Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
TV GK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Khánh
Ngày gửi: 22h:09' 09-11-2022
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 313
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Khánh
Ngày gửi: 22h:09' 09-11-2022
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
Trường Tiểu học Trần Quang Khải
Họ và tên: ...............................................................
Học sinh lớp:……………………………………...
Điểm
KTĐK GIỮA KÌ 1 – NĂM HỌC 2022–2023
Môn TIẾNG VIỆT – LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC
Ngày: .../…/2022
Thời gian: 55 phút
Giám thị 1
Giám thị 2
Số thứ tự
Nhận xét
.....................................................................................
......................................................................................
Giám khảo 1
Giám khảo 2
A. ĐỌC HIỂU
Tấm lòng nhân hậu
Hôm qua, em và mẹ cùng đi siêu thị để mua lương thực. Vào bên trong siêu thị, em nhìn
thấy một chú mua rất nhiều sữa, bánh và mì tôm. Hàng hóa chất đầy thành hai ngọn núi nhỏ trên hai
chiếc xe đẩy. Sao chú ấy lại mua nhiều đến vậy. Chừng đấy mì tôm, sữa, bánh thì phải ăn đến bao
giờ. Ra khỏi siêu thị, em vẫn băn khoăn suy nghĩ.
Trên đường về, em chờ mẹ ghé vào đổ xăng, thì lại tình cờ nhìn thấy chú vừa nãy . Sao chú
không đi về nhà, mà dừng ở đầu ngõ như thế. Nhưng rồi, hành động của chú đã khiến em rất bất ngờ
và cảm động. Chú ấy chia mì tôm, sữa bánh thành từng phần. Từ bên trong dãy nhà trọ, những cụ
già, em bé trạc tuổi em vui sướng đi đến nhận và cảm ơn chú rối rít.
Về đến nhà, em vẫn nhớ mãi về hình ảnh mình vừa thấy. Nhờ những con người như chú ấy,
mà mọi người không ai phải đói. Tất cả cùng nhau vượt qua đại dịch Covid-19.
Trong những ngày đại dịch Covid-19, những tấm lòng nhân hậu là thứ vô cùng quý giá.
Sưu tầm
…………/5đ ĐỌC HIỂU:
Em đọc thầm bài Tấm lòng nhân hậu để trả lời các câu hỏi sau:
(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 2)
Câu1..../0,5đ
Câu 2.../0,5đ
Câu 3.../0,5đ
Bạn nhỏ trong bài cùng mẹ đi đâu?
a. Thư viện
b. Bảo tàng
c. Siêu thị.
d. Bệnh viện
Người chú trong bài đã mua những gì?
a. Phô mai, bánh và mì tôm.
b. Sữa, bánh và mì tôm.
c. Bánh, đậu và sô cô la.
d. Trà, cà phê và mì tôm.
Nối ý ở cột A với ý tương ứng ở cột B
Người già và trẻ em
Chú đứng ở đầu ngõ
Câu 4.../0,5đ
1
Câu 5.../0,5đ
chia phần quà gồm sữa, bánh, mì tôm.
vui sướng nhận phần quà, cảm ơn rối rít .
Vì sao bạn nhỏ trong bài bất ngờ và xúc động?
......................................................................................................................................
Khi dịch Covid – 19 bùng phát, xung quanh em có rất nhiều người làm việc tốt
giúp ích cho mọi người. Em hãy kể ngắn gọn (1 hoặc 2 câu) việc làm tốt của một
người mà em biết?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 6.../0,5đ
Câu 7.../0,5đ
Câu 8.../0,5đ
Nối từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B
A
B
ngọn núi
Động từ
nhìn thấy
Danh từ
Điền số vào chỗ chấm
Hôm qua, em và mẹ cùng đi siêu thị để mua lương thực.
Câu trên có ….….từ, đọc lên thành ……tiếng.
Tìm từ láy có trong câu sau
Từ bên trong dãy nhà trọ, những cụ già, em bé trạc tuổi em vui sướng đi đến nhận và
cảm ơn chú rối rít.
Từ láy là………………………….
Em hãy đặt câu có sử dụng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép
......................................................................................................................................
Câu 9…../1đ
......................................................................................................................................
