Đề thi HSG Hóa học 9 vòng thị xã..

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 20h:50' 02-10-2022
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 386
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 20h:50' 02-10-2022
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích:
0 người
Đề thi có 01 trang
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG THỊ XÃ
NĂM HỌC: 2021-2022
Ngày thi: 11/3/2022
Môn thi: Hóa Học
_Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)_
(Thí sinh không phải chép đề vào giấy thi)
Đ
PHÒNG GDĐT TRẢNG BÀNG
…………….
…........................ Ề:
Câu 1: (3 điểm). Không dùng bất cứ hoá chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học: NaNO3; Na2SO4; FeCl2; FeCl3; Ba(OH)2.
Câu2: (2 điểm). Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe, Al và Al2O3. Cho A tan trong dung dịch NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1. Cho khí C1 (dư) tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc nguội, được dung dịch B2. Cho B2 tác dụng với dung dịch BaCl2 được kết tủa B3. Xác định các chất và viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu3: (2 điểm). Hãy hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Câu 4: (3điểm).
1. Đốt cháy hoàn toàn m gam C trong O2 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đi qua 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M thu được 20 gam kết tảu. Tính m gam C đã dùng.
2. Cho 5,2gam kim loại M tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thu được 1,792 lít khí H2(ở đktc). Xác định kim loại M.
Câu 5: (3 điểm). Cho 10 gam oxit của kim loại M có hóa trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 33,33% (dung dịch A). Làm lạnh dung dịch A thấy có 15,625 gam chất rắn X tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 22,54% (dung dịch B). Xác định kim loại M và công thức chất rắn X.
Câu 6: ( 3điểm). Trộn 0,2 lít dung dịch H2SO4 xM với 0,3 lít dung dịch NaOH 1,0M thu được dung dịch A. Để phản ứng với dung dịch A cần tối đa 0,5 lít dung dịch Ba(HCO3)2 0,4M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của x và m.
Câu 7: (4 điểm). Dùng V lít khí CO (đktc) để khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại, phản ứng kết thúc thu được kim loại và hỗn hợp khí X. Tỷ khối của X so với H2 là 19. Cho X hấp thụ hoàn toàn vào 2,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,025M người ta thu được 5 gam kết tủa.
a. Xác định kim loại và công thức hoá học của oxit đó ? Biết oxit đó không phải là Fe3O4
b. Tính giá trị của V và thể tích của SO2 (đktc) tạo ra khi cho lượng kim loại thu được ở trên tan hết vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư ?
_( Thí sinh được phép sử dụng máy tính cầm tay và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học )_
- HẾT-
- Họ và tên thí sinh: ............................................
- Số báo danh: ......................................................
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG THỊ XÃ
Môn: Hóa họcNăm học: 2021 – 2022
CÂU
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
Câu1
(3điểm)
- Cho các chất vào nhau từng đôi một theo bảng sau:
NaNO3
Na2SO4
FeCl2
FeCl3
Ba(OH)2
NaNO3
-
-
-
-
-
Na2SO4
-
-
-
-
(trắng)
FeCl2
-
-
-
-
(trắngxanh
FeCl3
-
-
-
-
(nâuđỏ)
Ba(OH)2
-
(trắng)
(trắngxanh
(nâuđỏ)
-
* Nhậnxét:
*
Chất nào có khả năng tạo một kết tủa trắngà Na2SO4.
PTHH: Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaOH (1)
*
Chất nào có khả năng tạo một kết tủa trắng xanh sau đó hoá nâu trong không khíà FeCl2.
PTHH: FeCl2 + Ba(OH)2 Fe(OH)2 + BaCl2.(2)
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 (3)
*
Chấ tnào có khả năng tạo một kết tủa nâu đỏà FeCl3.
PTHH:3Ba(OH)2 + 2FeCl3 2Fe(OH)3 + 3BaCl2.(4)
*
Chất nào có khả năng tạo ba kết tủaàBa(OH)2.
