Đề kiểm tra giữa kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đậu Xuân Sáu
Ngày gửi: 13h:02' 05-11-2022
Dung lượng: 21.2 KB
Số lượt tải: 561
Nguồn:
Người gửi: Đậu Xuân Sáu
Ngày gửi: 13h:02' 05-11-2022
Dung lượng: 21.2 KB
Số lượt tải: 561
Số lượt thích:
0 người
Đề thi giữa kì 1 môn Ngữ văn 7 sách Chân trời sáng tạo
Ma trận đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 7 năm 2022 - 2023
Mức độ nhận thức
Nội
TT Kĩ năng dung/đơn Nhận biết Thông hiểu
vị kiến thức
TNKQ TL TNKQ TL
Truyện dân
Đọc hiểu gian (truyện
ngụ ngôn).
1
2
Viết
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Kể lại một
truyện dân
gian
Vận dụng
cao
Vận dụng
TNKQ TL TNKQ TL
4
0
4
0
0
2
0
0
1
0
1
0
1
0
1
20
5
20
15
0
30
0
10
25%
35%
60%
30%
Tổng
%
điểm
60
10%
40
100
40%
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn
chấm.
TT
1
Bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 môn Văn 7
Số câu hỏi theo mức độ
Nội
nhận thức
Chương/ dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Vận
Chủ đề
vị kiến
Nhận Thông Vận
dụng
thức
biết
hiểu dụng
cao
Đọc hiểu
Nhận biết:
Truyện dân
4 TN 4 TN 2 TL
gian (truyện - Nhận biết được thể loại,
ngụ ngôn).. những dấu hiệu đặc trưng
của thể loại truyện ngụ
ngôn; chi tiết tiêu biểu, nhân
vật, đề tài, cốt truyện, lời
người kể chuyện và lời nhân
vật.
- Nhận biết được phương
thức biểu đạt.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được truyện.
- Lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của các chi tiết tiêu
biểu
- Hiểu được ý nghĩa của
truyện ngụ ngôn.
- Hiểu và nhận biết được
chủ đề của văn bản.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học từ văn
bản.
- Nhận xét, đánh giá được ý
nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc
đặc sắc về nghệ thuật của
văn bản.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
2
Viết
Viết bài văn
trinh bày
suy nghĩ
Viết được bài văn trinh bày
của mình về
suy nghĩ của mình về một
một truyện
truyện ngụ ngôn, rút ra bài
ngụ ngôn
học cho bản thân, và vận
dụng trong cuộc sống.
Tổng
Tỉ lệ %
1TL
1TL
1TL
1TL
4 TN
25
4 TN
35
2 TL 1 TL
30
10
Tỉ lệ chung
60
40
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Câu chuyện bó đũa
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên,
anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm.
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó
đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, cả gái, dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì thưởng cho túi tiền
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha
bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải
biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
(Truyện ngụ ngôn Việt Nam)
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A. Thuyết minh
B. Tự sự
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 2: Văn bản trên gồm mấy nhân vật?
A. Có 2 nhân vật
B. Có 3 nhân vật
C. Có 4 nhân vật
D. Có 5 nhân vật
Câu 3: Phó từ “vẫn” trong câu văn: “Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một
nhà nhưng vẫn hay va chạm”, có tác dụng gì?
A. Chỉ sự tiếp diễn tương tự
B. Chỉ quan hệ thời gian
C. Chỉ mức độ
D. Chỉ sự phủ định
Câu 4: Lúc nhỏ, những người con sống thế nào?
A. Anh em hay gây gổ nhau
B. Anh em thường nói xấu, ganh ghét nhau
C. Anh em sống hòa thuận, đoàn kết, yêu thương nhau
D. Anh em so bì, đố kị nhau
Câu 5: Người cha gọi các con lại để làm gì?
