Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:15' 10-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 240
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:15' 10-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . .
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2021 – 20122
Môn: Tiếng Việt
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi những bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 34
(SGK Tiếng Việt 4 tập 2). Đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc (khoảng 90 tiếng) thời gian đọc
1 phút/em.
Bài 1: Đường đi Sa Pa: “Trang 102 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Bài 2: Ăng-co Vát: “Trang 123 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Bài 3: Con chuồn chuồn nước: “Trang 127 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Bài 4: Vương quốc vắng nụ cười: “Trang 132 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Bài 5: Tiếng cười là liều thuốc bổ: “Trang 153 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
2. Đọc thầm: (7 điểm) – (35 phút)
Đọc bài và trả lời câu hỏi :
NGỤ NGÔN VỀ NGỌN NẾN
Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt ở giữa phòng. Người ta châm lửa cho
ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi của nó
đã đem lại ánh sáng cho cả căn phòng. Mọi người đều trầm trồ: “Ồ, nến sáng quá, thật
may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì mất.”. Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng
hết sức mình đẩy lui bóng tối xung quanh.
Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến. Nến thấy
mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ
cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?”.
Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Một sợi khói mỏng manh bay
lên rồi nến im lìm.
Mọi người trong phòng nhớn nhác bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây
giờ?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Nhưng bỗng
một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm đèn dầu”. Mò mẫm trong bóng
tối ít phút, người ta tìm được một chiếc đèn dầu. Đèn dầu được thắp lên còn ngọn nến cháy
dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ.
Ngọn nến buồn thiu. Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy
sáng nữa. Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có
thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi.
Bởi vì nó là ngọn nến.
(Theo nguồn Internet)
Câu 1: Vì sao khi được đốt sáng, ngọn nến rất vui sướng?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. Vì khi đốt sáng, ngọn nến trở nên lung linh rất đẹp
B. Vì ngọn nến thấy ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã đem ánh sáng cho cả nhà, nó thấy
mình có ích
C. Vì nó nhận ra mình có sức mạnh đẩy lùi, chiến thắng được cả bóng tối.
D. Vì nó thay thế cho đèn điện.
Câu 2 : Vì sao ngọn nến lại nương theo gió để tắt đi không chiếu sáng nữa?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. Vì đã có đèn điện thắp sáng.
B. Vì gió to, nến khó lòng chống chọi lại được
C. Vì nến sợ mình sẽ cháy hết, sẽ chịu thiệt thòi
D. Vì khi cháy bị nóng quá, nến đau không chịu đựng được
Câu 3: Sau khi nến tắt, mọi người đã thắp sáng bằng gì?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. Đèn điện
B. Đèn dầu
C. Đèn pin
D. Đèn đom đóm
Câu 4: Ngọn nến có kết cục như thế nào?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. Bị bỏ trong ngăn kéo, nằm buồn thiu, khó có dịp cháy sáng nữa
B. Được cắm trên một chiếc bánh sinh nhật
C. Được để trong hộp đồ khâu của bà dùng để chuốt cho săn chỉ.
D. Nến không bị tàn và không bị thiệt thòi.
Câu 5 : Ngọn nến hiểu ra điều gì?
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 6 : Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 7: “Ôi ngọn nến tắt mất rồi, tối quá !” thuộc loại câu nào?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. Câu hỏi.
B. Câu kể.
C. Câu khiến.
D. Câu cảm.
Câu 8 : Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “lạc quan”?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. thất vọng, chán chường
B. tin tưởng, thất vọng
C. lạc quan, chán trường
D. tin tưởng, phấn khởi
Câu 9: Chuyển câu kể sau thành câu khiến: «Cây nến sáng lung linh. »
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 10 : a) Thêm trạng ngữ chỉ thơig gian hặc nơi chốn vào chỗ trống để hoàn thiện
câu sau:
.........................................................., nến đã được thắp lên.
b) Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu hoàn chỉnh trong câu a.
Viết câu trả lời của em :
Chủ ngữ là : ………………………………………………………………………………..
