăng liên tục và tăng nhanh. (d/c)
0,25
- Từ năm 1995 đến 2009 khách nội địa tăng 4,5 lần; khách quốc tế tăng 2,7 lần và doanh thu du lịch tăng 8,75 lần. Trong đó khách nội địa tăng nhanh hơn khách quốc tế (4,5 lần so với 2,7 lần).
0,25
* Giải thích nguyên nhân:
- Do nước ta có nguồn tài nguyên du lịch phong phú bao gồm cả du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.
0,25
- Dân cư đông chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng nâng cao, nhu cầu du lịch nhiều.
0,25
- Cơ sở vật chất phục vụ cho ngành du lịch ngày càng đảm bảo: Cơ sở lưu trú, khách sạn, nhà hàng ngày càng có chất lượng tốt phục vụ du lịch.
0,25
- Chính sách của Nhà nước liên kết với nhiều công ty du lịch lữ hành quốc tế, chính sách mở cửa hội nhập -> thu hút khách du lịch. Việt Nam là điểm đến an toàn, tình hình chính trị ổn định, người dân thân thiện, mến khách…
0,25
HẾT
TRƯỜNG THCS2 THỊ TRẤN THANH BA
(ĐỀ THI CÓ 04 TRANG)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN
MÔN: ĐỊA LÍ 9
NĂM HỌC 2016 – 2017
(Thời gian làm bài 150 phút)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan: (8,0 điểm)
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:
A. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. Phát triển các ngành kinh tế biển.
C. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
D. Tất cả các thuận lợi trên.
Câu 2: Đối với vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?
A. Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí tất cả các nguồn tài nguyên.
B. Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và dây cáp ngầm.
C. Cho phép các nước được thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò và khảo sát biển
D. Tất cả các ý nêu trên.
Câu 3: Tác động tiêu cực của địa hình miền đồi núi đối với đồng bằng của nước ta là:
A. Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
B. Chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ.
C. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt.
D. Ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam gây khô nóng.
Câu 4: Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng các cảng biển của nước ta là:
A. Vịnh Bắc Bộ B. Duyên hải Nam Trung Bộ
C. Bắc Trung Bộ D. Vịnh Thái Lan
Câu 5: Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực:
A. Sinh vật. B. Địa hình.
C. Khí hậu. D. Cảnh quan ven biển.
Câu 6: Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng:
A. Cả nước. B. Nam Bộ.
C. Bắc Bộ. D. Tây Nguyên
Câu 7: Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là:
A. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B. Rừng gió mùa thường xanh.
C. Rừng gió mùa nửa rụng lá.
D. Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.
Câu 8: “Địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa, chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam”. Đó là đặc điểm của vùng núi:
A. Tây Bắc. B. Đông Bắc.
C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 9: Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì:
A. Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn.
B. Phần lớn sông ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.
C. Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.
D. Sông ngòi chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.
Câu 10: Miền Bắc ở độ cao trên 600m, còn miền Nam phải 1.000m mới có khí hậu á nhiệt đới. Lí do chính là vì:
A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
B. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.
C. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.
D. Miền bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
Câu 11: Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là:
A. Nông, lâm, ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
B. Nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội.
C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều giữa các ngành.
D. Kinh tế phát triển chủ yếu theo bề rộng, sức cạnh tranh còn yếu.
Câu 12: Cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng.
B. Tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
C. Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Quốc doanh.
D. Giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 13: Trong hoạt động nông nghiệp của nước ta, tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ:
A. Áp dụng nhiều hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
B. Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng.
C. Đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến nông sản.
D. Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng.
Câu 14: Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ:
A. Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
B. Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có của vùng.
C. Giàu có nhất về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D. Có dân đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
Câu 15: Trục đường xuyên quốc gia thứ hai có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của dải đất phía tây đất nước.
A. Đường số 14. B. Đường số 22.
C. Đường Hồ Chí Minh. D. Đường số 61.
Câu 16: Điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương nước ta.
