Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KIỂM TRA CUỐI NĂM 2021-2022- LỚP 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Mười (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:54' 12-10-2022
Dung lượng: 156.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
`

Ma trận đề KT học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt
Đọc hiểu
Mức 1

STT Nội dung

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN TL TN TL TN TL TN TL

Số
- Hiểu được nội dung của bài đọc, câu
trả lời đúng ý các câu hỏi về nội
dung.

3

1

1

1

1

4

3

2,3,4 1

5

6

7

0,5 0,5

0.5 2

2

1

1

1

3

9

10

11

Đọc hiểu - Giải thích được chi tiết, hình ảnh
văn bản trong bài bằng suy luận trực tiếp
1

hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.
(Kiến
thức văn -Nhận xét một số hình ảnh chi tiết
học)
trong bài đọc.

- Liên hệ nội dung, ý nghĩa của bài Câu
qua đó liên hệ với thực tế bản thân số
để áp dụng trong các tình huống
tương tự trong cuộc sống.
Số
1,5 1
điểm

2

Tổng

Kiến
thức
tiếng
Việt

Phân biệt được các dạng câu hỏi, Số
đặt câu hỏi cho bộ phận trong câu câu
- Đặt câu theo mẫu đã học nói về
Câu
một sự vật theo yêu cầu.
số
- Biết dùng các dấu câu: dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than,… Số
điểm
Số
câu

1
8

0,5 0,5 0,5
3

2

1

0,5 0,5 1,5

2

2

2

5

6

Số
1,5 1,5 1
điểm

1

1

2,5 3,5

Trường Tiểu học Số 2 Hoài Tân
Lớp : 2……..
Họ và tên:.....................................................
Đọc thành
tiếng

Đọc hiểu

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn : ĐỌC HIỂU-Lớp 2
Thời gian : 35 phút ( Không kể phát đề)

Lời phê của giáo viên

Điểm đọc

1. Đọc hiểu (6 điểm): Hãy đọc thầm bài văn sau:

THỎ CON ĂN GÌ?
Vào một buổi sáng mùa xuân, Thỏ con đi lang thang trong rừng. Thỏ đi mãi, đi mãi mà chẳng tìm
được cái gì để ăn .
Thỏ gặp Gà Trống đang mổ thóc. Gà Trống mời : “Bạn Thỏ ơi, tôi có nhiều thóc vàng, bạn hãy ăn cùng
tôi”. Thỏ con nói : “Cảm ơn bạn, nhưng tôi không ăn được thóc vàng”. Thỏ lại đi tiếp. Trên đường đi ,
Thỏ gặp Mèo đang ăn cá. Mèo vui vẻ mời Thỏ : “Thỏ ơi, mời bạn ăn cá cùng tôi”. Thỏ nói : “Cảm ơn
Mèo con nhé, tôi không ăn được cá đâu”.
Thỏ lại tiếp tục bước đi, những bước đi nặng nề vì mệt và đói. Mệt quá, Thỏ con ngồi nghỉ dưới gốc
cây và bật khóc hu hu. Vừa lúc đó Dê con xách làn rau đi qua. Dê mời Thỏ con hai củ cà rốt. Thỏ con
mừng rỡ cám ơn Dê con và chú ăn cà rốt một cách ngon lành. 
(Theo Hồ Lam Hồng) 
2. Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu
cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: (1 điểm) Trong câu chuyện “ Thỏ ăn gì?” có mấy nhân vật, đó là những nhân vật nào?

Câu 2.(0,5 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm:
Mệt quá, Thỏ con ngồi nghỉ dưới gốc cây và …………. hu hu.
Câu 3. (0,5 điểm)   Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Thỏ con đi lang thang trong rừng vào lúc nào?
A. Vào một buổi sáng mùa hạ
B. Vào một buổi sáng mùa xuân
C. Vào một buổi sáng mùa thu
D. Vào một buổi sáng mùa đông
Câu 4. (0.5 điểm)  Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Gà Trống, Mèo con đã mời Thỏ con ăn gì?
A. Thóc, củ cải                        B. Cá, khoai tây                                   
C. Thóc, cá
D. Thóc, khoai lang
Câu 5. (0.5 điểm)   Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
  Vì sao Thỏ con từ chối ăn cùng Gà Trống và Mèo con?