A. Trò chuyện vui vẻ cùng các con
B. Chia tài sản cho các con
C. Căn dặn các con cần phải chăm chỉ làm việc
D. Bảo họ rằng nếu ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền
Câu 6: Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
A. Tại vì họ chưa dùng hết sức mạnh của mình để bẻ
B. Tại vì họ cầm cả bó đũa người cha đưa để bẻ
C. Tại bó đũa làm bằng kim loại nên không ai bẻ gãy được
D. Tại vì không ai muốn bẻ gẫy bó đũa cả
Câu 7: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó đũa ngầm so sánh với gì?
A. Một chiếc đũa hay cả bó đũa ngầm so sánh với một người con trong câu chuyện
B. Một chiếc đũa được ngầm so sánh với một người con; cả bó đũa ngầm so sánh với cả bốn
người con
C. Một chiếc đãu được ngầm so sánh với bốn người con; cả bó đũa ngầm so sánh với một người
con
D. Một chiếc đũa hay cả bó đũa ngầm so sánh với cả bốn người con trong câu chuyện
Câu 8: Người cha muốn khuyên nhủ các con điều gì?
A. Các con không cần phải quan tâm, tương trợ lẫn nhau, mỗi người phải tự thân vận động xây
dựng cuộc sống của mình
B. Các con phải cùng tập hợp nhau lại, đồng lòng chung sức thì mới bẻ gẫy được cả bó đũa
C. Các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau; có đoàn kết thì mới tạo ra sức mạnh
D. Các con không so đo, tính toán thiệt hơn số tài sản cha để lại cho mỗi người
Câu 9: “Câu chuyện bó đũa” khuyên nhủ chúng ta bài học gì trong cuộc sống?
Câu 10: Viết khoảng 5 – 7 dòng trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tinh thần đoàn kết
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm)
Viết bài văn kể lại câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng và cho biết em đã rút ra bài học gì từ câu
chuyện ấy, từ đó em vận dụng vào cuộc sống như thế nào?
Đáp án
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2022 - 2023
Phần Câu Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
D
0,5
3
A
0,5
4
C
0,5
5
D
0,5
6
B
0,5
7
B
0,5
8
C
0,5
9
10
- HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.
- Lí giải được lí do nêu bài học ấy.
HS nêu được suy nghĩ của mình về đoàn kết.
1,0
1,0
Phần II:
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng, từ nội dung câu chuyện rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài ( 1 điểm)
- Giới thiệu về thể loại truyện ngụ ngôn (khái niệm, đặc trưng về nghệ thuật, ý nghĩa…)
- Giới thiệu về truyện “Ếch ngồi đáy giếng” (tóm tắt, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ
thuật…)
II. Thân bài ( 2 điểm)
1. Ếch khi ở trong giếng
- Hoàn cảnh sống chật hẹp, hạn hẹp: trong một cái giếng, xung quang chỉ có vài con nhái, cua,
ốc bé nhỏ
- Ếch tưởng trời chỉ bằng cái vung còn mình là một vị chúa tể.
→ Thiếu hiểu biết, nhận thức hạn hẹp, nông cạn nhưng lại chủ quan, huênh hoang
2. Ếch khi ra khỏi giếng
- Môi trường sống thay đổi sau một trận mưa lớn: rộng lớn, nhiều thứ mới lạ
- Thái độ của ếch: nhâng nháo, không thèm để ý đến xung quanh, nghênh ngang đi lại khắp nơi
và cất tiếng kêu ồm ộp
- Kết quả: ếch bị một con trâu đi qua dẫm bẹp
→ Chủ quan, kiêu ngạo nên phải trả giá quá đắt
3. Bài học rút ra
- Môi trường nhỏ bé, hạn hẹp sẽ hạn chế tầm hiểu biết. Khi sống lâu ở môi trường ấy, không mở
rộng hiểu biết sẽ trở nên nông cạn.
- Sự kiêu ngạo, chủ quan sẽ phải trả giá.
- Phải cố gắng mở rộng sự hiểu biết, tầm nhìn.
- Khi thay đổi môi trường sống cần thận trọng, khiêm tốn để thích nghi.
III. Kết bài ( 1 điểm)
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
+ Nội dung: phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố
gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo.