A. Thị trường thống nhất trong cả nước.
B. Kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa.
C. Hàng hóa phong phú, đa dạng và tự do lưu thông.
D. Có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia.
Câu 17: Trung tâm công nghiệp mang tính chuyên môn hóa cao ra đời trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc là:
A. Hòa Bình và Thác Bà. B. Việt Trì và Thái Nguyên.
C. Việt Trì và Hải Dương. D. Thái Nguyên và Nam Định.
Câu 18: Về mặt xã hội, sức ép dân số đã làm cho Đồng bằng sông Hồng:
A. Có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp nhất nước.
B. Có lương thực bình quân đầu người thấp nhất nước.
C. Có tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao nhất cả nước.
D. Có tỉ lệ người lớn biết chữ thấp hơn mức bình quân cả nước.
Câu 19: Ngành công nghiệp có vị trí hàng đầu của vùng Bắc Trung Bộ.
A. Vật liệu xây dựng. B. Cơ khí – điện tử.
C. Chế biến lâm sản. D. Công nghiệp năng lượng.
Câu 20: Điều kiện thuận lợi nhất cho đánh bắt thủy hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
A. Ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió để xây dựng cảng cá.
B. Ngoài khơi có nhiều đảo, quần đảo và các bãi cá có giá trị kinh tế cao.
C. Thời tiết khá ổn định, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và bão.
D. Bờ biển dài, nhiều bãi cá, tôm và các hải sản khác.
Phần II. Tự luận: (12 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Nêu hiện trạng sử dụng lao động ở nước ta hiện nay.
b. Để sử dụng hợp lý nguồn lao động ta cần có giải pháp gì?
Câu 2: (3,0 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng và đang có những bước thay đổi mạnh mẽ theo hướng ngày càng hợp lý.
b. Xác định tuyến giao thông đường bộ xuyên quốc gia quan trọng nhất ở nước ta và kể tên 4 thành phố lớn nhất nơi có tuyến giao thông này chạy qua. Nêu ý nghĩa của tuyến giao thông này đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Câu 3: (3,5 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a. Phân tích các nguồn lực để phát triển cây lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng? Tại sao sản lượng lương thực bình quân đầu người ở Đồng bằng sông Hồng lại thấp hơn mức trung bình của cả nước.
b. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã phát triển kinh tế biển như thế nào?
Câu 4: (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Số lượt khách quốc tế, khách nội địa và doanh thu từ du lịch của nước ta:
Tiêu chí
1995
1998
2000
2005
2009
Khách quốc tế (triệu lượt)
1,4
1,5
2,1
3,5
3,8
Khách nội địa (triệu lượt)
5,5
9,6
11,2
16,0
24,9
Doanh thu (nghìn tỉ đồng)
8,0
14,0
17,0
30,0
70,0
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượt khách quốc tế, khách nội địa và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 – 2009.
b. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng đó.
HẾT
Họ và tên thí sinh………………………………………..Số báo danh…………………
Thí sinh được phép sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam do NXB giáo dục phát hành.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH BA
TRƯỜNG THCS2 THỊ TRẤN THANH BA
(ĐÁP ÁN CHẤM CÓ 04 TRANG)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT
MÔN: ĐỊA LÍ 9
NĂM HỌC 2016 – 2017
(Thời gian làm bài 150 phút)
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (8,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
D
A
B
B
C
A
A
C
C
B
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
D
A
C
B
C
B
B
C
A
D
Phần II: Tự luận: (12 điểm)
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
Sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam trang 15.
a. Nêu hiện trạng sử dụng lao động ở nước ta hiện nay.
1,25
- Nguồn lao động đông: năm 2006 là 42,53 triệu người (51,2% tổng số dân)
0,25
- Cơ cấu sử dụng lao động có sự khác nhau và đang chuyển dịch theo hướng:
+ Tỉ lệ lao động theo ngành: ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm nhanh (d/c). công nghiệp xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng nhanh (d/c). Lực lượng lao động ở nước ta vẫn chủ yếu ở khu vực nông, lâm ngư nghiệp (chiếm hơn ½ lao động) khu vực CN – XD và dịch vụ vẫn còn chiếm tỉ trọng thấp (d/c).
