vở học sinh hóa học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan hung
Ngày gửi: 13h:39' 11-04-2023
Dung lượng: 195.9 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: phan hung
Ngày gửi: 13h:39' 11-04-2023
Dung lượng: 195.9 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
Bài 1:MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I. Hoá học là gì?
1. Thí nghiệm:
a) TN1: Cho 1ml dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch NaOH
Nhận xét hiện tượng : ……………………………………………….......................
………………………………………………………………
b) TN2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch HCl.
Nhận xét hiện tượng : ………………………………………………............
…………………………………………………………………………………..
b) TN2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch CuSO4.
Nhận xét hiện tượng : ..........................................................................................
......................................................................................................................... .
3. Kết luận: Hóa học là ...............................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
II. Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta?
Em hãy kể tên
a) Ba loại vật dụng là đồ dùng thiết yếu sử dụng ở nhà em :……………………….
…………………………………………………………………………………..........
b) Ba loại sản phẩm hóa học được sử dụng trong sản xuấ nông nghiệp ở địa phương
em :
……………………………………………………………………………………......
..................................................................................................................................
c) Những sản phẩm hóa học phục vụ cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức
khỏe gia đình em :………………………........................................................………
……………………………………………………………………………………......
Kết luận: Hóa học có ..............................................................................…………….
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..
III. Các em cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học?
1. Các hoạt động cần chú ý khi học môn Hóa học:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Phương pháp học tập tốt môn hoá:
* Học tốt môn Hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến
thức đã học .
* Để học tốt môn hoá cần:……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
BÀI TẬP CŨNG CỐ :Nhắc lại nội dung bài
DẶN DÒ VỀ NHÀ :Học thuộc bài 1.Đọc kỉ và soạn bài 2 lần .
ĐỌC THÊM : MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN
VÀ CÁCH SỬ DỤNG HOÁ CHẤT – DỤNG CỤ TRONG PTN
Trong hoá học, ngoài những tiết trên lớp, các em sẽ được làm quen và sử dụng rất
nhiều thí nghiệm để chứng minh một số tính chất của các chất. Vậy khi làm thí
nghiệm các em sử dụng dụng cụ và hoá chất như thế nào để đạt kết quả cao mà đảm
bảo an toàn.
I. Một số quy tắc an toàn
1. Khi là thí nghiệm hoá học, phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn của thầy cô giáo.
2. Khi làm TN0 cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện TN 0 theo đúng trình tự
quy định.
3. Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hoá chất bắn vào người và quần áo.
Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa.
4. Sau khi làm TN0 thực hành phải rửa dụng cụ TN0 , vệ sinh PTN.
----------------------------------o0o---------------------------------Bài 2: CHẤT
I. Chất có ở đâu? Em hãy kể 1 số vật dụng xung quanh ta và cho biết chúng được
tạo nên từ những gì ?
Ví dụ : a)Cây thước kẻ được tạo nên từ chất dẻo ( các em thường gọi nhựa hay mủ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
?Vậy chất có ở đâu........................................................................................................
.......................................................................................................................................
?Chúng ta có thể chia vật thể làm mấy loại :……………. , đó là ................................
.......................................................................................................................................
II. Tính chất của chất.
1.Mỗi chất có những tính chất nhất định:
? Làm thế nào để xác định tính chất của chất?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Mỗi chất có …………loại tính chất là .........................................................................
Tính chất vật lí : ...........................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tính chất hóa học: ........................................................................................................
.......................................................................................................................................
2.Tại sao chúng ta phải biết tính chất của chất?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. Chất tinh khiết.
1. Hỗn hợp.
* VD: ............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Vậy hổn hợp là..............................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Chất tinh khiết: Nước tự nhiên gồm ......................................................................
.......................................................................................................................................
Chưng cất nước tự nhiên nhiều lần thì thu được nước cất. Nước cất có t onc = 0oC, tos =
100oC, D= 1g/cm3
Vậy chất tinh khiết là ..................................................................................................
Chỉ có chất tinh khiết mới có đầy đủ ……………………………………….
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
* VD: Tách muối khỏi hỗn hợp muối và cát.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KL: Dựa vào các tính chất vật lý khác nhau ................................................................
DẶN DÒ VỀ NHÀ :Học thuộc nội dung bài học .Làm bài tập về nhà .Đọc phần thế
giới quanh em .Chuẩn bị bài thực hành theo hướng dẩn( Nắm các bước làm TN)
ĐỌC THÊM : Tại sao cần phải tránh không để axit sunfuric đặc dây vào người,
quần áo. Vì Là chất gây bỏng, cháy da, thịt, vải... Để axit bắn vào da, quần áo
cháy, bỏng Một số người sử dụng bếp than trong phòng kín để sưởi ấm, khí CO có
tính độc nó sẽ kết hợp với HBr trong máu gây ngộ độc nặng
Một số tính chất của chất : Khí oxi duy trì sự sống , sự cháy (làm que đóm bùng cháy
). Khí cacbonic CO2, khí lưu huỳnh đi oxit SO2 làm đục nước vôi trong . Khí H 2 cháy
gây tiếng nổ nhỏ . Khí nito N2 không duy trì sự sống . H 2S có mùi trứng thối . ác chất
có tính axit làm quỳ tím hóa đỏ . Các chất có tinh bazo làm quỳ tím hóa xanh
----------------------------------o0o---------------------------------BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT- TÁCH CHẤT
TỪ HỖN HỢP.
I. Một số quy tắc an toàn, cách sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí
nghiệm:
1. Một số quy tắc an toàn:
1. Khi là thí nghiệm hoá học, phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn của thầy cô giáo.
2. Khi làm TN0 cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện TN 0 theo đúng trình tự quy
định.
3. Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hoá chất bắn vào người và quần áo. Đèn cồn
dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa.
4. Sau khi làm TN0 thực hành phải rửa dụng cụ TN0 , vệ sinh PTN.
2. Cách sử dụng hoá chất:
1. Hoá chất trong PTN thường đựng trọng lọ có nút đậy kín, phía ngoài có nhãn ghi
tên hoá chất. Nếu hoá chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi chú riêng.
2. Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất.Không đổ hoá chất này vào hoá chất
khác (ngoài chỉ dẫn ).Hoá chất dùng xong nếu còn thừa, không dược đổ trở lại bình
chứa.
3. Không dùng hoá chất trong những lọ không có nhãn ghi rõ tên hoá chất. Không
được nếm, ngửi trực tiếp hoá chất.
3. Một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng:
Thực hành nhận dang một số dụng cụ thí nghiệm
Bình thuỷ tinh hình nón; ống nghiệm; ống nghiệm có nhánh; lọ đựng hoá chất; Giá
thí nghiệm bằng sắt; đũa thuỷ tinh; Muỗng (thìa) khuấy hoá chất; bát sứ; đĩa thuỷ
tinh; cốc thuỷ tinh; phễu lọc; ống đong hình trụ; phễu quả lê; kẹp ống nghiệm bằng
gỗ; cối chày sứ; ống thuỷ tinh hình chữ U ; Các loại bình cầu; Bình cầu có nhánh;
đèn cồn; bình kíp
II. Tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lưu huỳnh.
Lấy 1 ít S. 1ít parafin (bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm.
Cho cả hai ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nước (khoảng 2 cm nước trong
cốc). Cắm nhiệt kế vào cốc.
Để cốc lên giá thí nghiệm, dung đèn cồn đun nóng cốc.
Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế khi parafin bắt đầu nóng chảy.
Khi nước sôi thì ngừng đun, S chưa nóng chảy dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và tiếp
tục đủntên ngọn lửa đèn cồn đếnkhi S nóng chảy, cho nhiệt kế vào S cháy lỏng.
Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế.
?Parafin nóng chảy khi nào, nhiệt độ nóng chảy của parafin là bao nhiêu.:…………
?Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy chưa…………………………………….
?So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh. ………………………….
……………………………………………………………………………………
-Qua thí nghiệm em có nhận xét gì về nhiệt độ nóng chảy của các chất?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn
B1: Bỏ hỗn hợp muối ăn và cát vào cốc nước, khuấy đều, lọc qua giấy lọc thu lấy
phần nước lọc.
B2: Dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm rồi đun nóng đến khi nước bay hơi hết.
#:Lưu ý khi làm TN
-Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm.
-Đun nóng dung dịch đựng nước lọc: lúc đầu hơ dọc ống nghiệm đẻ ống nghiệm
nóng đều, sau đó tập trung đun ở đáy cốc, vừa đun vừa lắc nhẹ; Hướng miệng ống
nghiệm về phía không có người
?Dung dịch trước khi lọc và sau khi lọc có hiện tượng gì.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
?Sau khi lọc ta thu được : ………………………. Và ...................................………
?Khi làm bay hơi hết nước thu được chất gì?..............................................................
?So sánh chất rắn ở đáy ống nghiệm với muối ăn ban đầu ?
……………………………………………………………………………………..
Kết luận: ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
CŨNG CỐ ,DẶN DÒ :Các nhóm thu dọn sắp xếp hóa chất vào khay thí nghiệm,
lau rửa dụng cụ thí nghiệm, báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình, viết báo cáo
thí nghiệm.
Về nhà:Nghiên cứu kỹ lại bài.Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng
dụng cụ và hoá chất.
- Soạn bài " Nguyên tử": Em hãy nghiên cứu bài "Nguyên tử" và cho biết nguyên tử
có cấu tạo như thế nào ?
Bài 4:
NGUYÊN TỬ
1. Nguyên tử là gì ?
* Nguyên tử là ………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..
- Nguyên tử gồm:
……………………………………………………………………………………....
+
……………………………………………………………………………………....
- Kí hiệu : …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…....……………………………………………………………………………………....
2.Hạt nhân nguyên tử:
*Hạt nhân nguyên tử tạo bởi ....................................................................................
Kí hiệu: …………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………....
- Nguyên tử cùng loại có cùng …………………………………………………….
Trong mỗi ……………………………………….( Số p = Số e)
Vì.................................................................................................................................…
................................................................nên mhạt nhân
“.
¿ mnguyên tử
DẶN DÒ :Học thuộc nội dung bài , làm bài tập về nhà . Đọc bài “Nguyên tố hóa học
Đọc phần Thế giới quanh em
Bài 5. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I.Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa: Nguyên tố hoá học là tập hợp những ………..cùng loại có cùng số
………..trong hạt nhân.
- Số …….là số đặc trưng của nguyên tố hoá học.
2.Kí hiệu hoá học :
Để biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hóa học người ta dùng ……………………..
- Mỗi nguyên tố hoá học dược biểu diễn bằng …. hay …….chữ cái từ tên nguyên tố
bằng tiếng Latin. Trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ ……….. gọi là kí hiệu
hoá học.
*Ví dụ:
Sulfur (luu huỳnh) : S
Sodium(Natri) : Na
Iron (Sắt) : Fe
* Quy ước:Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ …….nguyên tử của nguyên tố đó.
Ví dụ 2: 2O là hai nguyên tử oxygen (oxy) ,
5 Fe là năm nguyên tử Iron (sắt )
3 nguyên tử Aluminium (nhôm) là 3Al,
6 nguyên tử Copper (đồng) là 6Cu
III.Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
- Có ……… nguyên tố hoá học.Trong đó có ……… nguyên tố tự nhiên , còn
lại ................nguyên tố nhân tạo.
- Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ TĐ rất không đồng đều.(Oxygen là nguyên tố
phổ biến nhất………………………………………………………………………
II. Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là …………………………………………………………………..
*Quy ước: Lấy ……. khối lượng nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi
là đơn vị carbon (viết tắt là ….). 1đ.v.C = ………..Khối lượng nguyên tử C
1đvC = ……………..10-23gam
Nguyên tử khối cho biết ..............................................................................
Ví dụ : Tra cứu bảng các nguyên tố: (Trang 42). Cho biết nguyên tử khối của
Na,O,S,Fe,Cl,H,K,Br,N.