( phản ứng: (1), (2), (3), (4) ).
*
Còn lại là NaNO3 không có hiện tượng phản ứng.
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu2
(2 điểm)
- Cho A tácdụngvớiddNaOHdư:
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
=> Chất rắn A1: Fe3O4, Fe; dung dịch B1: NaAlO2 và NaOH dư; khí C1: H2
- Cho khí C1 tác dụng với A
Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O.
=> Chất rắn A2: Fe, Al, Al2O3
- Cho A2 tác dụng H2SO4 đặc nguội
=> Dung dịch B2:
- Cho B2 tác dụng với dd BaCl2
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 3BaSO4 + 2AlCl3
=>Kết tủa B3: BaSO4
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 3
(2 điểm)
(1) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
(2) NaCl + H2O _ NaClO + H2 (khôngcómàngngăn)_
(3) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH
(4) 2NaCl 2Na + Cl2
(5) 4NaOH 4Na + O2 + 2H2O
(6) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
(7) NaOH + CO2 dư → NaHCO3
(8) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 4
(3điểm)
1.
;
Các phản ứng: C + O2 CO2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
Vì số mol CaCO3 nhỏ hơn số mol Ca(OH)2 nên có 2 trương hợp xảy ra:
-TH 1: Lượng CO2chỉ đủ để tạo ra 20g CaCO3. Khiđó:
nC = n = n = 0,2mol.
mC = 0,2.12 = 2,4g
- TH 2: Lượng CO2dư hoà tan một phần kết tủa:
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 (3)
Từ (2) và ta được: n = n = n = 0,3 mol
Từ (3) ta được: n = n hoà tan = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
Vậy: nC = n = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol
mC = 0,4.12 = 4,8g
2. Gọi hoá trị của kim loại M là n . Ta có nH = = 0,08mol
2M + nH2SO4 M2(SO4)n + nH2
0,08mol
Theo bài ra ta có: . M = 5,2 M = 32,5n . Ta có bảng sau:
n
1
2
3
M
32,loại)
65(Zn)
57,5 (loại)
Vậy: Kim loại cần tìm là Zn
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
Câu5
(3điểm)
* Xácđịnh M
Đặt số mol của oxit của kim loại M (MO) là x mol.
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
mol x x x
Khối lượng dung dịch H2SO4 là : (gam)
Theo bảo toàn khối lượng : moxit + mddaxit = mddA
→ mddA = 10 + 400x (gam)
Nồng độ % của dung dịch muối: C% = .100% =33,33% (1)
Theo bài ra, ta có: (M +16)x = 10 (2)
Giải hệ (1) và (2), ta có: x = 0,125 và M = 64 và kim loại cần tìm là Cu.
* Xác định chất rắn X
- Gọi công thức của chất rắn X là: CuSO4.nH2O, số mol tương ứng là a.
- Khối lượng CuSO4 trong dd A là: 0,125.160 = 20 (gam)
- Khối lượng dd A là: mddA = 10 + 400.0,125 = 60 (gam)
- Khối lượng dd B là: mddB = mddA – mX = 60 – 15,625 = 44,375 (gam)
Ta có: C%(ddB) =
→ a 0,0625 → 0,0625(160 + 18n) = 15,625 → n= 5
Vậy công thức của X là: CuSO4.5H2O
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu6
(3điểm)
nH SO (bđ) = 0,2x mol , nNaOH (bđ) = 0,3 mol.
PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O (1)
Trong dung dịch A có chứa Na2SO4 và có thể có H2SO4 hoặc NaOH còn dư
-TH1: Phản ứng (1) xảy ra vừa đủ:
nNa SO = nNaOH = 0,15 mol
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3 (2)
Theo gt: nBa(HCO ) = 0,2 mol
nBa(HCO ) = nNa SO = 0,15 0,2 nên trường hợp này loại
-TH2: H2SO4 dư, NaOH hết trong dung dịch A gồm:
Na2SO4 ( 0,15 mol), H2SO4 dư (0,2x - 0,15 ) mol.
