kiểm tra giữa kì 1 khtn7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mây
Ngày gửi: 20h:24' 29-10-2022
Dung lượng: 80.8 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mây
Ngày gửi: 20h:24' 29-10-2022
Dung lượng: 80.8 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT QUAN HÓA
TRƯỜNG PT DTBT THCS PHÚ THANH
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN: KHTN- LỚP 7
Thời gian: 90 phút
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 1, khi kết thúc nội dung:
+ Phân môn Hóa: Từ bài phương pháp và kỹ năng học tập môn KHTN đến nguyên tử
+ Phân môn Vật lí: Từ bài tốc độ chuyển động đến bài đồ thị quãng đường- thời gian.
+ Phân môn Sinh:Từ bài vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật đến bài các yếu tố ảnh hưởng
đến hô hấp tế bào
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 100%(10đ) (cụ thể: Hóa - Lí: 5 điểm; Sinh:5 điểm)
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng số ý/câu
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm số
11
12
1
0,25
2
3
2,25
1
4
1,5
Hóa
Phương pháp và kĩ
năng học tập môn Khoa
học tự nhiên
Nguyên tử
1
1
3
1
4
1
Lí
Tốc độ của chuyển
động
Đồ thị quãng đường –
thời gian
1
1
1
Sinh
Vai trò trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng
ở sinh vật
Quang hợp ở thực vật
Các yếu tố ảnh hưởng
đến quang hợp
Hô hấp tế bào
Các yếu tố ảnh hưởng
đến hô hấp tế bào
1
2
1
1
1
1
2
1
2
2
0,5
3
3,75
3
0,75
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL (số
ý)
TN (số
câu)
Câu hỏi
TL (số
ý)
TN (số
câu)
Bài mở đầu- Nguyên tử
Phương pháp
và kĩ năng học
tập môn khoa
học tự nhiên
Nhận biết
Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập
môn Khoa học tự nhiên
C1
1
Thông hiểu - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại,
liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa
học tự nhiên 7).
Nguyên tử
Vận dụng
Làm được báo cáo, thuyết trình.
Nhận biết
.– Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr
(mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử). – Nêu
được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu
(đơn vị khối lượng nguyên tử).
C17a
1
3
C2,C
3,C4
Thông hiểu
Vận dụng
- Giải được bài tập về nguyên tử
1
C17b
1
C5;
C18a C6;C
7;C8
Tốc Độ
Tốc độ của
chuyển động
Nhận biết
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và
cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường.
4
c) Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Khi vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập không cần thiết
phải thực hiện các kĩ năng nào sau đây?
A. quan sát, phân loại.
B. phân tích, dự báo.
C. đánh trận, đàm phán.
D. báo cáo và thuyết trình.
Câu 2. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là?
A. Gam;
B. Kilogam;
C. Lít;
D. Amu.
Câu 3. Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
A. Electron
B. Electron và notron
C. Proton và notron
D. Electron và proton
Câu 4. Nguyên tử oxygen có 8 electron. Hãy cho biết nguyên tử oxygen có bao
nhiêu lớp electron?
A. 1 lớp.
B. 2 lớp.
C. 3 lớp.
D. 4 lớp.
Câu 5. Đơn vị đo tốc độ thường dùng là:
A. km/s
B. km/h
C. m/h
D. m/min
Câu 6. Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo
thời gian
(1) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
(2) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
(3) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
Thứ tự đúng của các bước là
A. (1), (3), (2).
B. (3), (2), (1).
C. (1), (2), (3).
D. (3), (1), (2).
Câu 7. Tốc độ của vật là:
A. Quãng đường vật đi được trong 1 giây.
B. Thời gian vật đi hết quãng đường 1m
C. Quãng đường vật đi được
D. Thời gian vật đi hết quãng đường.
Câu 8. Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?
A. Thước cuộn và đồng hồ bấm giây
B. Thước thẳng và đồng hồ treo tường
C. Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện
D. Cổng quang điện và thước cuộn
Câu 9. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với:
A. Sự chuyển hóa của sinh vật.
B. Sự biến đổi các chất
C. Sự trao đổi năng lượng.
D. Sự sống của sinh vật.
Câu 10. Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở những loại sinh vật nào?