Na = 23đvC, O = ..................., S = ..................., Fe = .................., Cl = .................
H = ................., K = ....................., Br = ........................, N = .......................
* Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt.( Biết tên nguyên tố → Tìm
NTK , biết NTK → Tìm tên và kí hiệu nguyên tố)
Bài 6
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ
I. Đơn chất:
1. Đơn chất là gì?
Đơn chất là ………………………………………................................................
Đơn chất gồm ................................................. và ………………………………..
.......................................................................................................
Các nguyên tử sắp khít nhau (…………………) hoặc liên kết với nhau theo số 2
(...........................)
Ví dụ : CTHH của đơn chất kim loại sodium là Na ;
CTHH của đơn chất phi kim carbon là C
CTHH của đơn chất khí oxygen là O2
II.Hợp chất
Hợp chất ..........................................................................................................
- Hợp chất gồm:
+ Hợp chất vô cơ: ...............................................................................................
+Hợp chất hữu cơ:................................................................................................
Trong phân tử hợp chất các nguyên tử của các nguyên tố sắp xếp
………………………………
Ví dụ : Al2O3 là (2: 3) ; H2O là ( 2:1)
III. Phân tử:
VD: - Khí hyđrogen ………, khí oxygen : ……………….
- Nước :.............................................
- Muối ăn:…………………………
* Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
*Phân tử khối:...........................................................................................................
* Cách tính phân tử khối:
......................................................................................................................................
Ví dụ1 :Tính phân tử khối của:
H2O = 1.2 + 16.1 = 18 đvC
;Fe2O3 = 56.2 + 16.3 = 160 đvC
O2 = 16.2 = 32 đvC
BTVD Tính phân tử khối của:
a. H2SO4 ( sulfuric acid )……………………………………………………
b. CH4 (khí methan): .......................................................................................
c. CaCO3 (calcium carbonate): ...........................................................................
d. MgO (magnesium oxide) : ..............................................................................
e. H2 (khí hydrogen) : .......................................................................................
f. Ca(OH)2 (calcium hydroxide) : .......................................................................
g. Cu(NO3)2 (copper II nitrate): ……………………………………………
Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:
* Sơ đồ mối quan hệ:
Vật thể
(tự nhiên và nhân tạo)
Chất
(tạo nên tử nguyên tố hoá học)
Đơn chất
Tạo nên từ 1 Ntố
Kloại – Pkim
Hợp chất
Tạo nên tử 2 Ntố
HC Vô cơ – HC HCơ
2. Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử:
a) Chất………………………………………………..
b) Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ.………………………………………….
Nguyên tử cùng số p gọi là nguyên tố hoá học. Nguyên tử khối là khối lượng nguyên
tử tính bằng đvC
c) Phân tử .……………………………………………….
II. Bài tập:
BT1( Trang 31)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
BT 2:Nguyên tử R có khối lượng mR= 5,31.10-23gam. R là nguyên tử của nguyên tố
nào dưới đây (Biết mC = 1,9926.10-23gam)?
A. O (16 đvC).
B. Al (27đvC).
C. S (32 đvC).
D. Fe (56 đvC).
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
....................................................................................................
BT 3: (Biết nguyên tử khối của C bằng 12 đvC và Al bằng 27 đvC. Do đó khối lượng
nguyên tử Al là: .....................................................
BT4 : Phân tử của một chất gồm S và O có % về khối lượng của S là 50%, em hãy
xác định tỉ lệ về số nguyên tử của S và O trong phân tử trên ?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
....................................................................................................
----------------------------------o0o---------------------------------
DĂN DÒ: Chuẩn bị bài công thức hóa học
Bài 9 : CÔNG THỨC HOÁ HỌC
I.Công thức hoá học của đơn chất:
Công thức hóa học của đơn chất Ax
Trong đó A là kí hiệu hóa học , x là chỉ số nguyên tử
Ví dụ cụ thể
A : O , x = 3 =>CTHH là ……………
A : Cl , x = 2 => CTHH là …………….
A : Na , x = 1 => CTHH là ……………
* Khi x= 1 thì Công thức thức hóa học là kí hiệu hóa học )
II.Công thức hoá học của hợp chất:
Công thức hoá học của hợp chất là AxBy hoặc AxByCz
Trong đó A,B,Clần lượt là các kí hiệu hóa học , x,y,zlà các chỉ số nguyên tử của các
nguyên tố)
Lưu ý: trường hợp nhóm nguyên tử thì xem như một nguyên tố
Ví dụ:
A: Fe , B : O , x= 2 , y = 3 => CTHH là …………
A : Ca , B : Cl, x = 1 , y = 2 => CTHH là ………………
A: Ba , B : SO4 , x = 1 ,y = 1 => CTHH là …………….
III.Ý nghĩa của công thức hoá học:
*Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất cho biết
+Nguyên tố nào tạo nên chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất.
+ Phân tử khối của chất.
Ví dụ :
H2SO4 cho ta biết
+ Do 3 nguyên tố ( hydrogen, sulfur , oxygen)
+ Trong 1 phân tử chất gồm : 2 nguyên tử hydrogen, 1 nguyên tử sulfur, 4 nguyên
tử oxygen
+ PTK = (1.2) + (32.1 ) + (16.4 ) = 98 đvC
Bài 10. HOÁ TRỊ
I. Hoá trị một nguyên tố được xác định như thế nào?
* Cách xác định:
Hóa trị là con số ……………………………………………………………………
……………………………………………………..
Người ta qui ước gán cho H hoá trị …………., O hóa trị ……………….
* 1 nguyên tử của nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử Hiđro thì nói
nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu.
Ví du :
HCl: Cl hoá trị I.(vì ta thấy 1 nguyên tử Cl liên kết với 1 nguyên tử H)
H2O: O...................................................................................................
NH3: N ...................................................................................................
CH4: C ....................................................................................................
* Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên tố khác với O. (Hoá trị của oxygen bằng
2 đơn vị , Oxygen có hoá trị II).
Ví dụ: K2O: K có hoá trị I
BaO: Ba .............................
SO2: S .................................