H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + CO2 + 2H2O (3)
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3 (4)
Theo PTHH (3) (4) ta có nBa(HCO ) = 0,2x - 0,15 + 0,15 = 0,2
→ x = 1 → nBaSO = 0,2 mol → m= mBaSO = 0,2 . 233 = 46,6 gam
-TH3: NaOH dư, H2SO4 hết
Trong dung dịch A gồm: NaOHdư ( 0,3- 0,4x) mol, Na2SO4 0,2x mol
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3 (5)
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O (6)
Theo PTHH (5),(6) nBa(HCO ) = 0,3 - 0,4x + 0,2x = 0,2 → x = 0,5
→ nBaSO = nNa SO = nH SO = 0,2 . 0,5 = 0,1 mol
nBaCO = nNaOH dư = 0,3 - 0,4 . 0,5 = 0,1 mol
→ m = mBaSO + mBaCO = 0,1. 233 + 0,1 . 197 = 43 gam
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu7
(4điểm)
a/ Gọi kim loại cần tìm là A, oxit của nó sẽ là A2Ox
A2Ox + xCO 2A + xCO2 (1)
Hỗn hợp khí X sẽ là: CO và CO2
Hấp thụ X hoàn toàn vào dd Ca(OH)2 sẽ có các trường hợp sau:
*Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
nCaCO = = 0,05 mol
Theo phản ứng (2) nCO = 0,05mol.
Theo (1) số mol của A2Oxlà: mol.
Vậy : (2A + 16x ) = 4 A = 32x
x
1
2
3
4
A
32
64
96
128
Cặp x = 2 và A = 64 là hợp lý.
Vậy A là Cu, oxit là CuO
*Trường hợp 2: CO2 dư ở (2)
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 ( 3 )
nCa(OH) = 2,5.0,025 = 0,0625 mol
Theo (2) số mol của CO2 là 0,0625, số mol CaCO3 thu được là 0,0625 mol.
Nhưng thực tế chỉ thu được 0,05 mol. Vậy CaCO3 bị hoà tan ở (3) là:
0,0625 – 0,05 = 0,0125 mol.
Theo (3): nCO = 0,0125. Vậy tổng số mol CO2 sẽ là:
0,0625 + 0,0125 = 0,075 mol.
Theo ( 1) số mol của A2Ox là: mol
Ta có: (2A + 16x ) = 4 A =
x
1
2
3
4
A
18,7
37,3
56
74,7
Cặp x = 3; A = 56 là hợp lý.
Vậy A là Fe, oxit là Fe2O3
b/ Gọi số mol của CO có trong X là a
* Trường hợp 1:
- Ta có: a = 0,03 mol
Theo (1) số mol CO là: 0,05 mol. Vậy tổng số mol CO ban đầu là:
0,05 + 0,03 = 0,08mol.
V = 0,08.22,4 = 1,792 lít.
- PTHH: Cu + 2H2SO4( đặc) CuSO4 + SO2 + 2H2O ( 4)
nCu = nSO = 0,05 mol. Thể tích là :VSO2= 0,05.22,4 = 1,12 lít
* Trường hợp 2:
- Ta có: a = 0,045 mol CO
Theo (1) số mol CO là: 0,0625 mol. Vậy tổng số mol CO ban đầu là:
0,075 + 0,045 = 0,12mol.
V = 0,12.22,4 = 2,688 lít.
- PTHH: 2Fe + 6H2SO4( đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5)
Số mol của Fe theo(1) là: 0,05 mol.
Theo (5) số mol của SO2 là: 0,075 mol.
Thể tích là: VSO2= 0,075.22,4 =1,68 lít
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
_Lưu ý_: Học sinh có thể giải theo cách khác, nếu đúng vẫn được điểm tối đa cho câu đó.