B. ĐỌC THÀNH TIẾNG (5đ):
1. Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc do giáo viên nêu.
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(Đoạn từ “Tôi cất tiếng … giã gạo.”, sách TV4, tập 1 - trang 15)
+ Những hạt thóc giống
(Đoạn từ “Ngày xưa … nộp cho nhà vua.”, sách TV4, tập 1 - trang 46)
+ Trung thu độc lập
(Đoạn từ “Ngày mai … to lớn, vui tươi.”, sách TV4, tập 1 - trang 66)
+ Nếu chúng mình có phép lạ
(Bốn khổ thơ đầu, sách TV4, tập 1 - trang 76; 77)
Giáo viên nêu một hoặc hai câu hỏi về nội dung trong đoạn học sinh đọc, cho học sinh trả lời.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUANG KHẢI
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA KÌ I
KHỐI 4 – NĂM HỌC: 2022 - 2023
I/ Đọc hiểu
1/ c 2/ b
- Mỗi ý đúng 0,5đ
3/0,5đ
Người già và trẻ em
Chú đứng ở đầu ngõ
chia phần quà gồm sữa, bánh, mì tôm.
vui sướng nhận phần quà, cảm ơn rối rít .
4/ (0,5đ) HS trả lời theo suy nghĩ của mình, đúng ý được 0,5đ.
5/ (0,5đ) HS trả lời theo hiểu biết của mình, đúng ý được 0,5đ.
6/ (1đ) Nối từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B:
A
B
ngọn núi
nhìn thấy
động từ
danh từ
Hs nối đúng 2 ý được 0.5đ
7/ (0,5đ) Câu trên có 10 từ, đọc lên thành 13 tiếng.
8/ rối rít 0,5đ
9/ Học sinh đăt câu đúng được 1đ
Không viết hoa đầu câu và không có dấu câu (0,5đ)
II/ Đọc thành tiếng
Giáo viên nêu một trong hai câu hỏi về nội dung trong đoạn học sinh đọc, cho học sinh trả lời.
III/ Chính tả : Bài “Hồ Ba Bể” (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 11)
Viết đầu bài và đoạn từ “Mỗi hòn đá……….sẽ làm thơ.”
-
Sai 1 lỗi trừ 0,5đ.
- Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ trừ 1đ.
- Bài viết sạch sẽ, chữ viết rõ ràng đúng độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, không sai lỗi chính tả
đạt 5đ.
III. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
1. YÊU CẦU:
a. Thể loại: Viết thư
b. Nội dung:
Người thân của em (ông bà, cô chú….) đang ở vùng bị bão lụt. Em hãy viết thư để chia
sẻ và động viên người thân trong cơn hoạn nạn này .
- Bức thư gồm đủ 3 phần:
+ Phần đầu thư:
Địa điểm, thời gian viết thư.
Lời thưa gửi.
+ Phần chính:
Nêu mục đích, lí do viết thư.
Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.
Viết lời động viên đến với người thân trong cơn bão lũ này.
+ Phần cuối thư:
Lời chúc, lời hứa hẹn.
Chữ kí và tên hoặc họ tên.
c. Hình thức:
- Bố cục rõ ràng, cân đối
- Dùng từ chính xác, giản dị, trong sáng, xưng hô đúng vai.
- Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, biết dùng từ gợi tả, từ ngữ sinh động.
- Lời văn tự nhiên, diễn đạt thành câu lưu loát.
- Trình bày bài làm sạch sẽ, chữ viết rõ ràng..
2. BIỂU ĐIỂM:
- Điểm 4,5 - 5: Bài làm hay, lời văn sinh động, giàu cảm xúc, hành văn tự nhiên, câu văn
mạch lạc, trôi chảy, lỗi chung không đáng kể.
- Điểm 3,5 - 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên,
không quá 6 lỗi chung.
- Điểm 2,5 - 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, viết văn dưới dạng liệt kê các ý, câu
văn chưa gọn gàng, ý lủng củng, nội dung sơ sài hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung.
- Điểm 1,5 - 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, bố cục chưa đầy đủ, sắp xếp ý còn lộn xộn, diễn
đạt lủng củng, vụng về, dùng từ không chính xác.
- Điểm 0,5 - 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.