+ Hoá trị của nhóm nguyên tử:
Vd: trong CT H2SO4 , H3PO4 hóa trị của các nhóm SO4 và PO4 bằng bao nhiêu ?
- H2SO4 thì nhóm SO4 có hóa trị II vì nhóm SO4 liên kết với 2 nguyên tử H
- H3PO4 thì nhóm PO4 có hóa trị …..vì …………………………………………
Trong công thức HNO3: NO3có hoá trị …. Vì .....................................................
Trong công thức H2SO3: SO3 có hoá trị … vì ……………………………………..
Trong công thức HOH : OH có hoá trị ...... vì …………………………………….
Trong công thức H2CO3: CO3 có hoá trị....... vì …………………………………..
* Kết luận: Coi nhóm nguyên tử như một nguyên tố
BT1
a. Xác định hoá trị của chlorinr, nitrogen, carbon trong các hợp chất: HCl ; NH3 ;
CH4 .
b. Xác định hoá trị của ZinC, potassium, Sulfur trong các công thức : ZnO ; K 2O ;
SO2
Bài làm:
a. ..........................................................................................................................
........................................................................................................................
..........................................................................................................................
b. ..........................................................................................................................
........................................................................................................................
..........................................................................................................................
BT2 :Trong công thức H2SO4 ; H3PO4 ta xác định được hoá trị của nhóm (SO 4) bằng
II ; (PO4) bằng III.Giải thích vì sao
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................
………………………………………………………..
II. Quy tắc hoá trị:
1.Quy tắc:
* Quy tắc : Trong công thức hoá học , tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này
bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
a
AxbBy
=> a .x = b.y ( x,y,a,b là số nguyên )
-Quy tắc này đúng cho cả B là nhóm nguyên tử.
2.Vận dụng:
a. Tính hoá trị của một nguyên tố:
Bài ví dụ : Tính hóa trị của S có trong SO3
Giải: Gọi a là hóa trị của S ta có :
=>Vậy hóa trị của S có trong SO3 là: VI.
BTVD Tính hóa trị của
A. Fe trong Fe2O3
a II
BÀi làm :
Fe2O3
=> II.3/2 = III
Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2O3
a. C trong CH4
aI
Bài làm : CH4 => a = I.4/1 = IV
Vậy C có hóa trị IV trong hợp chất CH4
b. Al trong Al2O3
a
II
Bài làm Al2O3 =>
a = II.3/ 2 = III
Vậy Al có hóa trị III trong hợp chất Al2O3
c. S trong FeS biết Fe hóa trị II
II b
Bài làm : FeS => b= II.1/ 1 = II
Vậy S có hóa trị II trong hợp chất FeS
e. Ca trong CaO
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
........................................................................................................................
f. S trong H2S
..........................................................................................................................
........................................................................................................................
g. NO3 trong H(NO3)
..........................................................................................................................
........................................................................................................................
h. PO4 trong H3(PO4)
..........................................................................................................................
.....................................................................................................................…
G.Tính hóa trị cùa S trong hợp chất Al2S3 . Biết Al có hóa trị III
h.Tính hóa trị cùa Mg trong hợp chất MgCl2 . Biết Cl có hóa trị I
b. Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị:
*Các bước lập CTHH: SGK
1. Lập công thức dạng chung AxBy
2. Quy tắc hoá trị : x . a = y . b
3. Chuyên thành tỉ lệ:
x
b
— =—
y
a
4 Vậy ta có x=a , y=b
Nên công thức hoá học cần lập là ......
* VD1: Lập CTHH của S(VI) và O
- B1: CT dạng chung là
SxOy
- B2: Theo quy tắc hóa trị: x . VI = y. II
- B3:
Chuyển thành tỉ lệ
- B4: Vậy ta có x = 1; y = 3.=>Nên CTHH cần lập là : SO3
*Cách lập nhanh CTHH dựa vào hoá trị (Qui tắc đường chéo)
Ví dụ: Lập CTHH của các hợp chất sau
*Na (I) và S (II)
I II
Bài làm : NaxSy => Na2S1 => Na2S
* Ca(II) và O
Bài làm : CaxOy =>
…………………………………………………………….
* K (I) và SO4(II)
Bài làm : Kx(SO4)y => ……………………………………………………………
*
Ca(II) và OH (I)
Bài làm : Cax(OH)y
=> ………………………………………………………
DẶN DÒ VỀ NHÀ Học bài.Làm bài tập 5,6,7,8 SGK/ 38,Đọc bài đọc thêm SGK /
39
Ôn lại bài CTHH và hóa trị.
Bài 11. BÀI LUYỆN TẬP 2
I. Các kiến thức cần nhớ: Ôn lại 1 số kiến thức cơ bản cần nhớ:
1. Công thức hoá học:
?Công thức chung đơn chất và hợp chất.
* Đơn chất:
A (KL và một vài PK RẮN)
Ax(Phần lớn đ/c phi kim, x = 2)
* Hợp chất: AxBy, AxByCz...
Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất (trừ đ/c A).
? Ý nghĩa của công thức hóa học
+ nguyên tố tạo nên chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố` có trong 1 phân tử chất
+ PTK chất
2. Hoá trị:
? Hóa trị là gì :Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm
nguyên tử.
?Phát biểu qui tắc hóa trị và viết biểu thức
y : hoá trị của A, B thì x. a = y. b
A aBy
É
b
(A, B : nguyên tử , nhóm n. tử. x,
?Qui tắc hóa trị được vận dụng để làm những loại bài tập nào
a. Tính hoá trị chưa biết:
b. Lập công thức hoá học:
* Lưu ý: - Khi a = b x = 1 ; y = 1. .
- Khi a
¿
b x = b ; y = a. (trong đó a, b, x, y là những số nguyên đơn giản
nhất.)
II. Bài tập :
.DẶN DÒ VỀ NHÀ :Ôn tập bài kỉ để kiểm tra giữa học kì I
Bài 12:SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I. Hiện tượng vật lý:
1. Hiện tượng 1: Nước đá Nước lỏng Hơi nước.
(Rắn )
2. Hiện tượng 2
(Lỏng)
(Khí)
+H ...
