Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huệ
Ngày gửi: 15h:22' 27-10-2022
Dung lượng: 28.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
i dung
ến thức

PHÒNG GD& ĐT TRÀNG ĐỊNH
TRƯỜNG PTDTBT-TH, THCS
BẮC ÁI II

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ
NĂM HỌC 2021-2022
Môn: Hóa học 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề )
Mức độ nhận thức

Nhận biết

Đơn vị kiến thức

Số CH

Chất
Nguyên tử
Nguyên tố hóa
ương 1
học
Chất Chất, Đơn chất
yên tử và hợp chất –
hân tử
phân tử
Công thức hóa
học
Hóa trị
Sự biến đổi chất
Phản ứng hóa học
ương 2
ản ứng
Định luật bảo
óa học
toàn khối lượng
Phương trình hóa
học
ương 3
Mol
và tính Chuyển đổi giữa
án hóa
khối lượng, thể
học
tích và lượng chất
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Thời
gian
(phút)

1/2

3

1/2

3

1/2

6

1,5

12

40%

Thông hiểu

Vận dụng

1

Thời
gian
(phút)
4

1/2

4

Số CH

1/2

2

Số CH

Thời
gian
(phút)

Tổng

Vận dụng cao
Số
CH

Thời
gian
(phút)

Số CH

Thời
gian
(phút)

1

4

1/2

4,5

1,5

11,5

1

4,5

1

4,5

1

7

3/2

18

4

30%

12

1,5

100%

20%

9

1

12

1

12

10%

100%

45

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: HÓA HỌC LỚP 8 – THỜI GIAN LÀM BÀI 45 PHÚT

TT
1

Nội dung
kiến thức

Đơn vị
kiến thức

Chương
I
Chất,
Nguyên
tử
Phân tử

Chất

Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất.
(Chất có trong các vật thể xung quanh ta. Chủ yếu là tính chất vật lí của
chất )
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
Thông hiểu:
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp [3]
Vận dụng:

Số câu hỏi t
Nhận Thô
biết
hiể
1
[3]

- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường,
muối ăn, tinh bột.
Vận dụng cao:
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn
ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát.
Nhận biết
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện
tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang
điện.
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt
nhân và được sắp xếp thành từng lớp.

2

3

4

Nguyên tử
Nguyên tố
hóa học

Chất, Đơn
chất và
hợp chất –
phân tử

Công thức
hóa học

Thông hiểu:
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên
tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối.
Vận dụng:
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại.
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong
mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C,
Cl, Na).
Vận dụng cao:
Cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học và đọc tên nguyên tố khi
biết kí hiệu hóa học.
+ So sánh khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố
+ Tính ra gam của một số nguyên tử khi biết nguyên tử khối của C và khối
lượng tính ra gam của một nguyên tử C.
Nhận biết:
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng,
khí.
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên. Hợp chất là
những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên. [1-a]
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó.
Thông hiểu:
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là
đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó. [1-b]
Vận dụng:
+ Nhận biết những chất nào là đơn chất? hợp chất? từ một số công thức hóa
học cho trước
+ Tính phân tử khối của một số phân tử chất từ một số công thức hóa học cho
trước.
Nhận biết:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố
(kèm theo số nguyên tử nếu có).
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố
tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng.
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất.
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của
mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất.
Thông hiểu:

1/2
[1-a]

