Đề kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: đào thị thanh huyền
Ngày gửi: 16h:23' 10-09-2022
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn: Tự làm
Người gửi: đào thị thanh huyền
Ngày gửi: 16h:23' 10-09-2022
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Bình Huy)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
NĂM HỌC 2022 – 2023
TT
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận biết
Tổng
Tổng điểm (%)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Số CH
Thời gian
Số CH
Thời gian
Số CH
Thời gian
Số CH
Thời gian
Số CH
Thời gian
TN
TL
1
Mol và tính toán hóa học
1
(TL1
1đ
4p
1
4p
10%
2
Chủ đề: Hiđro
1
(TL4
2đ)
6p
1
6p
20%
3
Chủ đề: Nước
2
(TN
1đ)
4p
1
(TL1
1,5đ
5p
2
1
9p
25%
4
Chủ đề: Axit. Bazơ. Muối
3
(TN
1,5đ)
8p
1
(TL2
1,5đ)
6p
3
1
14p
30%
5
Chủ đề: Dung dịch
1
(TN
0,5đ)
4p
1
(TL4
1đ)
8p
1
1
12p
15%
Tổng
6
16p
3
15p
1
6p
1
8p
6
5
45p
100%
Tỉ lệ %
30%
40%
20%
10%
30%
70%
100%
Tỉ lệ % chung
70%
30%
30%
70%
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
NĂM HỌC 2022 – 2023
TT
Nội dung kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo các mức độ
nhận thức
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Chương 3 : Mol và tính toán hóa học
Nhận biết:
- Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (0oC, 1 atm).
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V).
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí.
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và của khí A đối với không khí.
- Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học
- Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hoá học.
Thông hiểu:
- Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức.
- Cách giải bài tóan hóa học có liên quan đến tỉ khối chất khí
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan. {3-TL}
Vận dụng:
- Tính tóan và biết cách tìm khối lượng mol khí từ tỉ khối.
- Dựa vào công thức hoá học:
+ Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất.
+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại.
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể.
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất
Vận dụng cao:
- Tính tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của một chất khí đối với không khí
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại.
- Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học.
1
1
2
Chủ đề: Hiđro
Nhận biết:
- Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước.
- Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại. Hiện tượng thí nghiệm.
- Khái niệm về sự khử và chất khử.
- Ứng dụng của hiđro.
- Nguyên liệu điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm.
- Cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí.
- Định nghĩa phản ứng thế.
Thông hiểu:
- Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro.
- Viết được các PTHH điều chế hiđro từ 1 số chất cụ thể.
- Lấy được ví dụ phản ứng thế, phân biệt phản ứng thế và phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.
- Giải thích hiện tượng thí nghiệm tính chất hóa học hoặc điều chế hiđro. [1-TL]
Vận dụng thấp:
- Dựa vào tính chất hóa học phân biệt khí hiđro và khí oxi...
- Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm.
- So sánh, giải thích được cách thu khí hiđro và khí oxi
Vận dụng cao:
- Tính theo PTHH có liên quan đến lượng chất dư.
1
1
3
Chủ đề: Nước
Nhận biết:
- Thành phần định tính và định lượng của nước.
- Công thức hóa học của nước.
- Biết tính chất vật lí của nước. [1-TN]
- Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, Ca. . ), oxit bazơ (CaO, Na2O, . . . ), oxit axit (P2O5, SO2, . . . )[2-TN]
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch.
Thông hiểu:
- Giải thích hiện tượng thí nghiệm tính chất hóa học. Viết phương trình hóa học minh họa kết quả thí nghiệm.
- Viết PTHH của các phản ứng tạo ra axit hoặc bazơ. [4-TL]
- Viết các PTHH của sự tổng hợp nước, phân hủy nước từ đó rút ra tỉ lệ thể tích khí H2 và khí O2
Vận dụng thấp:
- Dùng kiến thức hóa học phân biệt dung dịch axit và dung dịch bazơ.
- Tính khối lượng nước khi biết thể tích khí hiđro (oxi) và ngược lại.
- Lấy dẫn chứng chứng tỏ vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Các biện pháp bảo vệ nguồn nước.
Vận dụng cao:
- Tính khối lượng, thể tích hoặc nồng độ các chất theo PTHH có liên quan đến lượng chất dư hoặc hiệu suất phản ứng...
2
1
3
4
Chủ đề: Axit. Bazơ. Muối
Nhận biết:
- Định nghĩa axit, bazơ, muối theo thành phần phân tử. [3,4,5-TN]
- Cách gọi tên axit, bazơ, muối.