I. Hoá học là gì?
1. Thí nghiệm:
a) TN1: Cho 1ml dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch NaOH
Nhận xét hiện tượng : ……………………………………………….......................
………………………………………………………………
b) TN2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch HCl.
Nhận xét hiện tượng : ………………………………………………............
…………………………………………………………………………………..
b) TN2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch CuSO4.
Nhận xét hiện tượng : ..........................................................................................
......................................................................................................................... .
3. Kết luận: Hóa học là ...............................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
II. Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta?
Em hãy kể tên
a) Ba loại vật dụng là đồ dùng thiết yếu sử dụng ở nhà em :……………………….
…………………………………………………………………………………..........
b) Ba loại sản phẩm hóa học được sử dụng trong sản xuấ nông nghiệp ở địa phương
em :
……………………………………………………………………………………......
..................................................................................................................................
c) Những sản phẩm hóa học phục vụ cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức
khỏe gia đình em :………………………........................................................………
……………………………………………………………………………………......
Kết luận: Hóa học có ..............................................................................…………….
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..
III. Các em cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học?
1. Các hoạt động cần chú ý khi học môn Hóa học:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Phương pháp học tập tốt môn hoá:
* Học tốt môn Hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến
thức đã học .
* Để học tốt môn hoá cần:……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
BÀI TẬP CŨNG CỐ :Nhắc lại nội dung bài
DẶN DÒ VỀ NHÀ :Học thuộc bài 1.Đọc kỉ và soạn bài 2 lần .
ĐỌC THÊM : MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN
VÀ CÁCH SỬ DỤNG HOÁ CHẤT – DỤNG CỤ TRONG PTN
Trong hoá học, ngoài những tiết trên lớp, các em sẽ được làm quen và sử dụng rất
nhiều thí nghiệm để chứng minh một số tính chất của các chất. Vậy khi làm thí
nghiệm các em sử dụng dụng cụ và hoá chất như thế nào để đạt kết quả cao mà đảm
bảo an toàn.
I. Một số quy tắc an toàn
1. Khi là thí nghiệm hoá học, phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn của thầy cô giáo.
2. Khi làm TN0 cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện TN 0 theo đúng trình tự
quy định.
3. Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hoá chất bắn vào người và quần áo.
Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa.
4. Sau khi làm TN0 thực hành phải rửa dụng cụ TN0 , vệ sinh PTN.
----------------------------------o0o---------------------------------Bài 2: CHẤT
I. Chất có ở đâu? Em hãy kể 1 số vật dụng xung quanh ta và cho biết chúng được
tạo nên từ những gì ?
Ví dụ : a)Cây thước kẻ được tạo nên từ chất dẻo ( các em thường gọi nhựa hay mủ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
?Vậy chất có ở đâu........................................................................................................
.......................................................................................................................................
?Chúng ta có thể chia vật thể làm mấy loại :……………. , đó là ................................
.......................................................................................................................................
II. Tính chất của chất.
1.Mỗi chất có những tính chất nhất định:
? Làm thế nào để xác định tính chất của chất?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Mỗi chất có …………loại tính chất là .........................................................................
Tính chất vật lí : ...........................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tính chất hóa học: ........................................................................................................
.......................................................................................................................................
2.Tại sao chúng ta phải biết tính chất của chất?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. Chất tinh khiết.
1. Hỗn hợp.
* VD: ............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Vậy hổn hợp là..............................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Chất tinh khiết: Nước tự nhiên gồm ......................................................................
.......................................................................................................................................
Chưng cất nước tự nhiên nhiều lần thì thu được nước cất. Nước cất có t onc = 0oC, tos =
100oC, D= 1g/cm3
Vậy chất tinh khiết là ..................................................................................................
Chỉ có chất tinh khiết mới có đầy đủ ……………………………………….
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
* VD: Tách muối khỏi hỗn hợp muối và cát.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KL: Dựa vào các tính chất vật lý khác nhau ................................................................
DẶN DÒ VỀ NHÀ :Học thuộc nội dung bài học .Làm bài tập về nhà .Đọc phần thế
giới quanh em .Chuẩn bị bài thực hành theo hướng dẩn( Nắm các bước làm TN)
ĐỌC THÊM : Tại sao cần phải tránh không để axit sunfuric đặc dây vào người,
quần áo. Vì Là chất gây bỏng, cháy da, thịt, vải... Để axit bắn vào da, quần áo
cháy, bỏng Một số người sử dụng bếp than trong phòng kín để sưởi ấm, khí CO có
tính độc nó sẽ kết hợp với HBr trong máu gây ngộ độc nặng
Một số tính chất của chất : Khí oxi duy trì sự sống , sự cháy (làm que đóm bùng cháy
). Khí cacbonic CO2, khí lưu huỳnh đi oxit SO2 làm đục nước vôi trong . Khí H 2 cháy
gây tiếng nổ nhỏ . Khí nito N2 không duy trì sự sống . H 2S có mùi trứng thối . ác chất
có tính axit làm quỳ tím hóa đỏ . Các chất có tinh bazo làm quỳ tím hóa xanh
----------------------------------o0o---------------------------------BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT- TÁCH CHẤT
TỪ HỖN HỢP.
I. Một số quy tắc an toàn, cách sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí
nghiệm:
1. Một số quy tắc an toàn:
1. Khi là thí nghiệm hoá học, phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn của thầy cô giáo.
2. Khi làm TN0 cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện TN 0 theo đúng trình tự quy
định.
3. Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hoá chất bắn vào người và quần áo. Đèn cồn
dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa.
4. Sau khi làm TN0 thực hành phải rửa dụng cụ TN0 , vệ sinh PTN.
2. Cách sử dụng hoá chất:
1. Hoá chất trong PTN thường đựng trọng lọ có nút đậy kín, phía ngoài có nhãn ghi
tên hoá chất. Nếu hoá chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi chú riêng.
2. Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất.Không đổ hoá chất này vào hoá chất
khác (ngoài chỉ dẫn ).Hoá chất dùng xong nếu còn thừa, không dược đổ trở lại bình
chứa.
3. Không dùng hoá chất trong những lọ không có nhãn ghi rõ tên hoá chất. Không
được nếm, ngửi trực tiếp hoá chất.
3. Một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng:
Thực hành nhận dang một số dụng cụ thí nghiệm
Bình thuỷ tinh hình nón; ống nghiệm; ống nghiệm có nhánh; lọ đựng hoá chất; Giá
thí nghiệm bằng sắt; đũa thuỷ tinh; Muỗng (thìa) khuấy hoá chất; bát sứ; đĩa thuỷ
tinh; cốc thuỷ tinh; phễu lọc; ống đong hình trụ; phễu quả lê; kẹp ống nghiệm bằng
gỗ; cối chày sứ; ống thuỷ tinh hình chữ U ; Các loại bình cầu; Bình cầu có nhánh;
đèn cồn; bình kíp
II. Tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lưu huỳnh.
Lấy 1 ít S. 1ít parafin (bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm.
Cho cả hai ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nước (khoảng 2 cm nước trong
cốc). Cắm nhiệt kế vào cốc.
Để cốc lên giá thí nghiệm, dung đèn cồn đun nóng cốc.
Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế khi parafin bắt đầu nóng chảy.
Khi nước sôi thì ngừng đun, S chưa nóng chảy dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và tiếp
tục đủntên ngọn lửa đèn cồn đếnkhi S nóng chảy, cho nhiệt kế vào S cháy lỏng.
Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế.
?Parafin nóng chảy khi nào, nhiệt độ nóng chảy của parafin là bao nhiêu.:…………
?Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy chưa…………………………………….
?So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh. ………………………….
……………………………………………………………………………………
-Qua thí nghiệm em có nhận xét gì về nhiệt độ nóng chảy của các chất?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn
B1: Bỏ hỗn hợp muối ăn và cát vào cốc nước, khuấy đều, lọc qua giấy lọc thu lấy
phần nước lọc.
B2: Dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm rồi đun nóng đến khi nước bay hơi hết.
#:Lưu ý khi làm TN
-Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm.
-Đun nóng dung dịch đựng nước lọc: lúc đầu hơ dọc ống nghiệm đẻ ống nghiệm
nóng đều, sau đó tập trung đun ở đáy cốc, vừa đun vừa lắc nhẹ; Hướng miệng ống
nghiệm về phía không có người
?Dung dịch trước khi lọc và sau khi lọc có hiện tượng gì.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
?Sau khi lọc ta thu được : ………………………. Và ...................................………
?Khi làm bay hơi hết nước thu được chất gì?..............................................................
?So sánh chất rắn ở đáy ống nghiệm với muối ăn ban đầu ?
……………………………………………………………………………………..
Kết luận: ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
CŨNG CỐ ,DẶN DÒ :Các nhóm thu dọn sắp xếp hóa chất vào khay thí nghiệm,
lau rửa dụng cụ thí nghiệm, báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình, viết báo cáo
thí nghiệm.
Về nhà:Nghiên cứu kỹ lại bài.Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng
dụng cụ và hoá chất.
- Soạn bài " Nguyên tử": Em hãy nghiên cứu bài "Nguyên tử" và cho biết nguyên tử
có cấu tạo như thế nào ?
Bài 4:
NGUYÊN TỬ
1. Nguyên tử là gì ?
* Nguyên tử là ………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..
- Nguyên tử gồm:
……………………………………………………………………………………....
+
……………………………………………………………………………………....
- Kí hiệu : …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…....……………………………………………………………………………………....
2.Hạt nhân nguyên tử:
*Hạt nhân nguyên tử tạo bởi ....................................................................................
Kí hiệu: …………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………....
- Nguyên tử cùng loại có cùng …………………………………………………….
Trong mỗi ……………………………………….( Số p = Số e)
Vì.................................................................................................................................…
................................................................nên mhạt nhân
“.
¿ mnguyên tử
DẶN DÒ :Học thuộc nội dung bài , làm bài tập về nhà . Đọc bài “Nguyên tố hóa học
Đọc phần Thế giới quanh em
Bài 5. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I.Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa: Nguyên tố hoá học là tập hợp những ………..cùng loại có cùng số
………..trong hạt nhân.
- Số …….là số đặc trưng của nguyên tố hoá học.
2.Kí hiệu hoá học :
Để biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hóa học người ta dùng ……………………..
- Mỗi nguyên tố hoá học dược biểu diễn bằng …. hay …….chữ cái từ tên nguyên tố
bằng tiếng Latin. Trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ ……….. gọi là kí hiệu
hoá học.
*Ví dụ:
Sulfur (luu huỳnh) : S
Sodium(Natri) : Na
Iron (Sắt) : Fe
* Quy ước:Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ …….nguyên tử của nguyên tố đó.
Ví dụ 2: 2O là hai nguyên tử oxygen (oxy) ,
5 Fe là năm nguyên tử Iron (sắt )
3 nguyên tử Aluminium (nhôm) là 3Al,
6 nguyên tử Copper (đồng) là 6Cu
III.Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
- Có ……… nguyên tố hoá học.Trong đó có ……… nguyên tố tự nhiên , còn
lại ................nguyên tố nhân tạo.
- Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ TĐ rất không đồng đều.(Oxygen là nguyên tố
phổ biến nhất………………………………………………………………………
II. Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là …………………………………………………………………..
*Quy ước: Lấy ……. khối lượng nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi
là đơn vị carbon (viết tắt là ….). 1đ.v.C = ………..Khối lượng nguyên tử C
1đvC = ……………..10-23gam
Nguyên tử khối cho biết ..............................................................................
Ví dụ : Tra cứu bảng các nguyên tố: (Trang 42). Cho biết nguyên tử khối của
Na,O,S,Fe,Cl,H,K,Br,N.
Na = 23đvC, O = ..................., S = ..................., Fe = .................., Cl = .................
H = ................., K = ....................., Br = ........................, N = .......................
* Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt.( Biết tên nguyên tố → Tìm
NTK , biết NTK → Tìm tên và kí hiệu nguyên tố)
Bài 6
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ
I. Đơn chất:
1. Đơn chất là gì?
Đơn chất là ………………………………………................................................
Đơn chất gồm ................................................. và ………………………………..
.......................................................................................................
Các nguyên tử sắp khít nhau (…………………) hoặc liên kết với nhau theo số 2
(...........................)
Ví dụ : CTHH của đơn chất kim loại sodium là Na ;
CTHH của đơn chất phi kim carbon là C
CTHH của đơn chất khí oxygen là O2
II.Hợp chất
Hợp chất ..........................................................................................................
- Hợp chất gồm:
+ Hợp chất vô cơ: ...............................................................................................
+Hợp chất hữu cơ:................................................................................................
Trong phân tử hợp chất các nguyên tử của các nguyên tố sắp xếp
………………………………
Ví dụ : Al2O3 là (2: 3) ; H2O là ( 2:1)
III. Phân tử:
VD: - Khí hyđrogen ………, khí oxygen : ……………….
- Nước :.............................................
- Muối ăn:…………………………
* Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
*Phân tử khối:...........................................................................................................
* Cách tính phân tử khối:
......................................................................................................................................
Ví dụ1 :Tính phân tử khối của:
H2O = 1.2 + 16.1 = 18 đvC
;Fe2O3 = 56.2 + 16.3 = 160 đvC
O2 = 16.2 = 32 đvC
BTVD Tính phân tử khối của:
a. H2SO4 ( sulfuric acid )……………………………………………………
b. CH4 (khí methan): .......................................................................................
c. CaCO3 (calcium carbonate): ...........................................................................
d. MgO (magnesium oxide) : ..............................................................................
e. H2 (khí hydrogen) : .......................................................................................
f. Ca(OH)2 (calcium hydroxide) : .......................................................................
g. Cu(NO3)2 (copper II nitrate): ……………………………………………
Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:
* Sơ đồ mối quan hệ:
Vật thể
(tự nhiên và nhân tạo)
Chất
(tạo nên tử nguyên tố hoá học)
Đơn chất
Tạo nên từ 1 Ntố
Kloại – Pkim
Hợp chất
Tạo nên tử 2 Ntố
HC Vô cơ – HC HCơ
2. Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử:
a) Chất………………………………………………..
b) Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ.………………………………………….
Nguyên tử cùng số p gọi là nguyên tố hoá học. Nguyên tử khối là khối lượng nguyên
tử tính bằng đvC
c) Phân tử .……………………………………………….
II. Bài tập:
BT1( Trang 31)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
BT 2:Nguyên tử R có khối lượng mR= 5,31.10-23gam. R là nguyên tử của nguyên tố
nào dưới đây (Biết mC = 1,9926.10-23gam)?
A. O (16 đvC).
B. Al (27đvC).
C. S (32 đvC).
D. Fe (56 đvC).
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
....................................................................................................
BT 3: (Biết nguyên tử khối của C bằng 12 đvC và Al bằng 27 đvC. Do đó khối lượng
nguyên tử Al là: .....................................................
BT4 : Phân tử của một chất gồm S và O có % về khối lượng của S là 50%, em hãy
xác định tỉ lệ về số nguyên tử của S và O trong phân tử trên ?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
....................................................................................................
----------------------------------o0o---------------------------------
DĂN DÒ: Chuẩn bị bài công thức hóa học
Bài 9 : CÔNG THỨC HOÁ HỌC
I.Công thức hoá học của đơn chất:
Công thức hóa học của đơn chất Ax
Trong đó A là kí hiệu hóa học , x là chỉ số nguyên tử
Ví dụ cụ thể
A : O , x = 3 =>CTHH là ……………
A : Cl , x = 2 => CTHH là …………….
A : Na , x = 1 => CTHH là ……………
* Khi x= 1 thì Công thức thức hóa học là kí hiệu hóa học )
II.Công thức hoá học của hợp chất:
Công thức hoá học của hợp chất là AxBy hoặc AxByCz
Trong đó A,B,Clần lượt là các kí hiệu hóa học , x,y,zlà các chỉ số nguyên tử của các
nguyên tố)
Lưu ý: trường hợp nhóm nguyên tử thì xem như một nguyên tố
Ví dụ:
A: Fe , B : O , x= 2 , y = 3 => CTHH là …………
A : Ca , B : Cl, x = 1 , y = 2 => CTHH là ………………
A: Ba , B : SO4 , x = 1 ,y = 1 => CTHH là …………….
III.Ý nghĩa của công thức hoá học:
*Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất cho biết
+Nguyên tố nào tạo nên chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất.
+ Phân tử khối của chất.
Ví dụ :
H2SO4 cho ta biết
+ Do 3 nguyên tố ( hydrogen, sulfur , oxygen)
+ Trong 1 phân tử chất gồm : 2 nguyên tử hydrogen, 1 nguyên tử sulfur, 4 nguyên
tử oxygen
+ PTK = (1.2) + (32.1 ) + (16.4 ) = 98 đvC
Bài 10. HOÁ TRỊ
I. Hoá trị một nguyên tố được xác định như thế nào?
* Cách xác định:
Hóa trị là con số ……………………………………………………………………
……………………………………………………..
Người ta qui ước gán cho H hoá trị …………., O hóa trị ……………….
* 1 nguyên tử của nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử Hiđro thì nói
nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu.
Ví du :
HCl: Cl hoá trị I.(vì ta thấy 1 nguyên tử Cl liên kết với 1 nguyên tử H)
H2O: O...................................................................................................
NH3: N ...................................................................................................
CH4: C ....................................................................................................
* Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên tố khác với O. (Hoá trị của oxygen bằng
2 đơn vị , Oxygen có hoá trị II).
Ví dụ: K2O: K có hoá trị I
BaO: Ba .............................
SO2: S .................................
+ Hoá trị của nhóm nguyên tử:
Vd: trong CT H2SO4 , H3PO4 hóa trị của các nhóm SO4 và PO4 bằng bao nhiêu ?