Lưu ý:
Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích
những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn viết thư.
Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải
và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.
Họ và tên: ...............................................................
Học sinh lớp:……………………………………...
Điểm
KTĐK GIỮA KÌ 1 – NĂM HỌC 2022–2023
Môn TIẾNG VIỆT – LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC
Ngày: .../…/2022
Thời gian: 55 phút
Giám thị 1
Giám thị 2
Số thứ tự
Nhận xét
.....................................................................................
......................................................................................
Giám khảo 1
Giám khảo 2
A. ĐỌC HIỂU
Tấm lòng nhân hậu
Hôm qua, em và mẹ cùng đi siêu thị để mua lương thực. Vào bên trong siêu thị, em nhìn
thấy một chú mua rất nhiều sữa, bánh và mì tôm. Hàng hóa chất đầy thành hai ngọn núi nhỏ trên hai
chiếc xe đẩy. Sao chú ấy lại mua nhiều đến vậy. Chừng đấy mì tôm, sữa, bánh thì phải ăn đến bao
giờ. Ra khỏi siêu thị, em vẫn băn khoăn suy nghĩ.
Trên đường về, em chờ mẹ ghé vào đổ xăng, thì lại tình cờ nhìn thấy chú vừa nãy . Sao chú
không đi về nhà, mà dừng ở đầu ngõ như thế. Nhưng rồi, hành động của chú đã khiến em rất bất ngờ
và cảm động. Chú ấy chia mì tôm, sữa bánh thành từng phần. Từ bên trong dãy nhà trọ, những cụ
già, em bé trạc tuổi em vui sướng đi đến nhận và cảm ơn chú rối rít.
Về đến nhà, em vẫn nhớ mãi về hình ảnh mình vừa thấy. Nhờ những con người như chú ấy,
mà mọi người không ai phải đói. Tất cả cùng nhau vượt qua đại dịch Covid-19.
Trong những ngày đại dịch Covid-19, những tấm lòng nhân hậu là thứ vô cùng quý giá.
Sưu tầm
…………/5đ ĐỌC HIỂU:
Em đọc thầm bài Tấm lòng nhân hậu để trả lời các câu hỏi sau:
(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 2)
Câu1..../0,5đ
Câu 2.../0,5đ
Câu 3.../0,5đ
Bạn nhỏ trong bài cùng mẹ đi đâu?
a. Thư viện
b. Bảo tàng
c. Siêu thị.
d. Bệnh viện
Người chú trong bài đã mua những gì?
a. Phô mai, bánh và mì tôm.
b. Sữa, bánh và mì tôm.
c. Bánh, đậu và sô cô la.
d. Trà, cà phê và mì tôm.
Nối ý ở cột A với ý tương ứng ở cột B
Người già và trẻ em
Chú đứng ở đầu ngõ
Câu 4.../0,5đ
1
Câu 5.../0,5đ
chia phần quà gồm sữa, bánh, mì tôm.
vui sướng nhận phần quà, cảm ơn rối rít .
Vì sao bạn nhỏ trong bài bất ngờ và xúc động?
......................................................................................................................................
Khi dịch Covid – 19 bùng phát, xung quanh em có rất nhiều người làm việc tốt
giúp ích cho mọi người. Em hãy kể ngắn gọn (1 hoặc 2 câu) việc làm tốt của một
người mà em biết?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 6.../0,5đ
Câu 7.../0,5đ
Câu 8.../0,5đ
Nối từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B
A
B
ngọn núi
Động từ
nhìn thấy
Danh từ
Điền số vào chỗ chấm
Hôm qua, em và mẹ cùng đi siêu thị để mua lương thực.
Câu trên có ….….từ, đọc lên thành ……tiếng.
Tìm từ láy có trong câu sau
Từ bên trong dãy nhà trọ, những cụ già, em bé trạc tuổi em vui sướng đi đến nhận và
cảm ơn chú rối rít.
Từ láy là………………………….
Em hãy đặt câu có sử dụng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép
......................................................................................................................................
Câu 9…../1đ
......................................................................................................................................
B. ĐỌC THÀNH TIẾNG (5đ):
1. Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc do giáo viên nêu.