A. Động vật.
B. Thực vật.
C. Vi sinh vật.
D. Động vật, thực vật, vi sinh vật.
Câu 11. Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Ngọn cây.
Câu 12: Cho các yếu tố sau:
1. Ánh sáng
2. Nhiệt độ
3. Hàm lượng khí carbon dioxide
4. Nước
Trong các yếu tố kể trên, yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
A. 1, 2, 3, 4.
B. 1, 3, 4.
C. 1, 2, 4.
D. 2, 3, 4.
Câu 13. Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá
của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu
bằng bộ phận nào sau đây?
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Gai của cây.
Câu 14. Hô hấp tế bào là
A. Quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sống của cơ thể.
B. Quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sống của cơ thể.
C. Quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sinh sản.
D. Quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sinh trưởng và phát triển.
Câu 15. Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật?
A. Cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật.
B. Cung cấp khi carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật.
C. Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật.
D. Cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật.
Câu 16. Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mô hôi và nhịp thở tăng lên?
A. Vì khi chạy các cơ bắp của con người đều hoạt động nên sinh ra nhiệt khiến cơ
thể nóng dần lên, toát mồ hôi và tăng nhịp thở.
B. Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế
bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng
thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
C. Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế
bào tăng nên cần thêm lượng khí carbon dioxide và tăng đào thải khí oxygen đồng
thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
D. Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế
bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng
thời thu nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 17. (1,5 điểm):
a. Nguyên tử là gì? (0,5 điểm)
b. (1,0 điểm):
Cho biết nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) có 16 electron. Hỏi nguyên tử sulfur có
bao nhiêu proton? Hãy chứng minh nguyên tử sulfur trung hòa về điện.
Câu 18.(1,5 điểm)
a. Có những cách nào để đo tốc độ của một vật trong phòng thí nghiệm? (0,5
điểm)
b. Hãy phân tích những tác hại có thể xảy ra khi các xe tham gia giao thông không
tuân theo những quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn. Học sinh cần làm
gì để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông (1 điểm)
Câu 19. (3 điểm)
a. Viết phương trình quang hợp (dạng chữ) (1 điểm)
b. Vì sao nhiều giống cây trồng muốn thu năng suất cao thì không nên trồng cây
với mật độ quá dày? Nêu ví dụ. (1 điểm)
c. Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất? (1 điểm)
d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
C
D
D
C
B
A
A
A
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
D
D
A
A
B
A
C
B
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Câu 17. a. Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu
tạo nên chất.
Điểm
0,5
điểm
b. - Vì trong nguyên tử, số electron = số proton
=> Số proton trong nguyên tử lưu huỳnh = 16
- Xét nguyên tử lưu huỳnh, ta có:
0,5
điểm
+ 16 proton, mỗi proton có điện tích +1 => Tổng số điện tích: +12
+ Neutron không mang điện => Tổng số điện tích: 0
+ 16 eletron, mỗi electronn có điện tích -1 => Tổng số điện tích: -12
0,5
điểm
=> Tổng điện tích của nguyên tử lưu huỳnh = (+12) + 0 + (-12) = 0
=> Nguyên tử lưu huỳnh trung hòa về điện
Câu 18. (0,5 điểm)
a. Các cách đo tốc độ trong phòng thí nghiệm: đồng hồ bấm giây, cổng 0,5
quang điện kết hợp với đống hồ đo thời gian hiện số.
điểm
b.
* Những tác hại có thể xảy ra khi các xe tham ra giao thông không tuân
theo những qui định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
+ Xảy ra va chạm, tai nạn giao thông, gây thiệt hại về người và của.
+ Để lại những mất mát to lớn sau tai nạn: mất người thân, người còn
sống mang trên mình bệnh tật suốt đời,…
+ Tạo ra gánh nặng kinh tế cho gia đình người gây tai nạn khi phải đền
bù thiệt hại, tổn thất về tài sản và tinh thần cho gia đình người bị hại.
0,5
điểm
* Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông học sinh cần :
- Chấp hành đúng quy định của các biển hiệu khi đi đường.
- Lái xe an toàn, phù hợp với lứa tuổi.
- Đảm bảo đúng tốc độ.
- Nêu cao ý thức nhường đường, rẽ trái, rẽ phải… đúng quy định.
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu giao thông hay
tắc đường.
- Không gây mất trật tự khi tham gia giao thông.
- Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắng máy,mô tô,...
- Biết nhường đường cho người khác,rẽ trái,rẽ phải
- Chờ đợi khi gặp đường tín hiệu giao thông
- Giúp đỡ người khác khi họ bị nạn
- Luôn luôn chấp hành đúng quy định giao thông,..
- Tuyên truyền vận động người thân và bạn bè thực hiện nghiêm chỉnh
khi tham gia giao thông.
0,5
điểm
Câu 19.
a. Viết phương trình quang hợp (dạng chữ):
1 điểm
b. Trong trồng trọt muốn thu hoạch cao thì không nên trồng cây với mật
độ dày đặc vì khi trồng với mật độ quá dày, môi trường không thể cung
cấp đầy đủ điều kiện thích hợp để tất cả các cây phát triển bình thường.
Khi đó các cây sẽ thiếu nước, ánh sáng, không khí,… → Hiệu quả quang 1 điểm
hợp kém, cây chế tạo được ít chất hữu cơ → Năng suất thu được thấp.
- Ví dụ: Khi trồng cây ngô với mật độ quá dày, cây sẽ mọc cao vống lên
nhưng thân cây còi cọc, lá nhỏ, khó tạo bắp bình thường.
c. Quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất:
- Tạo ra thức ăn cho các sinh vật duy trì sự sống: Quang hợp tổng hợp các chất hữu cơ (đường, tinh
bột) từ các chất vô cơ (CO2, nước). Chất hữu cơ này được cơ thể quang hợp tích lũy và sử dụng đồng
thời khi sinh vật khác ăn thực vật thì các chất hữu cơ này sẽ trở thành nguyên liệu cung cấp cho quá
trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở những sinh vật đó.
1 điểm
- Tạo ra oxygen cung cấp cho các hoạt động sống: Quang hợp hấp thu CO2 và thải ra O2 giúp cân bằng
hàm lượng hai khí này trong không khí, tạo điều kiện thuận lợi cho các sinh vật khác tiến hành hô hấp,
duy trì sự sống.
→ Như vậy, có thể nói quang hợp chính là điều kiện cần để duy trì sự
sống trên Trái Đất.
NGƯỜI RA ĐỀ
Hà Thị Quỳnh
TRƯỜNG PT DTBT THCS PHÚ THANH
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN: KHTN- LỚP 7
Thời gian: 90 phút
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 1, khi kết thúc nội dung:
+ Phân môn Hóa: Từ bài phương pháp và kỹ năng học tập môn KHTN đến nguyên tử
+ Phân môn Vật lí: Từ bài tốc độ chuyển động đến bài đồ thị quãng đường- thời gian.
+ Phân môn Sinh:Từ bài vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật đến bài các yếu tố ảnh hưởng
đến hô hấp tế bào
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 100%(10đ) (cụ thể: Hóa - Lí: 5 điểm; Sinh:5 điểm)
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng số ý/câu
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm số
11
12
1
0,25
2
3
2,25
1
4
1,5
Hóa
Phương pháp và kĩ
năng học tập môn Khoa
học tự nhiên
Nguyên tử
1
1
3
1
4
1
Lí
Tốc độ của chuyển
động
Đồ thị quãng đường –
thời gian
1
1
1
Sinh
Vai trò trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng
ở sinh vật
Quang hợp ở thực vật
Các yếu tố ảnh hưởng
đến quang hợp
Hô hấp tế bào
Các yếu tố ảnh hưởng
đến hô hấp tế bào
1
2
1
1
1
1
2
1
2
2
0,5
3
3,75
3
0,75
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL (số
ý)
TN (số
câu)
Câu hỏi
TL (số
ý)
TN (số
câu)
Bài mở đầu- Nguyên tử
Phương pháp
và kĩ năng học
tập môn khoa
học tự nhiên
Nhận biết
Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập
môn Khoa học tự nhiên
C1
1
Thông hiểu - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại,
liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa
học tự nhiên 7).
Nguyên tử
Vận dụng
Làm được báo cáo, thuyết trình.
Nhận biết
.– Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr
(mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử). – Nêu
được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu
(đơn vị khối lượng nguyên tử).