0,25
+ Tỉ lệ lao động theo thành phần kinh tế: Đại bộ phận lao động nằm trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước tỉ trọng khu vực này có xu hướng tăng, đặc biệt là lao động có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
0,25
+ Tỉ lệ lao động theo thành thị và nông thôn: Đa số lao động ở nông thôn, lao động thành thị chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng (d/c).
0,25
- Năng suất lao động trong xã hội nhìn chung còn thấp, phần lớn lao động có thu nhập thấp, quỹ thời gian lao động sử dụng chưa triệt để.-
0,25
b. Để sử dụng hợp lý nguồn lao động ta cần có giải:
0,75
- Thực hiện tốt chính sách dân số, KHHGĐ, giảm tỉ lệ gia tăng dân số và lao động.
0,25
- Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước.
0,25
- Đa dạng hóa các hoạt động SX, các loại hình đào tạo… Xuất khẩu lao động.
0,25
2
Sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam trang 21, 22.
a. Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng và đang có những bước thay đổi mạnh mẽ theo hướng ngày càng hợp lý.
2,0
* Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng:
- Nước ta có đầy đủ các ngành công nghiệp quan trọng thuộc các lĩnh vực.
0,25
- Có thể chia công nghiệp thành các nhóm ngành gồm: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước…
0,25
- Trong các ngành này nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm như: Công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến LTTP, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, CN dệt may…
0,25
* Cơ cấu ngành CN nước ta đang có sự chuyển biến theo hướng ngày càng hợp lý.
- Về nhóm ngành: + CN khai thác và CN sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước có xu hướng giảm (d/c);
0,25
+ CN Chế biến có xu hướng tăng (d/c).
0,25
- Hình thành một số ngành CN trọng điểm (kể tên).
0,25
- Sự chuyển biến cơ cấu ngành CN nước ta nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
0,25
- Hướng hoàn thiện: Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ; Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt phù hợp với khu vực và thế giới; đẩy mạnh phát triển các ngành CN trọng điểm.
0,25
b. Xác định tuyến giao thông đường bộ xuyên quốc gia quan trọng nhất ở nước ta và kể tên 4 thành phố lớn nhất nơi có tuyến giao thông này chạy qua. Nêu ý nghĩa của tuyến giao thông này đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1,0
* Xác định tuyến giao thông đường bộ xuyên quốc gia quan trọng nhất ở nước ta và kể tên 4 thành phố lớn nhất nơi có tuyến giao thông này chạy qua.
- Quốc lộ 1A đi qua các thành phố lớn nhất là: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
0,25
* Ý nghĩa của tuyến giao thông này đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Là tuyến giao thông huyết mạch, là trục xương sống của giao thông vận tải Việt Nam.
0,25
- Đi qua 6/7 vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) gắn kết các vùng kinh tế trên cả nước.
0,25
- Là tuyến đường bộ dài nhất, chuyên trở nhiều hàng hóa và hành khách nhất, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nước ta cả về kinh tế và an ninh quốc phòng.
0,25
3
a. Phân tích các nguồn lực để phát triển cây lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng? Tại sao sản lượng lương thực bình quân đầu người ở Đồng bằng sông Hồng lại thấp hơn mức trung bình của cả nước.
2,5
* Nguồn lực để phát triển cây lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng
- Địa hình: thấp, bằng phẳng thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực với quy mô lớn, đưa máy móc vào sản xuất…
0,25
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa tương đối ổn định thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ, tăng năng suất. Sông Hồng cung cấp nguồn nước tưới cho sản xuất…
0,25
- Đất: Tài nguyên đất có gia trị cao, có khoảng 70% đất có độ phì cao và hiện nay ĐBSH vẫn đang được tiếp tục được bồi tụ.
0,25
- Sinh vật: Ngày càng có nhiều giống lúa mới cho năng suất cao, chất lượng tốt thích nghi với điều kiện sinh thái từng địa phương.
0,25
- Dân cư và nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong trồng lúa và có trình độ thâm canh cao.