Vị ngữ là : ………………………………………………………………………………….
Trạng ngữ là : …………………..………………………………………………………….
II. Phần viết (10 điểm)
1. Chính tả: (nghe viết) (2 điểm) - (20 phút)
2. Tập làm văn: (8 điểm) - (35 phút)
Đề bài: Ở gia đình chúng ta chăn nuôi như: gà, vịt, mèo, chó…để đem lại lợi ích
riêng cho gia đình của mình. Vậy em hãy tả lại một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu
thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1
điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
Bài 1: Đường đi Sa Pa: “Trang 102 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Câu 1: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu kì" của thiên nhiên?
Trả lời:
Vì quang cảnh ở đây rất đẹp, có núi, có thác, có rừng, cây cối luôn tốt tươi, có nhiều
thứ hoa quý hiếm, làng xóm yên ả thanh bình, khí hậu thì không nóng bức bao giờ, quanh
năm mát mẻ hay se lạnh.
nào?
Câu 2: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế
Trả lời:
Tác giả tỏ rõ lòng thích thú, mến yêu và mê say cảnh đẹp của Sa Pa. Đó là những
tình cảm thật thắm thiết, nồng nàn.
Bài 2: Ăng-co Vát: “Trang 123 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Câu 1: Khu đền chính đồ sộ như thế nào?
Trả lời:
Khu đền chính đồ sộ gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, có hành lang dài gần
1500 mét và 398 gian phòng.
Câu 2: Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp?
Trả lời:
Lúc hoàng hôn, khu đền thật đẹp. Ánh sáng của trời chiều soi vào bóng tối cửa đền.
Những ngọn tháp lấp loáng giữa các lùm cây. Ngôi đền cao với các thềm đá rêu phong
càng trở nên uy nghi, thâm nghiêm dưới ánh chiều vàng.
Bài 3: Con chuồn chuồn nước: “Trang 127 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Câu 1: Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào?
Trả lời:
Chú chuồn chuồn nước được miêu tả bằng nhiều hình ảnh so sánh: bốn cánh mỏng
như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon
vàng như màu vàng của nắng mùa thu.
Câu 2: Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay?
Trả lời:
Tác giả tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước. Vừa tả
cảnh bay của chú, tác giả vừa tả được phong cảnh làng quê.
Bài 4: Vương quốc vắng nụ cười: “Trang 132 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Câu 1: Tìm các chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn.
Trả lời:
Không ai biết cười. Buổi sáng, mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hát, hoa
trong vườn chưa nở đã tàn. Ra đường gặp toàn những gương mặt rầu rĩ, héo hon. Ở kinh đô
nhộn nhịp cũng chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài
trên những mái nhà.
Câu 2: Kết quả việc vua làm ra sao?
Trả lời:
Kết quả là nhà vua và mọi vị quan đều thất vọng: vị đại thần đã trở về nhưng vẫn
chưa học được môn cười.
Bài 5: Tiếng cười là liều thuốc bổ: “Trang 153 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Câu 1: Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
Trả lời:
Nói tiếng cười là liều thuốc bổ vì nó làm cho các cơ mặt được thư giãn, thoải mái và
não bộ thì tiết ra một chất gây cảm giác sảng khoái, dễ chịu. Nói đơn giản hơn, tiếng cười
luôn đem lại cho con người niềm vui sống.
Câu 2: Người ta tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
Trả lời:
Người ta tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để giúp cho việc chữa bệnh thêm hiệu quả. Cụ
thể là rút bớt thời gian chữa bệnh và sẽ đỡ tốn kém tiền bạc hơn.
2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B
C
B
A
Đáp án
Hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ
có thể cháy với ánh lửa nhỏ.
Không nên chỉ vì cái ích kỉ của bản thân mà không nghĩ
đến người khác
D
A
Điểm
0.5
0,5
0,5
0,5
1
1
a) Hôm qua, buổi tối…….Ở giữa phòng; trong phòng…..