- H2SO4 thì nhóm SO4 có hóa trị II vì nhóm SO4 liên kết với 2 nguyên tử H
- H3PO4 thì nhóm PO4 có hóa trị …..vì …………………………………………
Trong công thức HNO3: NO3có hoá trị …. Vì .....................................................
Trong công thức H2SO3: SO3 có hoá trị … vì ……………………………………..
Trong công thức HOH : OH có hoá trị ...... vì …………………………………….
Trong công thức H2CO3: CO3 có hoá trị....... vì …………………………………..
* Kết luận: Coi nhóm nguyên tử như một nguyên tố
BT1
a. Xác định hoá trị của chlorinr, nitrogen, carbon trong các hợp chất: HCl ; NH3 ;
CH4 .
b. Xác định hoá trị của ZinC, potassium, Sulfur trong các công thức : ZnO ; K 2O ;
SO2
Bài làm:
a. ..........................................................................................................................
........................................................................................................................
..........................................................................................................................
b. ..........................................................................................................................
........................................................................................................................
..........................................................................................................................
BT2 :Trong công thức H2SO4 ; H3PO4 ta xác định được hoá trị của nhóm (SO 4) bằng
II ; (PO4) bằng III.Giải thích vì sao
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................
………………………………………………………..
II. Quy tắc hoá trị:
1.Quy tắc:
* Quy tắc : Trong công thức hoá học , tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này
bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
a
AxbBy
=> a .x = b.y ( x,y,a,b là số nguyên )
-Quy tắc này đúng cho cả B là nhóm nguyên tử.
2.Vận dụng:
a. Tính hoá trị của một nguyên tố:
Bài ví dụ : Tính hóa trị của S có trong SO3
Giải: Gọi a là hóa trị của S ta có :
=>Vậy hóa trị của S có trong SO3 là: VI.
BTVD Tính hóa trị của
A. Fe trong Fe2O3
a II
BÀi làm :
Fe2O3
=> II.3/2 = III
Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2O3
a. C trong CH4
aI
Bài làm : CH4 => a = I.4/1 = IV
Vậy C có hóa trị IV trong hợp chất CH4
b. Al trong Al2O3
a
II
Bài làm Al2O3 =>
a = II.3/ 2 = III
Vậy Al có hóa trị III trong hợp chất Al2O3
c. S trong FeS biết Fe hóa trị II
II b
Bài làm : FeS => b= II.1/ 1 = II
Vậy S có hóa trị II trong hợp chất FeS
e. Ca trong CaO
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
........................................................................................................................
f. S trong H2S
..........................................................................................................................
........................................................................................................................
g. NO3 trong H(NO3)
..........................................................................................................................
........................................................................................................................
h. PO4 trong H3(PO4)
..........................................................................................................................
.....................................................................................................................…
G.Tính hóa trị cùa S trong hợp chất Al2S3 . Biết Al có hóa trị III
h.Tính hóa trị cùa Mg trong hợp chất MgCl2 . Biết Cl có hóa trị I
b. Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị:
*Các bước lập CTHH: SGK
1. Lập công thức dạng chung AxBy
2. Quy tắc hoá trị : x . a = y . b
3. Chuyên thành tỉ lệ:
x
b
— =—
y
a
4 Vậy ta có x=a , y=b
Nên công thức hoá học cần lập là ......
* VD1: Lập CTHH của S(VI) và O
- B1: CT dạng chung là
SxOy
- B2: Theo quy tắc hóa trị: x . VI = y. II
- B3:
Chuyển thành tỉ lệ
- B4: Vậy ta có x = 1; y = 3.=>Nên CTHH cần lập là : SO3
*Cách lập nhanh CTHH dựa vào hoá trị (Qui tắc đường chéo)
Ví dụ: Lập CTHH của các hợp chất sau
*Na (I) và S (II)
I II
Bài làm : NaxSy => Na2S1 => Na2S
* Ca(II) và O
Bài làm : CaxOy =>
…………………………………………………………….
* K (I) và SO4(II)
Bài làm : Kx(SO4)y => ……………………………………………………………
*
Ca(II) và OH (I)
Bài làm : Cax(OH)y
=> ………………………………………………………
DẶN DÒ VỀ NHÀ Học bài.Làm bài tập 5,6,7,8 SGK/ 38,Đọc bài đọc thêm SGK /
39
Ôn lại bài CTHH và hóa trị.
Bài 11. BÀI LUYỆN TẬP 2
I. Các kiến thức cần nhớ: Ôn lại 1 số kiến thức cơ bản cần nhớ:
1. Công thức hoá học:
?Công thức chung đơn chất và hợp chất.
* Đơn chất:
A (KL và một vài PK RẮN)
Ax(Phần lớn đ/c phi kim, x = 2)
* Hợp chất: AxBy, AxByCz...
Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất (trừ đ/c A).
? Ý nghĩa của công thức hóa học
+ nguyên tố tạo nên chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố` có trong 1 phân tử chất
+ PTK chất
2. Hoá trị:
? Hóa trị là gì :Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm
nguyên tử.
?Phát biểu qui tắc hóa trị và viết biểu thức
y : hoá trị của A, B thì x. a = y. b
A aBy
É
b
(A, B : nguyên tử , nhóm n. tử. x,
?Qui tắc hóa trị được vận dụng để làm những loại bài tập nào
a. Tính hoá trị chưa biết:
b. Lập công thức hoá học:
* Lưu ý: - Khi a = b x = 1 ; y = 1. .
- Khi a
¿
b x = b ; y = a. (trong đó a, b, x, y là những số nguyên đơn giản
nhất.)
II. Bài tập :
.DẶN DÒ VỀ NHÀ :Ôn tập bài kỉ để kiểm tra giữa học kì I
Bài 12:SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I. Hiện tượng vật lý:
1. Hiện tượng 1: Nước đá Nước lỏng Hơi nước.
(Rắn )
2. Hiện tượng 2
(Lỏng)
(Khí)
+H ...
 








Các ý kiến mới nhất