0,25
- CSVC – CSHT: Khá hoàn thiện, có hệ thống thủy lợi khá hiện đại, hệ thống đê điều hoàn thiện với chiều dài trên 3000 km. Các cơ sở chế biến…
0,25
- Là khu vực được nhà nước đầu tư nhiều về CSVC, chín sách phát triển nền nông nghiệp hàng hóa…Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng đặc biệt là trong nước.
0,25
* Sản lượng lương thực bình quân đầu người ở Đồng bằng sông Hồng lại thấp hơn mức trung bình của cả nước
- Sản lượng lương thực ở ĐBSH là 362kg/ người, trong khi cả nước là 422 kg/người là do dân số ở đây quá đông (18 triệu người).
0,25
- Bình quân đất nông nghiệp/ đầu người thấp nhất cả nước (0,05 ha/người), trong khi khả năng mở rộng diện tích hầu như không còn.
0,25
- Tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh, gia tăng đất chuyên dùng và đất thổ cư -> diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp.
0,25
b. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã phát triển kinh tế biển như thế nào.
1,0
- Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản: Là thế mạnh của vùng tổng sản lượng thủy sản là 521,1 nghìn tấn đứng thứ 2 sau ĐBSCL. Sản lượng thủy sản bình quân đầu người cao hơn nhiều so với mức TB cả nước (đạt 72,6 kg/ người, cả nước 41,7 kg/người), chiếm 27,4% giá trị thủy sản khai thác của cả nước (2002). Các tỉnh có sản lượng thủy sản lớn nhất là Bình Thuận, Bình Định, Quảng Ngãi (d/c).
0,25
- Du lịch biển (d/c), phát triển giao thông vận tải biển (d/c).
0,25
- Khai thác muối: Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) và Cà Ná (Ninh Thuận). Nghề làm nước mắm: Nha Trang, Phan Thiết…
0,25
- Thu nhặt tổ chim yến trên các đảo và ở tỉnh Khánh Hòa.
0,25
4
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượt khách quốc tế, khách nội địa và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 – 2009.
2,0
* Xử lý số liệu:
- Công thức tính:
+ Lấy năm 1995 = 100%
+ TĐTT các năm sau = (GT các năm sau/GT năm 1995)*100 (Đv: %)
Tốc độ tăng trưởng số lượt khách quốc tế, khách nội địa và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 – 2009 (đơn vị %)
0,5
Tiêu chí
1995
1998
2000
2005
2009
Khách quốc tế
100
107,1
150,0
250,0
271,4
Khách nội địa
100
174,5
203,6
290,9
452,7
Doanh thu
100
175,0
212,5
375,0
875,0
* Vẽ biểu đồ
- HS vẽ biểu đồ 3 đường biểu diễn chính xác, khoa học, có chú giải và tên biểu đồ rõ ràng, có các thông tin về số liệu trên biểu đồ.
- Vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm, nếu thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm.
1,5
b. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng đó.
1,5
* Nhận xét
- Khách nội địa, khách quốc tế và doanh thu du lịch của nước ta giai đoạn 1995 - 2009 tăng liên tục và tăng nhanh. (d/c)
0,25
- Từ năm 1995 đến 2009 khách nội địa tăng 4,5 lần; khách quốc tế tăng 2,7 lần và doanh thu du lịch tăng 8,75 lần. Trong đó khách nội địa tăng nhanh hơn khách quốc tế (4,5 lần so với 2,7 lần).
0,25
* Giải thích nguyên nhân:
- Do nước ta có nguồn tài nguyên du lịch phong phú bao gồm cả du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.
0,25
- Dân cư đông chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng nâng cao, nhu cầu du lịch nhiều.
0,25
- Cơ sở vật chất phục vụ cho ngành du lịch ngày càng đảm bảo: Cơ sở lưu trú, khách sạn, nhà hàng ngày càng có chất lượng tốt phục vụ du lịch.
0,25
- Chính sách của Nhà nước liên kết với nhiều công ty du lịch lữ hành quốc tế, chính sách mở cửa hội nhập -> thu hút khách du lịch. Việt Nam là điểm đến an toàn, tình hình chính trị ổn định, người dân thân thiện, mến khách…
0,25
HẾT
 








Các ý kiến mới nhất