1/
[1-

Hóa trị

5

6

7

Chương 2
Phản ứng
hóa học

Sự biến
đổi chất

Phản ứng
hóa học

- Nhận xét công thức hoá học, rút ra nhận xét về cách viết công thức hoá học
của đơn chất và hợp chất.
- Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số
nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể.
+ Xác định công thức nào là của đơn chất? của hợp chất từ một số công thức
hóa học cho trước.
+ Viết công thức hóa học của một số chất khi biết tên nguyên tố, số nguyên
tử của mỗi nguyên tố
+ Nêu ý nghĩa của một số công thức hóa học cho trước.
Nhận biết
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với
nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố
trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O.
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố A xBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
Thông hiểu:
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá
học cụ thể khi biết hóa trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử.
- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố
hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất.
Vận dụng:
- Xác định hóa trị của một số nguyên tố trong công thức hóa học cho trước.
- Lập công thức hóa học của một số chất từ hóa trị của các nguyên tố đã biết.
Nhận biết:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này
thành chất khác.
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành
chất khác.
Thông hiểu:
- Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật
lí và hiện tượng hoá học.
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
- Vận dụng:
+ Chỉ rõ hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học trong một số hiện tượng
nêu ra
+ Phân biệt giai đoạn nào là hiện tượng vật lí và giai đoạn nào là hiện
tượng hóa học trong một chuỗi các giai đoạn nối tiếp nhau.
Nhận biết:
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc
cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác.
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất
mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát
ra…
Thông hiểu:
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về
phản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học
xảy ra.
- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học.
- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm

8

9

10

Định luật
bảo toàn
khối lượng

Phương
trình hóa
học

Mol
Chuyển
đổi giữa
khối
lượng, thể
tích và
lượng chất

(chất tạo thành).
Vận dụng:
Dựa vào sự mô tả thí nghiệm hóa học hoặc các hiện tượng trong đời sống
luyện tập về:
+ Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra
+ Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra.
Nhận biết:
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng
tổng khối lượng các sản phẩm. Biết biểu thức định luật bảo toàn khối lượng.
[2-a]
Thông hiểu:
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản
ứng cụ thể.
- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của
các chất còn lại. [2-b]
Vận dụng:
+ Vận dụng được định luật, tính được khối lượng của một chất khi biết khối
lượng của các chất khác trong phản ứng.
Nhận biết:
- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học.
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản
phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
Thông hiểu:
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản
phẩm.
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể.
Vận dụng:
+ Đọc một phương trình hóa học cho trước
+ Lập phương trình hóa học từ sơ đồ chữ hoặc sơ đồ có công thức hóa học
cho trước.
+ Cân bằng được Phương trình hóa học[4]
+ Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính toán theo các phương
trình hóa học đã lập.
Nhận biết:
- Định nghĩa: moℓ, khối lượng moℓ, thể tích moℓ của chất khí ở điều kiện tiêu
chuẩn (đktc): (0 oC, 1 atm).
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể
tích (V).
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí.
Thông hiểu:
- Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công
thức.
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết
các đại lượng có liên quan.
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không
khí.
Vận dụng:
+ Tính khối lượng từ số mol chất cho trước
+ Tính số mol từ khối lượng chất cho trước
+ Tính số mol từ thể tích khí cho trước (ở đktc)
+ Tính thể tích khí (ở đktc) từ số mol khí cho trước
+ Tính khối lượng chất khí từ thể tích khí cho trước (ở đktc)
+ Tính thể tích khí (ở đktc) từ khối lượng chất khí cho trước
Vận dụng cao:
+ Bài toán chuyển đổi giữa lượng chất (n) (số moℓ chất) với khối lượng chất

1/2
[2-a]

1/
[2-

Tổng
Tỉ lệ % từng mức độ nhận
thức
Tỉ lệ chung

(m) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn.
+ Bài toán tính tỉ khối của chất khí này so với khí khác và xác định khối
lượng mol của một trong hai chất khí khi biết tỉ khối và khối lượng mol của
chất khí còn lại.
+ Xác định CTHH khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố[5]

1,5
40%

Kim Đồng, ngày 12 tháng 12 năm 2021
DUYỆT CỦA BGH

NGƯỜI RA ĐỀ

NGƯỜI THẨM ĐỊNH

(Kí, ghi rõ họ và tên)

(Kí, ghi rõ họ và tên)

(Kí, ghi rõ họ và tên)

2
30%

Nguyễn Thị Huệ

Chu Thị Huyến
 
Gửi ý kiến