+ Nghệ thuật: mượn chuyện con vật để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, xây dựng hình
tượng gần gũi, quen thuộc…
- Bài học cho bản thân: không được chủ quan, kiêu căng, phải luôn cố gắng học hỏi để mở rộng
hiểu biết của bản thân…
Ma trận đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 7 năm 2022 - 2023
Mức độ nhận thức
Nội
TT Kĩ năng dung/đơn Nhận biết Thông hiểu
vị kiến thức
TNKQ TL TNKQ TL
Truyện dân
Đọc hiểu gian (truyện
ngụ ngôn).
1
2
Viết
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Kể lại một
truyện dân
gian
Vận dụng
cao
Vận dụng
TNKQ TL TNKQ TL
4
0
4
0
0
2
0
0
1
0
1
0
1
0
1
20
5
20
15
0
30
0
10
25%
35%
60%
30%
Tổng
%
điểm
60
10%
40
100
40%
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn
chấm.
TT
1
Bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 môn Văn 7
Số câu hỏi theo mức độ
Nội
nhận thức
Chương/ dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Vận
Chủ đề
vị kiến
Nhận Thông Vận
dụng
thức
biết
hiểu dụng
cao
Đọc hiểu
Nhận biết:
Truyện dân
4 TN 4 TN 2 TL
gian (truyện - Nhận biết được thể loại,
ngụ ngôn).. những dấu hiệu đặc trưng
của thể loại truyện ngụ
ngôn; chi tiết tiêu biểu, nhân
vật, đề tài, cốt truyện, lời
người kể chuyện và lời nhân
vật.
- Nhận biết được phương
thức biểu đạt.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được truyện.
- Lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của các chi tiết tiêu
biểu
- Hiểu được ý nghĩa của
truyện ngụ ngôn.
- Hiểu và nhận biết được
chủ đề của văn bản.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học từ văn
bản.
- Nhận xét, đánh giá được ý
nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc
đặc sắc về nghệ thuật của
văn bản.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
2
Viết
Viết bài văn
trinh bày
suy nghĩ
Viết được bài văn trinh bày
của mình về
suy nghĩ của mình về một
một truyện
truyện ngụ ngôn, rút ra bài
ngụ ngôn
học cho bản thân, và vận
dụng trong cuộc sống.
Tổng
Tỉ lệ %
1TL
1TL
1TL
1TL
4 TN
25
4 TN
35
2 TL 1 TL
30
10
Tỉ lệ chung
60
40
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Câu chuyện bó đũa
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên,
anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm.
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó
đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, cả gái, dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì thưởng cho túi tiền
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha
bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải
biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
(Truyện ngụ ngôn Việt Nam)
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A. Thuyết minh
B. Tự sự
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 2: Văn bản trên gồm mấy nhân vật?
A. Có 2 nhân vật
B. Có 3 nhân vật
C. Có 4 nhân vật
D. Có 5 nhân vật
Câu 3: Phó từ “vẫn” trong câu văn: “Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một
nhà nhưng vẫn hay va chạm”, có tác dụng gì?
A. Chỉ sự tiếp diễn tương tự
B. Chỉ quan hệ thời gian
C. Chỉ mức độ
D. Chỉ sự phủ định
Câu 4: Lúc nhỏ, những người con sống thế nào?
A. Anh em hay gây gổ nhau
B. Anh em thường nói xấu, ganh ghét nhau
C. Anh em sống hòa thuận, đoàn kết, yêu thương nhau
D. Anh em so bì, đố kị nhau
Câu 5: Người cha gọi các con lại để làm gì?
A. Trò chuyện vui vẻ cùng các con
B. Chia tài sản cho các con
C. Căn dặn các con cần phải chăm chỉ làm việc
D. Bảo họ rằng nếu ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền
Câu 6: Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
A. Tại vì họ chưa dùng hết sức mạnh của mình để bẻ
B. Tại vì họ cầm cả bó đũa người cha đưa để bẻ
C. Tại bó đũa làm bằng kim loại nên không ai bẻ gãy được
D. Tại vì không ai muốn bẻ gẫy bó đũa cả
Câu 7: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó đũa ngầm so sánh với gì?