- Phân loại axit, bazơ, muối.
Thông hiểu:
- Phân loại được axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể.
- Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit
[2-TL]
- Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể hoặc ngược lại
- Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím.
- Viết được công thức oxit axit hoặc oxit bazơ tương ứng và ngược lại.
Vận dụng thấp:
- Lập công thức hợp chất khi biết thành phần % về khối lượng các nguyên tố.
Vận dụng cao:
- Tính khối lượng chất sản phẩm theo PTHH có liên quan đến lượng chất dư.
3
1
4
5
Chủ đề: Dung dịch
Nhận biết:
- Khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà.
- Biện pháp làm quá trình hoà tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
- Khái niệm về độ tan.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất.
- Nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol (CM).
- Công thức tính C%, CM của dung dịch[6-TN]
Thông hiểu:
- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày.
- Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể.
- Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
Vận dụng:
- Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm.
- Tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Vận dụng được công thức để tính C%, CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan. [5-TL]
- Pha chế dung dịch cụ thể theo nồng độ cho trước
Vận dụng cao:
- Bài tập tính theo PTHH có liên quan đến nồng độ dung dịch.
1
1
2
Tổng
6
3
1
1
11
Tỉ lệ %
30%
40%
20%
10%
100%
Tỉ lệ % chung
70%
30%
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG SƠN TRƯỜNG TH&THCS THÀNH LẬP
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
Năm học: 2022 – 2023
MÔN: HÓA HỌC - LỚP 9
(Thời gian 45 phút - Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng rồi viết ra tờ giấy kiểm tra.
Câu 1: Nước cất có nhiệt độ sôi là:
A. 100oC B. 90oC C. 80oC D. 60 oC
Câu 2: Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
A. Ag B. K C. Fe D. Mg
Câu 3: Muối là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều:
A. hiđro B. gốc axit C. phi kim D. nhóm -OH
Câu 4: Tên của axit không có oxi được gọi theo trình tự nào sau đây?
A. Axit + tên phi kim + "ua" B. Axit + tên phi kim + "ơ"
C. Axit + tên phi kim + "hiđric" D. Axit + tên phi kim + "ic"
Câu 5: Dãy các chất nào sau đây đều là bazơ?
A. NaOH, Na2O, Fe(OH)2 B. NaOH, NaCl, Fe(OH)2
C. NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)2 D. NaOH, MgCl2, Fe(OH)2
Câu 6: Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:
A.
B.
C. n = CM.V
D.
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Khi cho viên sắt (Fe) vào dung dịch axit clohiđric (HCl) có hiện tượng gì xảy ra? Viết phương trình hóa học (nếu có).
Câu 2: (1,5 điểm) Viết công thức hóa học của các chất sau :
Đồng (II) clorua ; axit sunfuric ; Natri hidroxit ; Kali oxit
Câu 3 : (1 điểm)
a. Số mol của 16 g Fe2O3 là bao nhiêu ?
b. 0,5 mol khí CO2 (đktc) có thể tích khí là bao nhiêu lít ?
Câu 4: (1,5 điểm) Hoàn thành các PTHH sau :
a. Na + H2O ……. + …….
b. CaO + H2O ……..
c. SO3 + H2O ……
Câu 5: (1 điểm) Cho 6,2g Natri oxit (Na2O) vào 100 ml nước cất, thu được dung dịch Natri hiđroxit (NaOH). Tính nồng độ mol của dung dịch Natri hidroxit tạo thành. (Biết: H = 1; O = 16; Na = 23)
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG SƠN
TRƯỜNG TH&THCS THÀNH LẬP
HD CHẤM KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
Năm học: 2022 - 2023
MÔN: HÓA HỌC - LỚP 9
(Thời gian 45 phút - Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
B
B
C
C
A
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
(1 điểm)
- Sủi bọt khí, sắt tan dần
- Phương trình hóa học: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(không cân bằng hoặc cân bằng sai trừ 1/2 số điểm)
0,5
0,5
2
(2 điểm)
HS lấy được mỗi công thức đúng cho mỗi loại chất được 0,5 điểm.