0,5
0,5
1
0,5
b) Chủ ngữ: nến;Vị ngữ: đã được thắp lên; Trạng ngữ:….
0,5
Đề nghị….Cây nến hãy …. sáng lung linh đi….!
II. Phần viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm)
Dế choắt
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.
Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi
trần mặc áo gi-lê. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. râu ria gì mà cụt có một mẩu và
mặt mũi thì lúc nào cũng ngẫn ngẫn ngơ ngơ.
Trích Tô Hoài
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
2.Tập làm văn: (8 điểm)
- Mở bài (1 điểm)
- Thân bài (4 điểm): Nội dung (1,5 điểm); Kĩ năng (1,5 điểm); Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài (1 điểm)
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
- Sáng tạo (1 điểm)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . .
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Toán
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Có 3 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ vậy phân số chỉ số viên bi màu
xanh so với tổng số viên bi là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A.
B.
C.
Câu 2: Rút gọn phân số
D.
ta được phân số :
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A.
B.
C.
D.
Câu 3: 2 m2 9dm2 = ….dm2. Số điền vào chỗ chấm là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. 29
B. 290
C. 209
D.2009
Câu 4: 2 phút = ………giây:
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng :
A. 2 giây
B. 120 giây
C. 60giây
D. 130 giây
Câu 5: Trong giỏ có 30 quả cam. Hỏi số cam bằng bao nhiêu quả?
A. 90 quả cam
B. 30 quả cam
C. 15 quả cam
D. 10 quả cam
Câu 6: Một hình thoi có độ dài các đường chéo là 4m và 2m. Diện tích hình thoi là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. 4 m2
B. 6 m2
Câu 7: Tính giá trị của biểu thức
+
x
C. 8 m2
D. 2 m2
Câu 8: Tính
a) + =
b)
-
=
Câu 9: Tìm x.
Câu 10: Một mảnh đất hình bình hành chiều dài cạnh đáy hơn đường cao 4m, đường cao
bằng chiều dài cạnh đáy. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bài giải
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 4
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
A
C
B
D
A
+
7
x =
+
=
=1
1
a) + =
=
0,5
-
=
0,5
8
b)
9
Điểm
1
1
1
1
1
1
=
x= :
1
x=
10
Hiệu số phần bằng nhau: 2 - 1 = 1 (phần)
Đường cao mảnh đất là: 4 : 1 x 1 = 4 (m)
Chiều dài cạnh đáy mảnh đất là: 4 + 8 = 8 (m)
Diện tích mảnh đất là:8 x 4 = 32 (m2)
Đáp số: Diện tích mảnh đất:
32 m2
0,5
0,5
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . .
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Khoa học
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Dựa vào sức gió người ta chia gió ra thành mấy cấp?
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Câu 2: Âm thanh do đâu phát ra?
A. Do các vật va đập với nhau.
B. Do uốn cong các vật.
C. Do các vậ rung động
D. Do nén các vật.
Câu 3: Những vật tự phát sáng là:
A. bóng đèn điện
B. mặt trời
C. bếp ga
D. lửa củi
Câu 4: Nhiệt độ của người khỏe mạnh là bao nhiêu độ?
A. 370C
B. 360C
C. 350C
D. 340C
Câu 5: Đánh dấu X cho những cây sống cần nhiều nước.
Sen
Thông
Câu 6: Động vật cần gì để sống?
Bèo hao dâu
Xương rồng
A.
B.
C.
D.
không khí, thức ăn, chất khoáng và ánh sáng
không khí, thức ăn, nước uống và chăm sóc
không khí, chất đạm, nước uống và ánh sáng
không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng
Câu 7: Động vật ăn tạp là:
A. Con bò
B. Con cá
C. Con gà
D. Con báo
Câu 8: Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ đâu?
A. Động vật
B. Thực vật
C. Con người
D. Ánh sáng
Câu 9: Thực vật cần gì để sống?