------Hết------
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG THỊ XÃ
NĂM HỌC: 2021-2022
Ngày thi: 11/3/2022
Môn thi: Hóa Học
_Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)_
(Thí sinh không phải chép đề vào giấy thi)
Đ
PHÒNG GDĐT TRẢNG BÀNG
…………….
…........................ Ề:
Câu 1: (3 điểm). Không dùng bất cứ hoá chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học: NaNO3; Na2SO4; FeCl2; FeCl3; Ba(OH)2.
Câu2: (2 điểm). Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe, Al và Al2O3. Cho A tan trong dung dịch NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1. Cho khí C1 (dư) tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc nguội, được dung dịch B2. Cho B2 tác dụng với dung dịch BaCl2 được kết tủa B3. Xác định các chất và viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu3: (2 điểm). Hãy hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Câu 4: (3điểm).
1. Đốt cháy hoàn toàn m gam C trong O2 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đi qua 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M thu được 20 gam kết tảu. Tính m gam C đã dùng.
2. Cho 5,2gam kim loại M tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thu được 1,792 lít khí H2(ở đktc). Xác định kim loại M.
Câu 5: (3 điểm). Cho 10 gam oxit của kim loại M có hóa trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 33,33% (dung dịch A). Làm lạnh dung dịch A thấy có 15,625 gam chất rắn X tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 22,54% (dung dịch B). Xác định kim loại M và công thức chất rắn X.
Câu 6: ( 3điểm). Trộn 0,2 lít dung dịch H2SO4 xM với 0,3 lít dung dịch NaOH 1,0M thu được dung dịch A. Để phản ứng với dung dịch A cần tối đa 0,5 lít dung dịch Ba(HCO3)2 0,4M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của x và m.
Câu 7: (4 điểm). Dùng V lít khí CO (đktc) để khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại, phản ứng kết thúc thu được kim loại và hỗn hợp khí X. Tỷ khối của X so với H2 là 19. Cho X hấp thụ hoàn toàn vào 2,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,025M người ta thu được 5 gam kết tủa.
a. Xác định kim loại và công thức hoá học của oxit đó ? Biết oxit đó không phải là Fe3O4
b. Tính giá trị của V và thể tích của SO2 (đktc) tạo ra khi cho lượng kim loại thu được ở trên tan hết vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư ?
_( Thí sinh được phép sử dụng máy tính cầm tay và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học )_
- HẾT-
- Họ và tên thí sinh: ............................................
- Số báo danh: ......................................................
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG THỊ XÃ
Môn: Hóa họcNăm học: 2021 – 2022
CÂU
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
Câu1
(3điểm)
- Cho các chất vào nhau từng đôi một theo bảng sau:
NaNO3
Na2SO4
FeCl2
FeCl3
Ba(OH)2
NaNO3
-
-
-
-
-
Na2SO4
-
-
-
-
(trắng)
FeCl2
-
-
-
-
(trắngxanh
FeCl3
-
-
-
-
(nâuđỏ)
Ba(OH)2
-
(trắng)
(trắngxanh
(nâuđỏ)
-
* Nhậnxét:
*
Chất nào có khả năng tạo một kết tủa trắngà Na2SO4.
PTHH: Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaOH (1)
*
Chất nào có khả năng tạo một kết tủa trắng xanh sau đó hoá nâu trong không khíà FeCl2.
PTHH: FeCl2 + Ba(OH)2 Fe(OH)2 + BaCl2.(2)
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 (3)
*
Chấ tnào có khả năng tạo một kết tủa nâu đỏà FeCl3.
PTHH:3Ba(OH)2 + 2FeCl3 2Fe(OH)3 + 3BaCl2.(4)
*
Chất nào có khả năng tạo ba kết tủaàBa(OH)2.
( phản ứng: (1), (2), (3), (4) ).