2
3
(1 điểm)
nFe2O3 = 0,1 mol
VCO2 = 11,5 (lít)
0,5
0,5
3
(1,5 điểm)
Viết đúng mỗi PTHH được 0,5 điểm
0,5
0,5
0,5
4
(1,5 điểm)
Số mol Na2O: 0,1 mol
PTHH: Na2O + H2O 2NaOH
Theo pt, ta có:
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là: CM = 0,2/01 = 2M
0,25
0,5
0,25
0,5
(Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
NĂM HỌC 2022 – 2023
TT
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận biết
Tổng
Tổng điểm (%)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Số CH
Thời gian
Số CH
Thời gian
Số CH
Thời gian
Số CH
Thời gian
Số CH
Thời gian
TN
TL
1
Mol và tính toán hóa học
1
(TL1
1đ
4p
1
4p
10%
2
Chủ đề: Hiđro
1
(TL4
2đ)
6p
1
6p
20%
3
Chủ đề: Nước
2
(TN
1đ)
4p
1
(TL1
1,5đ
5p
2
1
9p
25%
4
Chủ đề: Axit. Bazơ. Muối
3
(TN
1,5đ)
8p
1
(TL2
1,5đ)
6p
3
1
14p
30%
5
Chủ đề: Dung dịch
1
(TN
0,5đ)
4p
1
(TL4
1đ)
8p
1
1
12p
15%
Tổng
6
16p
3
15p
1
6p
1
8p
6
5
45p
100%
Tỉ lệ %
30%
40%
20%
10%
30%
70%
100%
Tỉ lệ % chung
70%
30%
30%
70%
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
NĂM HỌC 2022 – 2023
TT
Nội dung kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo các mức độ
nhận thức
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Chương 3 : Mol và tính toán hóa học
Nhận biết:
- Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (0oC, 1 atm).
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V).
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí.
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và của khí A đối với không khí.
- Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học
- Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hoá học.
Thông hiểu:
- Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức.
- Cách giải bài tóan hóa học có liên quan đến tỉ khối chất khí
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan. {3-TL}
Vận dụng:
- Tính tóan và biết cách tìm khối lượng mol khí từ tỉ khối.
- Dựa vào công thức hoá học:
+ Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất.
+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại.
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể.
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất
Vận dụng cao:
- Tính tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của một chất khí đối với không khí
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại.
- Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học.
1
1
2
Chủ đề: Hiđro
Nhận biết:
- Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước.
- Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại. Hiện tượng thí nghiệm.
- Khái niệm về sự khử và chất khử.
- Ứng dụng của hiđro.
- Nguyên liệu điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm.
- Cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí.
- Định nghĩa phản ứng thế.
Thông hiểu:
- Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro.
- Viết được các PTHH điều chế hiđro từ 1 số chất cụ thể.
- Lấy được ví dụ phản ứng thế, phân biệt phản ứng thế và phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.
- Giải thích hiện tượng thí nghiệm tính chất hóa học hoặc điều chế hiđro. [1-TL]
Vận dụng thấp:
- Dựa vào tính chất hóa học phân biệt khí hiđro và khí oxi...
- Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm.
- So sánh, giải thích được cách thu khí hiđro và khí oxi
Vận dụng cao:
- Tính theo PTHH có liên quan đến lượng chất dư.
1
1
3
Chủ đề: Nước
Nhận biết:
- Thành phần định tính và định lượng của nước.
- Công thức hóa học của nước.
- Biết tính chất vật lí của nước. [1-TN]
- Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, Ca. . ), oxit bazơ (CaO, Na2O, . . . ), oxit axit (P2O5, SO2, . . . )[2-TN]
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch.
Thông hiểu:
- Giải thích hiện tượng thí nghiệm tính chất hóa học. Viết phương trình hóa học minh họa kết quả thí nghiệm.
- Viết PTHH của các phản ứng tạo ra axit hoặc bazơ. [4-TL]
- Viết các PTHH của sự tổng hợp nước, phân hủy nước từ đó rút ra tỉ lệ thể tích khí H2 và khí O2
Vận dụng thấp:
- Dùng kiến thức hóa học phân biệt dung dịch axit và dung dịch bazơ.
- Tính khối lượng nước khi biết thể tích khí hiđro (oxi) và ngược lại.
- Lấy dẫn chứng chứng tỏ vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Các biện pháp bảo vệ nguồn nước.
Vận dụng cao:
- Tính khối lượng, thể tích hoặc nồng độ các chất theo PTHH có liên quan đến lượng chất dư hoặc hiệu suất phản ứng...
2
1
3
4
Chủ đề: Axit. Bazơ. Muối
Nhận biết:
- Định nghĩa axit, bazơ, muối theo thành phần phân tử. [3,4,5-TN]
- Cách gọi tên axit, bazơ, muối.
- Phân loại axit, bazơ, muối.
Thông hiểu:
- Phân loại được axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể.
- Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit
[2-TL]
- Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể hoặc ngược lại
- Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím.
- Viết được công thức oxit axit hoặc oxit bazơ tương ứng và ngược lại.
Vận dụng thấp:
- Lập công thức hợp chất khi biết thành phần % về khối lượng các nguyên tố.
Vận dụng cao:
- Tính khối lượng chất sản phẩm theo PTHH có liên quan đến lượng chất dư.
3
1
4
5
Chủ đề: Dung dịch
Nhận biết:
- Khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà.
- Biện pháp làm quá trình hoà tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
- Khái niệm về độ tan.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất.
- Nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol (CM).
- Công thức tính C%, CM của dung dịch[6-TN]
Thông hiểu:
- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày.
- Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể.
- Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
Vận dụng:
- Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm.
- Tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Vận dụng được công thức để tính C%, CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan. [5-TL]
- Pha chế dung dịch cụ thể theo nồng độ cho trước
Vận dụng cao:
- Bài tập tính theo PTHH có liên quan đến nồng độ dung dịch.
1
1
2
Tổng
6
3
1
1
11
Tỉ lệ %
30%
40%
20%
10%
100%
Tỉ lệ % chung
70%
30%
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG SƠN TRƯỜNG TH&THCS THÀNH LẬP
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
Năm học: 2022 – 2023
MÔN: HÓA HỌC - LỚP 9
(Thời gian 45 phút - Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng rồi viết ra tờ giấy kiểm tra.
Câu 1: Nước cất có nhiệt độ sôi là:
A. 100oC B. 90oC C. 80oC D. 60 oC
Câu 2: Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
A. Ag B. K C. Fe D. Mg
Câu 3: Muối là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều:
A. hiđro B. gốc axit C. phi kim D. nhóm -OH
Câu 4: Tên của axit không có oxi được gọi theo trình tự nào sau đây?
A. Axit + tên phi kim + "ua" B. Axit + tên phi kim + "ơ"
C. Axit + tên phi kim + "hiđric" D. Axit + tên phi kim + "ic"
Câu 5: Dãy các chất nào sau đây đều là bazơ?
A. NaOH, Na2O, Fe(OH)2 B. NaOH, NaCl, Fe(OH)2
C. NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)2 D. NaOH, MgCl2, Fe(OH)2
Câu 6: Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:
A.
B.
C. n = CM.V
D.
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Khi cho viên sắt (Fe) vào dung dịch axit clohiđric (HCl) có hiện tượng gì xảy ra? Viết phương trình hóa học (nếu có).
Câu 2: (1,5 điểm) Viết công thức hóa học của các chất sau :
Đồng (II) clorua ; axit sunfuric ; Natri hidroxit ; Kali oxit
Câu 3 : (1 điểm)
a. Số mol của 16 g Fe2O3 là bao nhiêu ?
b. 0,5 mol khí CO2 (đktc) có thể tích khí là bao nhiêu lít ?
Câu 4: (1,5 điểm) Hoàn thành các PTHH sau :
a. Na + H2O ……. + …….
b. CaO + H2O ……..
c. SO3 + H2O ……
Câu 5: (1 điểm) Cho 6,2g Natri oxit (Na2O) vào 100 ml nước cất, thu được dung dịch Natri hiđroxit (NaOH). Tính nồng độ mol của dung dịch Natri hidroxit tạo thành. (Biết: H = 1; O = 16; Na = 23)
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG SƠN
TRƯỜNG TH&THCS THÀNH LẬP
HD CHẤM KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
Năm học: 2022 - 2023
MÔN: HÓA HỌC - LỚP 9
(Thời gian 45 phút - Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
B
B
C
C
A
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
(1 điểm)
- Sủi bọt khí, sắt tan dần
- Phương trình hóa học: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(không cân bằng hoặc cân bằng sai trừ 1/2 số điểm)
0,5
0,5
2
(2 điểm)
HS lấy được mỗi công thức đúng cho mỗi loại chất được 0,5 điểm.
2
3
(1 điểm)
nFe2O3 = 0,1 mol
VCO2 = 11,5 (lít)
0,5
0,5
3
(1,5 điểm)
Viết đúng mỗi PTHH được 0,5 điểm
0,5
0,5
0,5
4
(1,5 điểm)
Số mol Na2O: 0,1 mol
PTHH: Na2O + H2O 2NaOH
Theo pt, ta có:
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là: CM = 0,2/01 = 2M
0,25
0,5
0,25
0,5
(Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
 








Các ý kiến mới nhất