Câu 10: Trong quá trình sống động vật lấy gì lấy gì từ môi trường và thải ra môi
trường những gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHOA HỌC LỚP 4
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
D
C
B
A
Sen X ; Bèo hoa dâu X
A
Đáp án
Điểm
1
1
1
1
1
1
7
8
9
10
C
B
Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì
mới sống và phát triển bình thường.
Trong quá trính sống động vật lấy từ môi trường khí ô-xi, nước, các
chất hữa cơ trong thức ăn và thải ra môi trường khí các-bô-níc, nước
tiểu, các chất thải.
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . .
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
1
1
1
1
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Lịch sử và Địa lí
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại quân xâm lược nào?
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A.
B.
C.
D.
Nam Hán.
Minh.
Mông Nguyên.
Tống.
Câu 2: Nhà Hậu Lê làm gì để quản lí đất nước ?
A. Soạn bộ luật Gia Long
B. Coi trọng việc đắp đê phòng chống lũ lụt
C. Vẽ bản đồ và soạn bộ luật Hồng Đức.
D. Người dân phải đi khai hoang
Câu 3: Những thành thị ở thế kỉ XVI-XVII là:
A. Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
B. Hà Nội, Huế, Hội An
C. Hội An, Thăng Long, Hồ Chí Minh
D. Hà Nội, Phố Hiến, Thăng Long
Câu 4: Điền các từ ngữ: (làng quê, thanh bình, khuyến nông) vào chỗ trống của các
câu ở đoạn văn sau cho thích hợp:
Quang Trung ban bố "Chiếu .................................", lệnh cho dân đã từng
bỏ ........................... phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang.
Câu 5: Mục đích tiến công ra Bắc năm 1786 của nghĩa quân Tây Sơn là gì ?
Câu 6: Các dân tộc chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Kinh, Dao, Hoa, Mông.
B. Thái, Mông, Dao, Kinh.
C. Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm.
D. Kinh, Châu ro.
Câu 7: Thành phố nào là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta ?
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Cần Thơ.
B. Hồ Chí Minh.
C. Hải Phòng.
D. Đà Nẵng.
Câu 8: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trồng để hoàn thành nội dung sau:
Thành phố Cần Thơ nằm bên sông......................................., ở trung tâm đồng
bằng................................................
Câu 9: Hãy Nối ý cột A với cột B cho phù hợp
A
Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Trường Sa
B
Tỉnh Khánh Hòa
Thành phố Đà Nẵng
Câu 10: Vì sao Huế được gọi là thành phố du lịch?
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
A
khuyến nông -> làng quê
Mục đích tiến công ra Bắc năm 1786 của nghĩa quân Tây Sơn là : lật
đổ chính quền họ Trịnh, thống nhất giang sơn .
C
B
Sài Gòn -> lớn nhất
Quần đảo Hoàng Sa -> Thành phố Đà Nẵng;
Quần đảo Trường Sa ->Tỉnh Khánh Hòa
Huế có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều công trình kiến trúc cổ có
giá trị nghệ thuật cao nên thu hút rất nhiều khách du lịch
Điểm
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2021 – 20122
Môn: Tiếng Việt
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi những bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 34
(SGK Tiếng Việt 4 tập 2). Đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc (khoảng 90 tiếng) thời gian đọc
1 phút/em.
Bài 1: Đường đi Sa Pa: “Trang 102 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Bài 2: Ăng-co Vát: “Trang 123 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Bài 3: Con chuồn chuồn nước: “Trang 127 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Bài 4: Vương quốc vắng nụ cười: “Trang 132 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Bài 5: Tiếng cười là liều thuốc bổ: “Trang 153 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
2. Đọc thầm: (7 điểm) – (35 phút)
Đọc bài và trả lời câu hỏi :
NGỤ NGÔN VỀ NGỌN NẾN
Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt ở giữa phòng. Người ta châm lửa cho
ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi của nó
đã đem lại ánh sáng cho cả căn phòng. Mọi người đều trầm trồ: “Ồ, nến sáng quá, thật
may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì mất.”. Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng
hết sức mình đẩy lui bóng tối xung quanh.
Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến. Nến thấy
mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ
cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?”.
Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Một sợi khói mỏng manh bay
lên rồi nến im lìm.
Mọi người trong phòng nhớn nhác bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây
giờ?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Nhưng bỗng
một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm đèn dầu”. Mò mẫm trong bóng
tối ít phút, người ta tìm được một chiếc đèn dầu. Đèn dầu được thắp lên còn ngọn nến cháy
dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ.
Ngọn nến buồn thiu. Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy
sáng nữa. Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có
thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi.
Bởi vì nó là ngọn nến.
(Theo nguồn Internet)
Câu 1: Vì sao khi được đốt sáng, ngọn nến rất vui sướng?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. Vì khi đốt sáng, ngọn nến trở nên lung linh rất đẹp
B. Vì ngọn nến thấy ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã đem ánh sáng cho cả nhà, nó thấy
mình có ích
C. Vì nó nhận ra mình có sức mạnh đẩy lùi, chiến thắng được cả bóng tối.
D. Vì nó thay thế cho đèn điện.
Câu 2 : Vì sao ngọn nến lại nương theo gió để tắt đi không chiếu sáng nữa?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. Vì đã có đèn điện thắp sáng.
B. Vì gió to, nến khó lòng chống chọi lại được
C. Vì nến sợ mình sẽ cháy hết, sẽ chịu thiệt thòi
D. Vì khi cháy bị nóng quá, nến đau không chịu đựng được
Câu 3: Sau khi nến tắt, mọi người đã thắp sáng bằng gì?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. Đèn điện
B. Đèn dầu
C. Đèn pin
D. Đèn đom đóm
Câu 4: Ngọn nến có kết cục như thế nào?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. Bị bỏ trong ngăn kéo, nằm buồn thiu, khó có dịp cháy sáng nữa
B. Được cắm trên một chiếc bánh sinh nhật
C. Được để trong hộp đồ khâu của bà dùng để chuốt cho săn chỉ.
D. Nến không bị tàn và không bị thiệt thòi.
Câu 5 : Ngọn nến hiểu ra điều gì?
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 6 : Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 7: “Ôi ngọn nến tắt mất rồi, tối quá !” thuộc loại câu nào?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. Câu hỏi.
B. Câu kể.
C. Câu khiến.
D. Câu cảm.
Câu 8 : Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “lạc quan”?
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A. thất vọng, chán chường
B. tin tưởng, thất vọng
C. lạc quan, chán trường
D. tin tưởng, phấn khởi
Câu 9: Chuyển câu kể sau thành câu khiến: «Cây nến sáng lung linh. »
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 10 : a) Thêm trạng ngữ chỉ thơig gian hặc nơi chốn vào chỗ trống để hoàn thiện
câu sau:
.........................................................., nến đã được thắp lên.
b) Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu hoàn chỉnh trong câu a.
Viết câu trả lời của em :
Chủ ngữ là : ………………………………………………………………………………..
Vị ngữ là : ………………………………………………………………………………….
Trạng ngữ là : …………………..………………………………………………………….
II. Phần viết (10 điểm)
1. Chính tả: (nghe viết) (2 điểm) - (20 phút)
2. Tập làm văn: (8 điểm) - (35 phút)
Đề bài: Ở gia đình chúng ta chăn nuôi như: gà, vịt, mèo, chó…để đem lại lợi ích
riêng cho gia đình của mình. Vậy em hãy tả lại một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu
thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1
điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
Bài 1: Đường đi Sa Pa: “Trang 102 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Câu 1: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu kì" của thiên nhiên?
Trả lời:
Vì quang cảnh ở đây rất đẹp, có núi, có thác, có rừng, cây cối luôn tốt tươi, có nhiều
thứ hoa quý hiếm, làng xóm yên ả thanh bình, khí hậu thì không nóng bức bao giờ, quanh
năm mát mẻ hay se lạnh.
nào?
