Đề HSG Hóa 8 - nạp PGD - YH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 20h:52' 14-10-2022
Dung lượng: 453.0 KB
Số lượt tải: 478
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 20h:52' 14-10-2022
Dung lượng: 453.0 KB
Số lượt tải: 478
Số lượt thích:
0 người
UBNH HUYỆN YÊN ĐỊNH
TRƯỜNG THCS YÊN HÙNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG 1 CẤP TỈNH
Môn: Hóa Học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề thi gồm có 02 trang)
Câu 1 (2,0 điểm). Cho các oxit có công thức sau: SO3, Fe2O3, N2O5, Mn2O7, N2O, SiO2, MgO, CuO,
Al2O3, Na2O.
a) Những oxit nào thuộc loại oxit axit, oxit bazơ?
b) Oxit nào tác dụng với nước, viết phương trình hoá học?
Câu 2 (2,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng KMnO4, KClO3 để điều chế oxi.
1. Nêu và giải thích phương pháp thu khí oxi vào lọ?
2. Khi nung nóng lần lượt a gam KMnO 4 và b gam KClO3 sau phản ứng hoàn toàn thu được
cùng một lượng khí oxi. Hãy tính tỉ lệ a/b?
Câu 3: (2,0 điểm) Cân bằng các phương trình hóa học sau:
a.
CuS + O2
CuO + SO2
b.
Al4C3 +
c.
Fe(OH)3
d.
C4H10O +
e.
Al
+
H2SO4 (đặc, nóng)
f.
Mg
+
HNO3
g.
CnH2n+1 COOCmH2m+1 + O2
h.
Al +
H2O
CH4
+ H2SO4
Fe2(SO4)3 + H2O
O2
HNO3
+ Al(OH)3
CO2 + H2O
Al2(SO4)3
+ H2S + H2O
Mg(NO3)2 + NH4NO3
CO2
+ H2O
+ H2O
Al(NO3)3 + NxOy + H2O
Câu 4: (2,0 điểm) Khử hoàn toàn 2,552 gam một oxit kim loại cần 985,6 ml H 2(đktc), lấy toàn bộ
lượng kim loại thoát ra cho vào dung dịch HCl dư thu được 739,2 ml H2(đktc).
Xác định công thức của oxit kim loại đã dùng?
Câu 5. (2,0 điểm) Hòa tan 8,7 gam hỗn hợp gồm kim loại Kali (K) và một kim loại R (hóa trị II)
trong dung dịch axit HCl lấy dư thấy có 5,6 lít H2 (đktc) thoát ra. Mặt khác nếu hòa tan riêng 9 gam
kim loại R trong HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 11 lít (đktc). Hãy xác định kim loại R.
Câu 6 (2,0điểm): Cho một dòng khí hiđrô dư qua 4,8 gam hỗn hợp CuO và một oxit sắt nung nóng
thu được 3,52 gam chất rắn. Đem chất rắn đó hòa tan trong axit HCl dư thu được 0,896 lit khí(đktc).
a.
Xác định khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp.
b.
Xác định công thức phân tử oxit sắt
Câu 7 (2,0điểm): : Có 4 lọ đựng riêng biệt: nước cất, dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch
NaCl. Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi lọ.
Câu 8(2,0điểm): Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO 2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1: 4,
Sau khi đốt cháy hết khí CO thì hàm lượng phần trăm (%) thể tích của N 2 trong hỗn hợp mới thu
được tăng 3,36% so với hỗn hợp trước phản ứng.
Tính % thể tích của hai khí trong hỗn hợp A. Giả thiết không khí chỉ có N 2, O2 trong đó O2
chiếm 1/5 thể tích không khí.
Câu 9(2,0điểm): Hòa tan hết 4,8 gam hỗn hợp A gồm MgO, Fe 2O3, CuO cần vừa đủ một lượng
dung dịch chứa 5,84 gam HCl. Mặt khác, dẫn khí H2 dư qua 0,09 mol hỗn hợp A nung nóng thì sau
phản ứng thu được 1,62 gam nước. Tính khối lượng mỗi chất trong 4,8 gam hỗn hợp A.
