Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 10h:10' 31-10-2022
Dung lượng: 927.5 KB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 10h:10' 31-10-2022
Dung lượng: 927.5 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS PHONG ĐÔNG
Lớp 4A……Điểm…………………….....
Họ và tên:………………………………..
Điểm
Đề kiểm tra giữa HKI. Năm học 2022-2023
Môn: Tiếng Việt.
Thời gian:…. phút
Ngày kiểm tra: …/…/2022
Lời nhận xét của thầy (cô) giáo
………………………………………………………………..
………………………………………………………………..
………………………………………………………………..
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm).
I. Đọc thành tiếng (3 điểm).
II . Đọc hiểu: (7 điểm).
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
ĐIỀU MONG ƯỚC KÌ DIỆU
Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi hóng mát, giữa màn đêm lúc ấy bỗng có
một ngôi sao vụt sáng, rạch qua bầu trời như một nhát kiếm chói lòa. Cậu em giật áo
chị và nói:
- Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì
thì hãy nói lên điều ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm!
Cô bé quay lại dịu dàng hỏi:
- Thế em muốn ước gì?
Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ:
- Ước gì… giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. Cô chị bèn cầm
lấy tay em và nói với giọng đầy cảm động:
- À, chị bảo điều này …
- Gì ạ?
- À … à … không có gì. Chị chỉ nghĩ … ông cụ chắc cần tiền lắm!
Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền tiết
kiệm cô để dành từ một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông lão
và cả em mình một niềm vui bất ngờ.
Theo Hồ Phước Quả
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và trả lời câu hỏi.
Câu 1. Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi làm gì ? M1
a. Hóng mát. b. Ăn cơm.
c. Học bài.
d. Xem phim.
Câu 2. Giữa màn đêm lúc ấy bỗng có một ngôi sao như thế nào ? M1
a. Rất to.
b. Mờ mờ.
c. Vụt sáng. d. Sáng lấp lánh.
Câu 3. Cậu bé trong truyện ước gì ? M1
a. Hai chị em có thật nhiều tiền.
b. Giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật.
c. Mình học thật giỏi.
d. Mình được ông lão cho tiền.
Câu 4. Cô chị đã nghĩ gì ? M1
a. Ông cụ chắc cần tiền lắm!
b. Ông cụ bị bệnh.
c. Ông cụ bị mất tiền.
d. Ông cụ nhặt được tiền.
Câu 5. Theo em, hai chị em trong câu chuyện có phẩm chất gì đáng quý ? M2
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 6. Hãy kể lại việc em đã làm để giúp đỡ bạn trong học tập ? ( 1 điểm) M3
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 7. Trong các nhóm từ sau, nhóm nào chứa các danh từ? (1 điểm) M1
a. Làng xóm, quét nhà, hạnh phúc.
b. Hạnh phúc, nhà, làng xóm.
c. Nấu cơm, lau nhà, rửa chén.
d. Làng xóm, nhà, nắng.
Câu 8. Bạn Hoa đang làm bài tập . Động từ là: ( 1điểm) M1
a. Bạn
b. Hoa
c. Làm
d. Bài tập
Câu 9. Tìm từ trái nghĩa với từ “ thật thà” ( 0,5 điểm) M2
…………………………………………………………………………………………
……..………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
……………..
Câu 10. Em hãy đặt một câu có sử dụng động từ ? (0,5 điểm) M3
…………………………………………………………………………………………
……..………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết) Bài “ Chị em tôi” (2 điểm)
( Viết từ “ Tôi sững sờ…làm cho tôi tỉnh ngộ”) ( Sách tiếng Việt tập 1 trang 66)
2. Tập làm văn ( 8 điểm)
Đề bài: Em hãy viết thư cho bạn hoặc người thân để kể về tình hình học tập của em.
Đáp án
Câu
1
2
3
4
7
8
Ý
a
c
b
a
d
c
Câu 5. Ví dụ: Thương người, biết mang lại niềm vui cho người khác…
Câu 6. Ví dụ: Giảng lại bài cho bạn hiểu…
Câu 9. Ví dụ: Dối trá, gian dối…
Câu 10. Ví dụ: Bố em đang xem đá bóng.