Câu 2: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế
Trả lời:
Tác giả tỏ rõ lòng thích thú, mến yêu và mê say cảnh đẹp của Sa Pa. Đó là những
tình cảm thật thắm thiết, nồng nàn.
Bài 2: Ăng-co Vát: “Trang 123 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Câu 1: Khu đền chính đồ sộ như thế nào?
Trả lời:
Khu đền chính đồ sộ gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, có hành lang dài gần
1500 mét và 398 gian phòng.
Câu 2: Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp?
Trả lời:
Lúc hoàng hôn, khu đền thật đẹp. Ánh sáng của trời chiều soi vào bóng tối cửa đền.
Những ngọn tháp lấp loáng giữa các lùm cây. Ngôi đền cao với các thềm đá rêu phong
càng trở nên uy nghi, thâm nghiêm dưới ánh chiều vàng.
Bài 3: Con chuồn chuồn nước: “Trang 127 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Câu 1: Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào?
Trả lời:
Chú chuồn chuồn nước được miêu tả bằng nhiều hình ảnh so sánh: bốn cánh mỏng
như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon
vàng như màu vàng của nắng mùa thu.
Câu 2: Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay?
Trả lời:
Tác giả tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước. Vừa tả
cảnh bay của chú, tác giả vừa tả được phong cảnh làng quê.
Bài 4: Vương quốc vắng nụ cười: “Trang 132 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Câu 1: Tìm các chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn.
Trả lời:
Không ai biết cười. Buổi sáng, mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hát, hoa
trong vườn chưa nở đã tàn. Ra đường gặp toàn những gương mặt rầu rĩ, héo hon. Ở kinh đô
nhộn nhịp cũng chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài
trên những mái nhà.
Câu 2: Kết quả việc vua làm ra sao?
Trả lời:
Kết quả là nhà vua và mọi vị quan đều thất vọng: vị đại thần đã trở về nhưng vẫn
chưa học được môn cười.
Bài 5: Tiếng cười là liều thuốc bổ: “Trang 153 SGK Tiếng Việt 4 tập 2”.
Câu 1: Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
Trả lời:
Nói tiếng cười là liều thuốc bổ vì nó làm cho các cơ mặt được thư giãn, thoải mái và
não bộ thì tiết ra một chất gây cảm giác sảng khoái, dễ chịu. Nói đơn giản hơn, tiếng cười
luôn đem lại cho con người niềm vui sống.
Câu 2: Người ta tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
Trả lời:
Người ta tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để giúp cho việc chữa bệnh thêm hiệu quả. Cụ
thể là rút bớt thời gian chữa bệnh và sẽ đỡ tốn kém tiền bạc hơn.
2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B
C
B
A
Đáp án
Hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ
có thể cháy với ánh lửa nhỏ.
Không nên chỉ vì cái ích kỉ của bản thân mà không nghĩ
đến người khác
D
A
Điểm
0.5
0,5
0,5
0,5
1
1
a) Hôm qua, buổi tối…….Ở giữa phòng; trong phòng…..
0,5
0,5
1
0,5
b) Chủ ngữ: nến;Vị ngữ: đã được thắp lên; Trạng ngữ:….
0,5
Đề nghị….Cây nến hãy …. sáng lung linh đi….!
II. Phần viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm)
Dế choắt
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.
Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi
trần mặc áo gi-lê. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. râu ria gì mà cụt có một mẩu và
mặt mũi thì lúc nào cũng ngẫn ngẫn ngơ ngơ.
Trích Tô Hoài
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
2.Tập làm văn: (8 điểm)
- Mở bài (1 điểm)
- Thân bài (4 điểm): Nội dung (1,5 điểm); Kĩ năng (1,5 điểm); Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài (1 điểm)
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
- Sáng tạo (1 điểm)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . .
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Toán
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Có 3 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ vậy phân số chỉ số viên bi màu
xanh so với tổng số viên bi là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A.