*
Còn lại là NaNO3 không có hiện tượng phản ứng.
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu2
(2 điểm)
- Cho A tácdụngvớiddNaOHdư:
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
=> Chất rắn A1: Fe3O4, Fe; dung dịch B1: NaAlO2 và NaOH dư; khí C1: H2
- Cho khí C1 tác dụng với A
Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O.
=> Chất rắn A2: Fe, Al, Al2O3
- Cho A2 tác dụng H2SO4 đặc nguội
=> Dung dịch B2:
- Cho B2 tác dụng với dd BaCl2
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 3BaSO4 + 2AlCl3
=>Kết tủa B3: BaSO4
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 3
(2 điểm)
(1) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
(2) NaCl + H2O _ NaClO + H2 (khôngcómàngngăn)_
(3) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH
(4) 2NaCl 2Na + Cl2
(5) 4NaOH 4Na + O2 + 2H2O
(6) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
(7) NaOH + CO2 dư → NaHCO3
(8) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 4
(3điểm)
1.
;
Các phản ứng: C + O2 CO2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
Vì số mol CaCO3 nhỏ hơn số mol Ca(OH)2 nên có 2 trương hợp xảy ra:
-TH 1: Lượng CO2chỉ đủ để tạo ra 20g CaCO3. Khiđó:
nC = n = n = 0,2mol.
mC = 0,2.12 = 2,4g
- TH 2: Lượng CO2dư hoà tan một phần kết tủa:
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 (3)
Từ (2) và ta được: n = n = n = 0,3 mol
Từ (3) ta được: n = n hoà tan = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
Vậy: nC = n = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol
mC = 0,4.12 = 4,8g
2. Gọi hoá trị của kim loại M là n . Ta có nH = = 0,08mol
2M + nH2SO4 M2(SO4)n + nH2
0,08mol
Theo bài ra ta có: . M = 5,2 M = 32,5n . Ta có bảng sau:
n
1
2
3
M
32,loại)
65(Zn)
57,5 (loại)
Vậy: Kim loại cần tìm là Zn
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
Câu5
(3điểm)
* Xácđịnh M
Đặt số mol của oxit của kim loại M (MO) là x mol.
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
mol x x x
Khối lượng dung dịch H2SO4 là : (gam)
Theo bảo toàn khối lượng : moxit + mddaxit = mddA
→ mddA = 10 + 400x (gam)
Nồng độ % của dung dịch muối: C% = .100% =33,33% (1)
Theo bài ra, ta có: (M +16)x = 10 (2)
Giải hệ (1) và (2), ta có: x = 0,125 và M = 64 và kim loại cần tìm là Cu.
* Xác định chất rắn X
- Gọi công thức của chất rắn X là: CuSO4.nH2O, số mol tương ứng là a.
- Khối lượng CuSO4 trong dd A là: 0,125.160 = 20 (gam)
- Khối lượng dd A là: mddA = 10 + 400.0,125 = 60 (gam)
- Khối lượng dd B là: mddB = mddA – mX = 60 – 15,625 = 44,375 (gam)
Ta có: C%(ddB) =
→ a 0,0625 → 0,0625(160 + 18n) = 15,625 → n= 5
Vậy công thức của X là: CuSO4.5H2O
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu6
(3điểm)
nH SO (bđ) = 0,2x mol , nNaOH (bđ) = 0,3 mol.
PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O (1)
Trong dung dịch A có chứa Na2SO4 và có thể có H2SO4 hoặc NaOH còn dư
-TH1: Phản ứng (1) xảy ra vừa đủ:
nNa SO = nNaOH = 0,15 mol
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3 (2)
Theo gt: nBa(HCO ) = 0,2 mol
nBa(HCO ) = nNa SO = 0,15 0,2 nên trường hợp này loại
-TH2: H2SO4 dư, NaOH hết trong dung dịch A gồm:
Na2SO4 ( 0,15 mol), H2SO4 dư (0,2x - 0,15 ) mol.