II.Kiểm tra viết. 10 điểm
1. Chính tả.(nghe-viết) (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ: 2điểm.
- Sai 5 lỗi trừ 0,5 điểm, các lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần.
2. Tập làm văn. (8 điểm)
Nội dung của một bức thư, thường có những phần sau :
- Trên cùng đề rõ: Nơi viết thư, ngày tháng năm viết thư.
-Nêu rõ danh tính của người nhận thư, xác định rõ quan hệ tôn kính, thân thiết,
… để gọi, để bày tỏ tình cảm. Ví dụ dùng các từ ngữ như: Kính gửi…, Thân gửi…
cho đúng mực.
- Phần chính của bức thư, người viết nói rõ lý do viết thư, hỏi thăm sức khỏe,
các tin tức cần thiết, thông báo một vài điều cần thiết để người nhận thư biết rõ. Có
thể đề nghị, yêu cầu, biểu lộ tình cảm…
Cuối bức thư là lời chúc, lời hứa, lời chào. Ký tên.
Ma trận nội dung kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 4:
Mạch kiến thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức tiếng việt
Tổng
Số câu,
số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Mức 1
Mức 2 Mức 3 Tổng
4
1
1
6
2
1
1
4
2
1
1
4
2
0,5
0.5
3
6
2
2
10
4
1,5
1,5
7
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 4:
S
T
T
Chủ đề
Số câu
và
số
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN TL
Tổng
1
Đọc hiểu
2
Kiến thức
Tiếng việt
điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
5
1,2,3,4
2
2
7,8
1
5
1
1
9
Số điểm
2
0,5
1
6
1
1
10
6
4
0,5
Tổng số câu
6
2
2
10
Tổng số
6
2
2
10
Tỉ lệ %
60%
20%
20%
100%
Thang điểm 20 (đọc hiểu :7 điểm; đọc hiểu văn bản: 4 điểm; kiến thức TV: 3
điểm, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 3 điểm, viết chính tả: 2 điểm, TLV: 8
điểm)
Lớp 4A……Điểm…………………….....
Họ và tên:………………………………..
Điểm
Đề kiểm tra giữa HKI. Năm học 2022-2023
Môn: Tiếng Việt.
Thời gian:…. phút
Ngày kiểm tra: …/…/2022
Lời nhận xét của thầy (cô) giáo
………………………………………………………………..
………………………………………………………………..
………………………………………………………………..
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm).
I. Đọc thành tiếng (3 điểm).
II . Đọc hiểu: (7 điểm).
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
ĐIỀU MONG ƯỚC KÌ DIỆU
Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi hóng mát, giữa màn đêm lúc ấy bỗng có
một ngôi sao vụt sáng, rạch qua bầu trời như một nhát kiếm chói lòa. Cậu em giật áo
chị và nói:
- Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì
thì hãy nói lên điều ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm!
Cô bé quay lại dịu dàng hỏi:
- Thế em muốn ước gì?
Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ:
- Ước gì… giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. Cô chị bèn cầm
lấy tay em và nói với giọng đầy cảm động:
- À, chị bảo điều này …
- Gì ạ?
- À … à … không có gì. Chị chỉ nghĩ … ông cụ chắc cần tiền lắm!
Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền tiết
kiệm cô để dành từ một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông lão
và cả em mình một niềm vui bất ngờ.
Theo Hồ Phước Quả
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và trả lời câu hỏi.
Câu 1. Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi làm gì ? M1
a. Hóng mát. b. Ăn cơm.
c. Học bài.
d. Xem phim.
Câu 2. Giữa màn đêm lúc ấy bỗng có một ngôi sao như thế nào ? M1
a. Rất to.
b. Mờ mờ.
c. Vụt sáng. d. Sáng lấp lánh.
Câu 3. Cậu bé trong truyện ước gì ? M1
a. Hai chị em có thật nhiều tiền.
b. Giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật.
c. Mình học thật giỏi.
d. Mình được ông lão cho tiền.