Câu 10: (2,0 điểm)
Khí X được điều chế bằng cách nung nóng chất rắn A và được thu vào ống nghiệm bằng
phương pháp đẩy nước như hình vẽ dưới đây:
a. Biết khí X là chất khí chiếm khoảng 20% thể tích không khí. Hãy cho biết X là khí gì?
Chọn hai chất tương ứng với chất rắn A thích hợp và viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b. Trong thí nghiệm trên, vì sao ống nghiệm (1) phải được lắp nghiêng với miệng ống
nghiệm thấp hơn đáy ống nghiệm?
c. Vì sao khi kết thúc thí nghiệm, phải tháo rời ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm (1) sau đó
mới được tắt đèn cồn?
d. Kể tên các dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm trên.
----------------------- Hết -----------------------
UBNH HUYỆN YÊN ĐỊNH
TRƯỜNG THCS YÊN HÙNG
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG 1 CẤP TỈNH
Câu
Nội dung cần đạt
Câu 1 oxit axit: SO3, N2O5, Mn2O7, SiO2.
Oxit bazơ: Fe2O3, MgO, Na2O, CuO.
Oxit tác dung với nước: SO3, N2O5, Mn2O7, Na2O.
SO3 + H2O
H2SO4
N2O5 + H2O
2HNO3
Mn2O7 + H2O
2HMnO4
Na2O + H2O
2NaOH
Điểm
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
Câu 2 1
PP1 thu oxi vào lọ bằng cách đẩy không khí, lọ để ngửa.Vì oxi nặng hơn không khí
PP2 thu oxi vào lọ bằng cách đẩy nước,vì oxi ít tan trong nước.
2
PTHH: 2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
/mol
2KClO3
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2KCl + 3O2
/mol
0,25
0,25
Vì lượng oxi thu được bằng nhau nên
0,25
0,25
Câu 3
a.
2CuS + 3O2
b.
Al4C3 +
12H2O
c.
2Fe(OH)3
+ 3H2SO4
d.
C4H10O +
e.
8Al + 15H2SO4 (đặc, nóng)
f.
4Mg
g.
CnH2n+1 COOCmH2m+1+
0,25
2CuO + 2SO2
3CH4
6O2
+ 10HNO3
+ 4Al(OH)3
Fe2(SO4)3 + 6H2O
4CO2 + 5H2O
4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O
4Mg(NO3)2 + NH4NO3
Al +
+ 3H2O
O2
HNO3
0,25
0,25
0,25
0,25
CO2 +
h.
0,25
0,25
H2O
0,25
Al(NO3)3 + 3NxOy +
H2O
Câu 4 Gọi công thức của oxit cần tìm là MxOy
Phương trình phản ứng.
MxOy + yH2
xM + yH2O (1)
0,25
0,25
Theo định luật bảo toàn khối lượng
=> khối lượng kim loại = 2,552 + 0,044.2 – 0,044.18 = 1,848(g)
Khi M phản ứng với HCl
2M + 2nHCl
2MCln + nH2 (2)
0,25
0,25
(2) =>
0,25
=> M = 28n
Với n là hóa trị của kim loại M
Chỉ có n = 2 với M = 56 (Fe) là thỏa mãn
0,25
Theo (1)
=> oxit cần tìm là Fe3O4
Câu 5 PTHH: 2K + 2HCl
2KCl + H2 (1)
R + 2HCl
RCl2 + H2
(2)
Gọi x, y lần lượt là số mol của K, R trong hh (x, y >0). Coi khối lương mol của R chính
là R (g/mol)
Theo bài ra ta có: 39x + Ry = 8,7 (3)
Theo bài và PTHH: 0,5x + y = 0,25 hay 39x + 78y = 19,5 (4)
Từ (3), (4) : R = 78- 11,7: y . Kết hợp với y < 0,25 suy ra
R < 34,8 (I)
Mặt khác R + 2HCl
RCl2 + H2 (2)
9/R 9/R (mol)
Theo bài 9/R < 11/ 22,4 hay R > 18,3 (II)
Kết hợp (I), (II) ta thấy chỉ có Mg (24) hóa trị II thỏa mãn.