H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + CO2 + 2H2O (3)
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3 (4)
Theo PTHH (3) (4) ta có nBa(HCO ) = 0,2x - 0,15 + 0,15 = 0,2
→ x = 1 → nBaSO = 0,2 mol → m= mBaSO = 0,2 . 233 = 46,6 gam
-TH3: NaOH dư, H2SO4 hết
Trong dung dịch A gồm: NaOHdư ( 0,3- 0,4x) mol, Na2SO4 0,2x mol
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3 (5)
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O (6)
Theo PTHH (5),(6) nBa(HCO ) = 0,3 - 0,4x + 0,2x = 0,2 → x = 0,5
→ nBaSO = nNa SO = nH SO = 0,2 . 0,5 = 0,1 mol
nBaCO = nNaOH dư = 0,3 - 0,4 . 0,5 = 0,1 mol
→ m = mBaSO + mBaCO = 0,1. 233 + 0,1 . 197 = 43 gam
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu7
(4điểm)
a/ Gọi kim loại cần tìm là A, oxit của nó sẽ là A2Ox
A2Ox + xCO 2A + xCO2 (1)
Hỗn hợp khí X sẽ là: CO và CO2
Hấp thụ X hoàn toàn vào dd Ca(OH)2 sẽ có các trường hợp sau:
*Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
nCaCO = = 0,05 mol
Theo phản ứng (2) nCO = 0,05mol.
Theo (1) số mol của A2Oxlà: mol.
Vậy : (2A + 16x ) = 4 A = 32x
x
1
2
3
4
A
32
64
96
128
Cặp x = 2 và A = 64 là hợp lý.
Vậy A là Cu, oxit là CuO
*Trường hợp 2: CO2 dư ở (2)
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 ( 3 )
nCa(OH) = 2,5.0,025 = 0,0625 mol
Theo (2) số mol của CO2 là 0,0625, số mol CaCO3 thu được là 0,0625 mol.
Nhưng thực tế chỉ thu được 0,05 mol. Vậy CaCO3 bị hoà tan ở (3) là:
0,0625 – 0,05 = 0,0125 mol.
Theo (3): nCO = 0,0125. Vậy tổng số mol CO2 sẽ là:
0,0625 + 0,0125 = 0,075 mol.
Theo ( 1) số mol của A2Ox là: mol
Ta có: (2A + 16x ) = 4 A =
x
1
2
3
4
A
18,7
37,3
56
74,7
Cặp x = 3; A = 56 là hợp lý.
Vậy A là Fe, oxit là Fe2O3
b/ Gọi số mol của CO có trong X là a
* Trường hợp 1:
- Ta có: a = 0,03 mol
Theo (1) số mol CO là: 0,05 mol. Vậy tổng số mol CO ban đầu là:
0,05 + 0,03 = 0,08mol.
V = 0,08.22,4 = 1,792 lít.
- PTHH: Cu + 2H2SO4( đặc) CuSO4 + SO2 + 2H2O ( 4)
nCu = nSO = 0,05 mol. Thể tích là :VSO2= 0,05.22,4 = 1,12 lít
* Trường hợp 2:
- Ta có: a = 0,045 mol CO
Theo (1) số mol CO là: 0,0625 mol. Vậy tổng số mol CO ban đầu là:
0,075 + 0,045 = 0,12mol.
V = 0,12.22,4 = 2,688 lít.
- PTHH: 2Fe + 6H2SO4( đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5)
Số mol của Fe theo(1) là: 0,05 mol.
Theo (5) số mol của SO2 là: 0,075 mol.
Thể tích là: VSO2= 0,075.22,4 =1,68 lít
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
_Lưu ý_: Học sinh có thể giải theo cách khác, nếu đúng vẫn được điểm tối đa cho câu đó.
------Hết------
 








Các ý kiến mới nhất