C17a
1
3
C2,C
3,C4
Thông hiểu
Vận dụng
- Giải được bài tập về nguyên tử
1
C17b
1
C5;
C18a C6;C
7;C8
Tốc Độ
Tốc độ của
chuyển động
Nhận biết
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và
cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường.
4
c) Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Khi vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập không cần thiết
phải thực hiện các kĩ năng nào sau đây?
A. quan sát, phân loại.
B. phân tích, dự báo.
C. đánh trận, đàm phán.
D. báo cáo và thuyết trình.
Câu 2. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là?
A. Gam;
B. Kilogam;
C. Lít;
D. Amu.
Câu 3. Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
A. Electron
B. Electron và notron
C. Proton và notron
D. Electron và proton
Câu 4. Nguyên tử oxygen có 8 electron. Hãy cho biết nguyên tử oxygen có bao
nhiêu lớp electron?
A. 1 lớp.
B. 2 lớp.
C. 3 lớp.
D. 4 lớp.
Câu 5. Đơn vị đo tốc độ thường dùng là:
A. km/s
B. km/h
C. m/h
D. m/min
Câu 6. Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo
thời gian
(1) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
(2) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
(3) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
Thứ tự đúng của các bước là
A. (1), (3), (2).
B. (3), (2), (1).
C. (1), (2), (3).
D. (3), (1), (2).
Câu 7. Tốc độ của vật là:
A. Quãng đường vật đi được trong 1 giây.
B. Thời gian vật đi hết quãng đường 1m
C. Quãng đường vật đi được
D. Thời gian vật đi hết quãng đường.
Câu 8. Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?
A. Thước cuộn và đồng hồ bấm giây
B. Thước thẳng và đồng hồ treo tường
C. Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện
D. Cổng quang điện và thước cuộn
Câu 9. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với:
A. Sự chuyển hóa của sinh vật.
B. Sự biến đổi các chất
C. Sự trao đổi năng lượng.
D. Sự sống của sinh vật.
Câu 10. Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở những loại sinh vật nào?
A. Động vật.
B. Thực vật.
C. Vi sinh vật.
D. Động vật, thực vật, vi sinh vật.
Câu 11. Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Ngọn cây.
Câu 12: Cho các yếu tố sau:
1. Ánh sáng
2. Nhiệt độ
3. Hàm lượng khí carbon dioxide
4. Nước
Trong các yếu tố kể trên, yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
A. 1, 2, 3, 4.
B. 1, 3, 4.
C. 1, 2, 4.
D. 2, 3, 4.
Câu 13. Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá
của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu
bằng bộ phận nào sau đây?
A. Lá cây.
B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Gai của cây.
Câu 14. Hô hấp tế bào là
A. Quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sống của cơ thể.
B. Quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sống của cơ thể.
C. Quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sinh sản.
D. Quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sinh trưởng và phát triển.
Câu 15. Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật?
A. Cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật.
B. Cung cấp khi carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật.
C. Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật.
D. Cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật.
Câu 16. Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mô hôi và nhịp thở tăng lên?
A. Vì khi chạy các cơ bắp của con người đều hoạt động nên sinh ra nhiệt khiến cơ
thể nóng dần lên, toát mồ hôi và tăng nhịp thở.
B. Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế
bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng
thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
C. Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế
bào tăng nên cần thêm lượng khí carbon dioxide và tăng đào thải khí oxygen đồng
thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
D. Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế
bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng
thời thu nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 17. (1,5 điểm):
a. Nguyên tử là gì? (0,5 điểm)
b. (1,0 điểm):
Cho biết nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) có 16 electron. Hỏi nguyên tử sulfur có
bao nhiêu proton? Hãy chứng minh nguyên tử sulfur trung hòa về điện.
Câu 18.(1,5 điểm)
a. Có những cách nào để đo tốc độ của một vật trong phòng thí nghiệm? (0,5
điểm)
b. Hãy phân tích những tác hại có thể xảy ra khi các xe tham gia giao thông không
tuân theo những quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn. Học sinh cần làm
gì để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông (1 điểm)
Câu 19. (3 điểm)
a. Viết phương trình quang hợp (dạng chữ) (1 điểm)
b. Vì sao nhiều giống cây trồng muốn thu năng suất cao thì không nên trồng cây
với mật độ quá dày? Nêu ví dụ. (1 điểm)
c. Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất? (1 điểm)
d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
C
D
D
C
B
A
A
A
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
D
D
A
A
B
A
C
B
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Câu 17. a. Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu
tạo nên chất.