Câu 6 a. Các phương trình phản ứng:
CuO + H2 to
Cu + H2O (1)
to
FexOy + H2
xFe + yH2O (2)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (3)
Số mol H2= 0,896/22,4= 0,04 mol. Theo PT nFe= 0,04 mol
- Số gam Cu= 3,52- 56.0,04= 1,28 gam.
- Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu: (1,28/64).80= 1,6 gam
- Số gam oxit sắt : 4,8- 1,6 = 3,2 gam.
- Số mol oxit sắt: 3,2/(56x+16y) = 0,04/x.
Giải ra được tỉ lệ: x/y= 2/3.
Vậy công thức phân tử của oxit sắt là : Fe2O3
Câu 7 - Trích mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng.
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0.25
- Nhúng lần lượt các mẩu giấy quỳ tím vào các mẫu thử. Nếu:
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit clohidric (HCl).
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là natrihidroxit (NaOH)
+ Mẫu không làm quỳ tím đổi màu là nước (H2O) và natriclorua (NaCl).
- Đun nóng 2 mẫu còn lại trên ngọn lửa đèn cồn. Nếu:
+ Chất nào bay hơi hết không có vết cặn thì đó là nước.
+ Chất nào bay hơi mà vẫn còn cặn là natriclorua
Câu 8 Giả sử hỗn hợp A có thể tích 1 lít
=> V không khí = 4 lít, trong đó V N2 = 4. 0,8 = 3,2 lít
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
% N2 trong hỗn hợp đầu =
Gọi x là thể tích khí CO có trong hỗn hợp A ( x > 0)
Phản ứng đốt cháy : 2CO + O2
2CO2
x 0,5 x x
Vậy thể tích hỗn hợp còn lại sau khi đốt cháy là : ( 5 - 0,5 x )
0.5
=> % V N2 trong hỗn hợp sau phản ứng cháy =
Vì sau phản ứng cháy % thể tích N2 tăng 3,36%
0.5
=>
-
= 3,36% (*)
Giải phương trình (*) thu được x = 0,4988
Vậy % thể tích CO trong hỗn hợp A là : 49,88%
% thể tích CO2 trong hỗn hợp A là : 50,12%
Câu 9
0.5
0.5
PTHH
MgO + 2HCl
x 2x
MgCl2 + H2O (1)
Fe2O3 + 6HCl
y 6y
2FeCl3 +3 H2O (2)
CuO + 2HCl
z 2z
CuCl2 + H2O (3)
Fe2O3 + 3H2
2Fe + 3H2O (4)
ky 3ky
CuO + H2
Cu + H2O (5)
kz kz
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO trong 4,8 gam hh A
Khối lượng của hỗn hợp X là
40x +160y + 80z = 4,8 (I)
Theo PTHH (1), (2), (3), ta có
0.5
2x + 6y + 2z = 0,16 (II)
Gọi kx, ky, kz lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO trong 0,09 mol hh A, ta có
kx + ky + kz = 0,09 (III)
Theo PTHH (4), (5), ta có
3ky + kz = 0,09 (IV)
0.5
Từ (III) và (IV) ta có
Giải hệ (I), (II), (V) ta được:
x = 0,02; y = 0,01; z = 0,03
Vậy khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là
0.5
Câu 10 a. Khí X là O2
Chọn hai chất tương ứng với chất rắn A là: KMnO4và KClO3
2 KClO3
2KCl + 3O2
2 KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
b. Ống nghiệm (1) được lắp nghiêng với miệng ống nghiệm thấp hơn đáy ống nghiệm
để tránh cho hơi nước (do trong KMnO4: KClO3 bị ẩm) ngưng tụ trên thành ống nghiệm
chảy ngược lại ống nghiệm, làm vỡ ống nghiệm.
c. Kết thúc thí nghiệm, ta phải tháo rời ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm (1) sau đó mới
được tắt đèn cồn vì nếu để ống dẫn khí mà tắt đèn cồn thì áp suất trong ống nghiệm
giảm rất nhanh, làm cho nước sẽ qua ống dẫn khí tràn vào ống nghiệm gây vỡ ống
nghiệm( do ống nghiệm còn nóng)
d. Giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm, nút cao su, dây dẫn khí, chậu thuỷ tinh
Chú ý: Kể tên được 3 – 4 dung cụ cho 0.25;
5 – 6 dụng cụ cho 0,5;
1 – 2 dụng cụ không cho điểm.