A. Một chiếc đũa hay cả bó đũa ngầm so sánh với một người con trong câu chuyện
B. Một chiếc đũa được ngầm so sánh với một người con; cả bó đũa ngầm so sánh với cả bốn
người con
C. Một chiếc đãu được ngầm so sánh với bốn người con; cả bó đũa ngầm so sánh với một người
con
D. Một chiếc đũa hay cả bó đũa ngầm so sánh với cả bốn người con trong câu chuyện
Câu 8: Người cha muốn khuyên nhủ các con điều gì?
A. Các con không cần phải quan tâm, tương trợ lẫn nhau, mỗi người phải tự thân vận động xây
dựng cuộc sống của mình
B. Các con phải cùng tập hợp nhau lại, đồng lòng chung sức thì mới bẻ gẫy được cả bó đũa
C. Các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau; có đoàn kết thì mới tạo ra sức mạnh
D. Các con không so đo, tính toán thiệt hơn số tài sản cha để lại cho mỗi người
Câu 9: “Câu chuyện bó đũa” khuyên nhủ chúng ta bài học gì trong cuộc sống?
Câu 10: Viết khoảng 5 – 7 dòng trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tinh thần đoàn kết
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm)
Viết bài văn kể lại câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng và cho biết em đã rút ra bài học gì từ câu
chuyện ấy, từ đó em vận dụng vào cuộc sống như thế nào?
Đáp án
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2022 - 2023
Phần Câu Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
D
0,5
3
A
0,5
4
C
0,5
5
D
0,5
6
B
0,5
7
B
0,5
8
C
0,5
9
10
- HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.
- Lí giải được lí do nêu bài học ấy.
HS nêu được suy nghĩ của mình về đoàn kết.
1,0
1,0
Phần II:
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng, từ nội dung câu chuyện rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài ( 1 điểm)
- Giới thiệu về thể loại truyện ngụ ngôn (khái niệm, đặc trưng về nghệ thuật, ý nghĩa…)
- Giới thiệu về truyện “Ếch ngồi đáy giếng” (tóm tắt, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ
thuật…)
II. Thân bài ( 2 điểm)
1. Ếch khi ở trong giếng
- Hoàn cảnh sống chật hẹp, hạn hẹp: trong một cái giếng, xung quang chỉ có vài con nhái, cua,
ốc bé nhỏ
- Ếch tưởng trời chỉ bằng cái vung còn mình là một vị chúa tể.
→ Thiếu hiểu biết, nhận thức hạn hẹp, nông cạn nhưng lại chủ quan, huênh hoang
2. Ếch khi ra khỏi giếng
- Môi trường sống thay đổi sau một trận mưa lớn: rộng lớn, nhiều thứ mới lạ
- Thái độ của ếch: nhâng nháo, không thèm để ý đến xung quanh, nghênh ngang đi lại khắp nơi
và cất tiếng kêu ồm ộp
- Kết quả: ếch bị một con trâu đi qua dẫm bẹp
→ Chủ quan, kiêu ngạo nên phải trả giá quá đắt
3. Bài học rút ra
- Môi trường nhỏ bé, hạn hẹp sẽ hạn chế tầm hiểu biết. Khi sống lâu ở môi trường ấy, không mở
rộng hiểu biết sẽ trở nên nông cạn.
- Sự kiêu ngạo, chủ quan sẽ phải trả giá.
- Phải cố gắng mở rộng sự hiểu biết, tầm nhìn.
- Khi thay đổi môi trường sống cần thận trọng, khiêm tốn để thích nghi.
III. Kết bài ( 1 điểm)
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
+ Nội dung: phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố
gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo.
+ Nghệ thuật: mượn chuyện con vật để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, xây dựng hình
tượng gần gũi, quen thuộc…
- Bài học cho bản thân: không được chủ quan, kiêu căng, phải luôn cố gắng học hỏi để mở rộng
hiểu biết của bản thân…
 








Các ý kiến mới nhất