Điểm
0,5
điểm
b. - Vì trong nguyên tử, số electron = số proton
=> Số proton trong nguyên tử lưu huỳnh = 16
- Xét nguyên tử lưu huỳnh, ta có:
0,5
điểm
+ 16 proton, mỗi proton có điện tích +1 => Tổng số điện tích: +12
+ Neutron không mang điện => Tổng số điện tích: 0
+ 16 eletron, mỗi electronn có điện tích -1 => Tổng số điện tích: -12
0,5
điểm
=> Tổng điện tích của nguyên tử lưu huỳnh = (+12) + 0 + (-12) = 0
=> Nguyên tử lưu huỳnh trung hòa về điện
Câu 18. (0,5 điểm)
a. Các cách đo tốc độ trong phòng thí nghiệm: đồng hồ bấm giây, cổng 0,5
quang điện kết hợp với đống hồ đo thời gian hiện số.
điểm
b.
* Những tác hại có thể xảy ra khi các xe tham ra giao thông không tuân
theo những qui định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
+ Xảy ra va chạm, tai nạn giao thông, gây thiệt hại về người và của.
+ Để lại những mất mát to lớn sau tai nạn: mất người thân, người còn
sống mang trên mình bệnh tật suốt đời,…
+ Tạo ra gánh nặng kinh tế cho gia đình người gây tai nạn khi phải đền
bù thiệt hại, tổn thất về tài sản và tinh thần cho gia đình người bị hại.
0,5
điểm
* Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông học sinh cần :
- Chấp hành đúng quy định của các biển hiệu khi đi đường.
- Lái xe an toàn, phù hợp với lứa tuổi.
- Đảm bảo đúng tốc độ.
- Nêu cao ý thức nhường đường, rẽ trái, rẽ phải… đúng quy định.
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu giao thông hay
tắc đường.
- Không gây mất trật tự khi tham gia giao thông.
- Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắng máy,mô tô,...
- Biết nhường đường cho người khác,rẽ trái,rẽ phải
- Chờ đợi khi gặp đường tín hiệu giao thông
- Giúp đỡ người khác khi họ bị nạn
- Luôn luôn chấp hành đúng quy định giao thông,..
- Tuyên truyền vận động người thân và bạn bè thực hiện nghiêm chỉnh
khi tham gia giao thông.
0,5
điểm
Câu 19.
a. Viết phương trình quang hợp (dạng chữ):
1 điểm
b. Trong trồng trọt muốn thu hoạch cao thì không nên trồng cây với mật
độ dày đặc vì khi trồng với mật độ quá dày, môi trường không thể cung
cấp đầy đủ điều kiện thích hợp để tất cả các cây phát triển bình thường.
Khi đó các cây sẽ thiếu nước, ánh sáng, không khí,… → Hiệu quả quang 1 điểm
hợp kém, cây chế tạo được ít chất hữu cơ → Năng suất thu được thấp.
- Ví dụ: Khi trồng cây ngô với mật độ quá dày, cây sẽ mọc cao vống lên
nhưng thân cây còi cọc, lá nhỏ, khó tạo bắp bình thường.
c. Quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất:
- Tạo ra thức ăn cho các sinh vật duy trì sự sống: Quang hợp tổng hợp các chất hữu cơ (đường, tinh
bột) từ các chất vô cơ (CO2, nước). Chất hữu cơ này được cơ thể quang hợp tích lũy và sử dụng đồng
thời khi sinh vật khác ăn thực vật thì các chất hữu cơ này sẽ trở thành nguyên liệu cung cấp cho quá
trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở những sinh vật đó.
1 điểm
- Tạo ra oxygen cung cấp cho các hoạt động sống: Quang hợp hấp thu CO2 và thải ra O2 giúp cân bằng
hàm lượng hai khí này trong không khí, tạo điều kiện thuận lợi cho các sinh vật khác tiến hành hô hấp,
duy trì sự sống.
→ Như vậy, có thể nói quang hợp chính là điều kiện cần để duy trì sự
sống trên Trái Đất.
NGƯỜI RA ĐỀ
Hà Thị Quỳnh
 









Các ý kiến mới nhất