0,5
0,5
0,5
0,5
TRƯỜNG THCS YÊN HÙNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG 1 CẤP TỈNH
Môn: Hóa Học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề thi gồm có 02 trang)
Câu 1 (2,0 điểm). Cho các oxit có công thức sau: SO3, Fe2O3, N2O5, Mn2O7, N2O, SiO2, MgO, CuO,
Al2O3, Na2O.
a) Những oxit nào thuộc loại oxit axit, oxit bazơ?
b) Oxit nào tác dụng với nước, viết phương trình hoá học?
Câu 2 (2,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng KMnO4, KClO3 để điều chế oxi.
1. Nêu và giải thích phương pháp thu khí oxi vào lọ?
2. Khi nung nóng lần lượt a gam KMnO 4 và b gam KClO3 sau phản ứng hoàn toàn thu được
cùng một lượng khí oxi. Hãy tính tỉ lệ a/b?
Câu 3: (2,0 điểm) Cân bằng các phương trình hóa học sau:
a.
CuS + O2
CuO + SO2
b.
Al4C3 +
c.
Fe(OH)3
d.
C4H10O +
e.
Al
+
H2SO4 (đặc, nóng)
f.
Mg
+
HNO3
g.
CnH2n+1 COOCmH2m+1 + O2
h.
Al +
H2O
CH4
+ H2SO4
Fe2(SO4)3 + H2O
O2
HNO3
+ Al(OH)3
CO2 + H2O
Al2(SO4)3
+ H2S + H2O
Mg(NO3)2 + NH4NO3
CO2
+ H2O
+ H2O
Al(NO3)3 + NxOy + H2O
Câu 4: (2,0 điểm) Khử hoàn toàn 2,552 gam một oxit kim loại cần 985,6 ml H 2(đktc), lấy toàn bộ
lượng kim loại thoát ra cho vào dung dịch HCl dư thu được 739,2 ml H2(đktc).
Xác định công thức của oxit kim loại đã dùng?
Câu 5. (2,0 điểm) Hòa tan 8,7 gam hỗn hợp gồm kim loại Kali (K) và một kim loại R (hóa trị II)
trong dung dịch axit HCl lấy dư thấy có 5,6 lít H2 (đktc) thoát ra. Mặt khác nếu hòa tan riêng 9 gam
kim loại R trong HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 11 lít (đktc). Hãy xác định kim loại R.
Câu 6 (2,0điểm): Cho một dòng khí hiđrô dư qua 4,8 gam hỗn hợp CuO và một oxit sắt nung nóng
thu được 3,52 gam chất rắn. Đem chất rắn đó hòa tan trong axit HCl dư thu được 0,896 lit khí(đktc).
a.
Xác định khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp.
b.
Xác định công thức phân tử oxit sắt
Câu 7 (2,0điểm): : Có 4 lọ đựng riêng biệt: nước cất, dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch
NaCl. Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi lọ.
Câu 8(2,0điểm): Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO 2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1: 4,
Sau khi đốt cháy hết khí CO thì hàm lượng phần trăm (%) thể tích của N 2 trong hỗn hợp mới thu
được tăng 3,36% so với hỗn hợp trước phản ứng.
Tính % thể tích của hai khí trong hỗn hợp A. Giả thiết không khí chỉ có N 2, O2 trong đó O2
chiếm 1/5 thể tích không khí.
Câu 9(2,0điểm): Hòa tan hết 4,8 gam hỗn hợp A gồm MgO, Fe 2O3, CuO cần vừa đủ một lượng
dung dịch chứa 5,84 gam HCl. Mặt khác, dẫn khí H2 dư qua 0,09 mol hỗn hợp A nung nóng thì sau
phản ứng thu được 1,62 gam nước. Tính khối lượng mỗi chất trong 4,8 gam hỗn hợp A.
Câu 10: (2,0 điểm)
Khí X được điều chế bằng cách nung nóng chất rắn A và được thu vào ống nghiệm bằng
phương pháp đẩy nước như hình vẽ dưới đây:
a. Biết khí X là chất khí chiếm khoảng 20% thể tích không khí. Hãy cho biết X là khí gì?