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(Đoạn từ “Tôi cất tiếng … giã gạo.”, sách TV4, tập 1 - trang 15)
+ Những hạt thóc giống
(Đoạn từ “Ngày xưa … nộp cho nhà vua.”, sách TV4, tập 1 - trang 46)
+ Trung thu độc lập
(Đoạn từ “Ngày mai … to lớn, vui tươi.”, sách TV4, tập 1 - trang 66)
+ Nếu chúng mình có phép lạ
(Bốn khổ thơ đầu, sách TV4, tập 1 - trang 76; 77)
Giáo viên nêu một hoặc hai câu hỏi về nội dung trong đoạn học sinh đọc, cho học sinh trả lời.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUANG KHẢI
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA KÌ I
KHỐI 4 – NĂM HỌC: 2022 - 2023
I/ Đọc hiểu
1/ c 2/ b
- Mỗi ý đúng 0,5đ
3/0,5đ
Người già và trẻ em
Chú đứng ở đầu ngõ
chia phần quà gồm sữa, bánh, mì tôm.
vui sướng nhận phần quà, cảm ơn rối rít .
4/ (0,5đ) HS trả lời theo suy nghĩ của mình, đúng ý được 0,5đ.
5/ (0,5đ) HS trả lời theo hiểu biết của mình, đúng ý được 0,5đ.
6/ (1đ) Nối từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B:
A
B
ngọn núi
nhìn thấy
động từ
danh từ
Hs nối đúng 2 ý được 0.5đ
7/ (0,5đ) Câu trên có 10 từ, đọc lên thành 13 tiếng.
8/ rối rít 0,5đ
9/ Học sinh đăt câu đúng được 1đ
Không viết hoa đầu câu và không có dấu câu (0,5đ)
II/ Đọc thành tiếng
Giáo viên nêu một trong hai câu hỏi về nội dung trong đoạn học sinh đọc, cho học sinh trả lời.
III/ Chính tả : Bài “Hồ Ba Bể” (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 11)
Viết đầu bài và đoạn từ “Mỗi hòn đá……….sẽ làm thơ.”
-
Sai 1 lỗi trừ 0,5đ.
- Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ trừ 1đ.
- Bài viết sạch sẽ, chữ viết rõ ràng đúng độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, không sai lỗi chính tả
đạt 5đ.
III. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
1. YÊU CẦU:
a. Thể loại: Viết thư
b. Nội dung:
Người thân của em (ông bà, cô chú….) đang ở vùng bị bão lụt. Em hãy viết thư để chia
sẻ và động viên người thân trong cơn hoạn nạn này .
- Bức thư gồm đủ 3 phần:
+ Phần đầu thư:
Địa điểm, thời gian viết thư.
Lời thưa gửi.
+ Phần chính:
Nêu mục đích, lí do viết thư.
Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.
Viết lời động viên đến với người thân trong cơn bão lũ này.
+ Phần cuối thư:
Lời chúc, lời hứa hẹn.
Chữ kí và tên hoặc họ tên.
c. Hình thức:
- Bố cục rõ ràng, cân đối
- Dùng từ chính xác, giản dị, trong sáng, xưng hô đúng vai.
- Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, biết dùng từ gợi tả, từ ngữ sinh động.
- Lời văn tự nhiên, diễn đạt thành câu lưu loát.
- Trình bày bài làm sạch sẽ, chữ viết rõ ràng..
2. BIỂU ĐIỂM:
- Điểm 4,5 - 5: Bài làm hay, lời văn sinh động, giàu cảm xúc, hành văn tự nhiên, câu văn
mạch lạc, trôi chảy, lỗi chung không đáng kể.
- Điểm 3,5 - 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên,
không quá 6 lỗi chung.
- Điểm 2,5 - 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, viết văn dưới dạng liệt kê các ý, câu
văn chưa gọn gàng, ý lủng củng, nội dung sơ sài hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung.
- Điểm 1,5 - 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, bố cục chưa đầy đủ, sắp xếp ý còn lộn xộn, diễn
đạt lủng củng, vụng về, dùng từ không chính xác.
- Điểm 0,5 - 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.
Lưu ý:
Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích
những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn viết thư.
Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải
và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.
 








Các ý kiến mới nhất