Câu 4. Cô chị đã nghĩ gì ? M1
a. Ông cụ chắc cần tiền lắm!
b. Ông cụ bị bệnh.
c. Ông cụ bị mất tiền.
d. Ông cụ nhặt được tiền.
Câu 5. Theo em, hai chị em trong câu chuyện có phẩm chất gì đáng quý ? M2
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 6. Hãy kể lại việc em đã làm để giúp đỡ bạn trong học tập ? ( 1 điểm) M3
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 7. Trong các nhóm từ sau, nhóm nào chứa các danh từ? (1 điểm) M1
a. Làng xóm, quét nhà, hạnh phúc.
b. Hạnh phúc, nhà, làng xóm.
c. Nấu cơm, lau nhà, rửa chén.
d. Làng xóm, nhà, nắng.
Câu 8. Bạn Hoa đang làm bài tập . Động từ là: ( 1điểm) M1
a. Bạn
b. Hoa
c. Làm
d. Bài tập
Câu 9. Tìm từ trái nghĩa với từ “ thật thà” ( 0,5 điểm) M2
…………………………………………………………………………………………
……..………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
……………..
Câu 10. Em hãy đặt một câu có sử dụng động từ ? (0,5 điểm) M3
…………………………………………………………………………………………
……..………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết) Bài “ Chị em tôi” (2 điểm)
( Viết từ “ Tôi sững sờ…làm cho tôi tỉnh ngộ”) ( Sách tiếng Việt tập 1 trang 66)
2. Tập làm văn ( 8 điểm)
Đề bài: Em hãy viết thư cho bạn hoặc người thân để kể về tình hình học tập của em.
Đáp án
Câu
1
2
3
4
7
8
Ý
a
c
b
a
d
c
Câu 5. Ví dụ: Thương người, biết mang lại niềm vui cho người khác…
Câu 6. Ví dụ: Giảng lại bài cho bạn hiểu…
Câu 9. Ví dụ: Dối trá, gian dối…
Câu 10. Ví dụ: Bố em đang xem đá bóng.
II.Kiểm tra viết. 10 điểm
1. Chính tả.(nghe-viết) (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ: 2điểm.
- Sai 5 lỗi trừ 0,5 điểm, các lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần.
2. Tập làm văn. (8 điểm)
Nội dung của một bức thư, thường có những phần sau :
- Trên cùng đề rõ: Nơi viết thư, ngày tháng năm viết thư.
-Nêu rõ danh tính của người nhận thư, xác định rõ quan hệ tôn kính, thân thiết,
… để gọi, để bày tỏ tình cảm. Ví dụ dùng các từ ngữ như: Kính gửi…, Thân gửi…
cho đúng mực.
- Phần chính của bức thư, người viết nói rõ lý do viết thư, hỏi thăm sức khỏe,
các tin tức cần thiết, thông báo một vài điều cần thiết để người nhận thư biết rõ. Có
thể đề nghị, yêu cầu, biểu lộ tình cảm…
Cuối bức thư là lời chúc, lời hứa, lời chào. Ký tên.
Ma trận nội dung kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 4:
Mạch kiến thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức tiếng việt
Tổng
Số câu,
số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Mức 1
Mức 2 Mức 3 Tổng
4
1
1
6
2
1
1
4
2
1
1
4
2
0,5
0.5
3
6
2
2
10
4
1,5
1,5
7
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 4:
S
T
T
Chủ đề
Số câu
và
số
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN TL
Tổng
1
Đọc hiểu
2
Kiến thức
Tiếng việt
điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
5
1,2,3,4
2
2
7,8
1
5
1
1
9
Số điểm
2
0,5
1
6
1
1
10
6
4
0,5
Tổng số câu
6
2
2
10
Tổng số
6
2
2
10
Tỉ lệ %
60%
20%
20%
100%
Thang điểm 20 (đọc hiểu :7 điểm; đọc hiểu văn bản: 4 điểm; kiến thức TV: 3
điểm, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 3 điểm, viết chính tả: 2 điểm, TLV: 8
điểm)
 









Các ý kiến mới nhất