Chọn hai chất tương ứng với chất rắn A thích hợp và viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b. Trong thí nghiệm trên, vì sao ống nghiệm (1) phải được lắp nghiêng với miệng ống
nghiệm thấp hơn đáy ống nghiệm?
c. Vì sao khi kết thúc thí nghiệm, phải tháo rời ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm (1) sau đó
mới được tắt đèn cồn?
d. Kể tên các dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm trên.
----------------------- Hết -----------------------
UBNH HUYỆN YÊN ĐỊNH
TRƯỜNG THCS YÊN HÙNG
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG 1 CẤP TỈNH
Câu
Nội dung cần đạt
Câu 1 oxit axit: SO3, N2O5, Mn2O7, SiO2.
Oxit bazơ: Fe2O3, MgO, Na2O, CuO.
Oxit tác dung với nước: SO3, N2O5, Mn2O7, Na2O.
SO3 + H2O
H2SO4
N2O5 + H2O
2HNO3
Mn2O7 + H2O
2HMnO4
Na2O + H2O
2NaOH
Điểm
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
Câu 2 1
PP1 thu oxi vào lọ bằng cách đẩy không khí, lọ để ngửa.Vì oxi nặng hơn không khí
PP2 thu oxi vào lọ bằng cách đẩy nước,vì oxi ít tan trong nước.
2
PTHH: 2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
/mol
2KClO3
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2KCl + 3O2
/mol
0,25
0,25
Vì lượng oxi thu được bằng nhau nên
0,25
0,25
Câu 3
a.
2CuS + 3O2
b.
Al4C3 +
12H2O
c.
2Fe(OH)3
+ 3H2SO4
d.
C4H10O +
e.
8Al + 15H2SO4 (đặc, nóng)
f.
4Mg
g.
CnH2n+1 COOCmH2m+1+
0,25
2CuO + 2SO2
3CH4
6O2
+ 10HNO3
+ 4Al(OH)3
Fe2(SO4)3 + 6H2O
4CO2 + 5H2O
4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O
4Mg(NO3)2 + NH4NO3
Al +
+ 3H2O
O2
HNO3
0,25
0,25
0,25
0,25
CO2 +
h.
0,25
0,25
H2O
0,25
Al(NO3)3 + 3NxOy +
H2O
Câu 4 Gọi công thức của oxit cần tìm là MxOy
Phương trình phản ứng.
MxOy + yH2
xM + yH2O (1)
0,25
0,25
Theo định luật bảo toàn khối lượng
=> khối lượng kim loại = 2,552 + 0,044.2 – 0,044.18 = 1,848(g)
Khi M phản ứng với HCl
2M + 2nHCl
2MCln + nH2 (2)
0,25
0,25
(2) =>
0,25
=> M = 28n
Với n là hóa trị của kim loại M
Chỉ có n = 2 với M = 56 (Fe) là thỏa mãn
0,25
Theo (1)
=> oxit cần tìm là Fe3O4
Câu 5 PTHH: 2K + 2HCl
2KCl + H2 (1)
R + 2HCl
RCl2 + H2
(2)
Gọi x, y lần lượt là số mol của K, R trong hh (x, y >0). Coi khối lương mol của R chính
là R (g/mol)
Theo bài ra ta có: 39x + Ry = 8,7 (3)
Theo bài và PTHH: 0,5x + y = 0,25 hay 39x + 78y = 19,5 (4)
Từ (3), (4) : R = 78- 11,7: y . Kết hợp với y < 0,25 suy ra
R < 34,8 (I)
Mặt khác R + 2HCl
RCl2 + H2 (2)
9/R 9/R (mol)
Theo bài 9/R < 11/ 22,4 hay R > 18,3 (II)
Kết hợp (I), (II) ta thấy chỉ có Mg (24) hóa trị II thỏa mãn.
Câu 6 a. Các phương trình phản ứng:
CuO + H2 to
Cu + H2O (1)
to
FexOy + H2
xFe + yH2O (2)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (3)
Số mol H2= 0,896/22,4= 0,04 mol. Theo PT nFe= 0,04 mol
- Số gam Cu= 3,52- 56.0,04= 1,28 gam.
- Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu: (1,28/64).80= 1,6 gam
- Số gam oxit sắt : 4,8- 1,6 = 3,2 gam.
- Số mol oxit sắt: 3,2/(56x+16y) = 0,04/x.
Giải ra được tỉ lệ: x/y= 2/3.
Vậy công thức phân tử của oxit sắt là : Fe2O3
Câu 7 - Trích mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng.
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0.25
- Nhúng lần lượt các mẩu giấy quỳ tím vào các mẫu thử. Nếu:
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit clohidric (HCl).
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là natrihidroxit (NaOH)
+ Mẫu không làm quỳ tím đổi màu là nước (H2O) và natriclorua (NaCl).
- Đun nóng 2 mẫu còn lại trên ngọn lửa đèn cồn. Nếu:
+ Chất nào bay hơi hết không có vết cặn thì đó là nước.
+ Chất nào bay hơi mà vẫn còn cặn là natriclorua
Câu 8 Giả sử hỗn hợp A có thể tích 1 lít
=> V không khí = 4 lít, trong đó V N2 = 4. 0,8 = 3,2 lít
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
% N2 trong hỗn hợp đầu =
Gọi x là thể tích khí CO có trong hỗn hợp A ( x > 0)
Phản ứng đốt cháy : 2CO + O2
2CO2
x 0,5 x x
Vậy thể tích hỗn hợp còn lại sau khi đốt cháy là : ( 5 - 0,5 x )
0.5
=> % V N2 trong hỗn hợp sau phản ứng cháy =
Vì sau phản ứng cháy % thể tích N2 tăng 3,36%
0.5
=>
-
= 3,36% (*)
Giải phương trình (*) thu được x = 0,4988
Vậy % thể tích CO trong hỗn hợp A là : 49,88%
% thể tích CO2 trong hỗn hợp A là : 50,12%
Câu 9
0.5
0.5
PTHH
MgO + 2HCl
x 2x
MgCl2 + H2O (1)
Fe2O3 + 6HCl
y 6y
2FeCl3 +3 H2O (2)
CuO + 2HCl
z 2z
CuCl2 + H2O (3)
Fe2O3 + 3H2
2Fe + 3H2O (4)
ky 3ky
CuO + H2
Cu + H2O (5)
kz kz
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO trong 4,8 gam hh A
Khối lượng của hỗn hợp X là
40x +160y + 80z = 4,8 (I)
Theo PTHH (1), (2), (3), ta có
0.5
2x + 6y + 2z = 0,16 (II)
Gọi kx, ky, kz lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO trong 0,09 mol hh A, ta có
kx + ky + kz = 0,09 (III)
Theo PTHH (4), (5), ta có
3ky + kz = 0,09 (IV)
0.5
Từ (III) và (IV) ta có
Giải hệ (I), (II), (V) ta được:
x = 0,02; y = 0,01; z = 0,03
Vậy khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là
0.5
Câu 10 a. Khí X là O2
Chọn hai chất tương ứng với chất rắn A là: KMnO4và KClO3
2 KClO3
2KCl + 3O2
2 KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
b. Ống nghiệm (1) được lắp nghiêng với miệng ống nghiệm thấp hơn đáy ống nghiệm
để tránh cho hơi nước (do trong KMnO4: KClO3 bị ẩm) ngưng tụ trên thành ống nghiệm
chảy ngược lại ống nghiệm, làm vỡ ống nghiệm.
c. Kết thúc thí nghiệm, ta phải tháo rời ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm (1) sau đó mới
được tắt đèn cồn vì nếu để ống dẫn khí mà tắt đèn cồn thì áp suất trong ống nghiệm
giảm rất nhanh, làm cho nước sẽ qua ống dẫn khí tràn vào ống nghiệm gây vỡ ống
nghiệm( do ống nghiệm còn nóng)
d. Giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm, nút cao su, dây dẫn khí, chậu thuỷ tinh
Chú ý: Kể tên được 3 – 4 dung cụ cho 0.25;
5 – 6 dụng cụ cho 0,5;
1 – 2 dụng cụ không cho điểm.
0,5
0,5
0,5
0,5
 








Các ý kiến mới nhất