A. Vì Thỏ con không đói
B. Vì Thỏ con không ăn được thức ăn của Gà và Mèo.
C. Vì Thỏ con không muốn ăn thức ăn của người khác.
D. Vì mẹ dặn Thỏ con không được ăn thức ăn của người lạ.
Câu 6. (0,5 điểm)  Vì sao Thỏ con cảm ơn Dê con?

Câu 7. (0,5 điểm)  Em thấy Gà Trống, Mèo con, Dê con trong câu chuyện trên là những người bạn
như thế nào?

Câu 8. ( 0,5 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:
Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng.

Câu 9. ( 0,5 điểm) Câu nào sau đây đặt đúng dấu chấm than ( ! )?
A. Bức tranh này rất đẹp!
B. Tôi thích bức tranh này!
C. Ồ, bức tranh đẹp quá!
D. Bức tranh của tôi vẽ rất đep!
Câu 10. ( 0,5 điểm) Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Khi nào?” Trong câu sau:
Mấy tháng sau, Thần Gió đến nhà Ông Mạnh, tỏ vẻ ăn năn.

Câu 11. ( 0,5 điểm) Viết một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Để làm gì?”

2.TIẾNG VIỆT ( VIẾT )

CẤU TRÚC
BÀI VIẾT1:
(Nghe - viết
4 điểm)

BÀI VIẾT 2
( Luyện tập
6 điểm)
Tổng câu

MẠCH
Câu
KIẾN
số
THỨC
Viết đoạn
1
văn hoặc
thơ Thuộc
các chủ
điểm đã học

Viết về cô
giáo ( hoặc
thầy giáo)
lớp 2 của
em

1

NỘI DUNG

Trắc ghiệm

- Viết 55 – 65
chữ trong 15
phút
- Không sai
quá 5 lỗi
- Viết chữ
đúng độ cao,
cỡ chữ
- Bài viết
sạch sẽ, rõ
ràng.
Viết đoạn văn
ngắn 5-7 câu
theo gợi ý.

2

Tự luận
4 điểm

6 điểm

10

PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Bài viết 1: Nghe – viết (4 điểm):
GV viết đề bài lên bảng và đọc cho học sinh nghe viết một đoạn trong bài sau:

Ngọn đèn vĩnh cửu

Những đêm trăng sáng, Sĩ viết bài, đọc sách dưới ánh trăng.
Biết Sĩ nhà nghèo, lại mượn sách để chép bài vào ban đêm, các bạn hỏi Sĩ lấy đèn đâu mà học.
Sĩ chỉ tay lên mặt trăng, tươi cười nói:
- Mình có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu ở trên bầu trời kia kìa!
Theo Cuộc sống và sự nghiệp

Bài viết 2: Luyện tập (6 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn ( 5 - 7 câu) về cô giáo ( hoặc thầy giáo) lớp 2 của em.

Gợi ý:
a) Cô giáo ( thầy giáo) lớp em tên gì?
b) Cô giáo ( thầy giáo) yêu thương học sinh như thế nào?
c) Điều em nhớ nhất ở cô ( thầy) trong năm học này là gì?
d) Nói lời cảm ơn và lời chúc cô ( thầy) hoặc lời hứa với cô ( thầy)?

HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Năm học: 2021 - 2022
6 điểm

Câu 1: ( 1 đ) Có 4 nhân vật: Gà trống, Thỏ con, Mèo con, Dê con
Câu 2. (0,5đ). bật khóc
Câu 3. (0,5đ). Đáp án B
Câu 4. (05đ) Đáp án C
Câu 5. (05đ) Đáp án B
Câu 6. (0,5 đ) Đáp án : Vì Dê con mời Thỏ con hai củ cà rốt..
Câu 7. (0,5 đ) Gà Trống, Mèo con, Dê con là những người bạn tốt bụng, biết quan tâm đến người
khác.
Câu 8 . (0,5đ) Nhà vua họp bàn việc nước ở đâu?
Câu 9. (0,5đ) Đáp án C
Câu 10. (0,5đ) Đáp án Mấy tháng sau
Câu 11. (0,5đ) Đặt câu đúng (0,25đ), đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm
( 0,25đ) Ví dụ: Người ta trồng cây cam để lấy quả ăn.
 
Gửi ý kiến