B.
C.
Câu 2: Rút gọn phân số
D.
ta được phân số :
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A.
B.
C.
D.
Câu 3: 2 m2 9dm2 = ….dm2. Số điền vào chỗ chấm là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. 29
B. 290
C. 209
D.2009
Câu 4: 2 phút = ………giây:
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng :
A. 2 giây
B. 120 giây
C. 60giây
D. 130 giây
Câu 5: Trong giỏ có 30 quả cam. Hỏi số cam bằng bao nhiêu quả?
A. 90 quả cam
B. 30 quả cam
C. 15 quả cam
D. 10 quả cam
Câu 6: Một hình thoi có độ dài các đường chéo là 4m và 2m. Diện tích hình thoi là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. 4 m2
B. 6 m2
Câu 7: Tính giá trị của biểu thức
+
x
C. 8 m2
D. 2 m2
Câu 8: Tính
a) + =
b)
-
=
Câu 9: Tìm x.
Câu 10: Một mảnh đất hình bình hành chiều dài cạnh đáy hơn đường cao 4m, đường cao
bằng chiều dài cạnh đáy. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bài giải
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 4
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
A
C
B
D
A
+
7
x =
+
=
=1
1
a) + =
=
0,5
-
=
0,5
8
b)
9
Điểm
1
1
1
1
1
1
=
x= :
1
x=
10
Hiệu số phần bằng nhau: 2 - 1 = 1 (phần)
Đường cao mảnh đất là: 4 : 1 x 1 = 4 (m)
Chiều dài cạnh đáy mảnh đất là: 4 + 8 = 8 (m)
Diện tích mảnh đất là:8 x 4 = 32 (m2)
Đáp số: Diện tích mảnh đất:
32 m2
0,5
0,5
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . .
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Khoa học
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Dựa vào sức gió người ta chia gió ra thành mấy cấp?
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Câu 2: Âm thanh do đâu phát ra?
A. Do các vật va đập với nhau.
B. Do uốn cong các vật.
C. Do các vậ rung động
D. Do nén các vật.
Câu 3: Những vật tự phát sáng là:
A. bóng đèn điện
B. mặt trời
C. bếp ga
D. lửa củi
Câu 4: Nhiệt độ của người khỏe mạnh là bao nhiêu độ?
A. 370C
B. 360C
C. 350C
D. 340C
Câu 5: Đánh dấu X cho những cây sống cần nhiều nước.
Sen
Thông
Câu 6: Động vật cần gì để sống?
Bèo hao dâu
Xương rồng
A.
B.
C.
D.
không khí, thức ăn, chất khoáng và ánh sáng
không khí, thức ăn, nước uống và chăm sóc
không khí, chất đạm, nước uống và ánh sáng
không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng
Câu 7: Động vật ăn tạp là:
A. Con bò
B. Con cá
C. Con gà
D. Con báo
Câu 8: Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ đâu?
A. Động vật
B. Thực vật
C. Con người
D. Ánh sáng
Câu 9: Thực vật cần gì để sống?
Câu 10: Trong quá trình sống động vật lấy gì lấy gì từ môi trường và thải ra môi
trường những gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHOA HỌC LỚP 4
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
D
C
B
A
Sen X ; Bèo hoa dâu X
A
Đáp án
Điểm
1
1
1
1
1
1
7
8
9
10
C
B
Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì
mới sống và phát triển bình thường.
Trong quá trính sống động vật lấy từ môi trường khí ô-xi, nước, các
chất hữa cơ trong thức ăn và thải ra môi trường khí các-bô-níc, nước
tiểu, các chất thải.
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . .
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
1
1
1
1
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Lịch sử và Địa lí
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại quân xâm lược nào?
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A.
B.
C.
D.
Nam Hán.
Minh.
Mông Nguyên.
Tống.
Câu 2: Nhà Hậu Lê làm gì để quản lí đất nước ?
A. Soạn bộ luật Gia Long
B. Coi trọng việc đắp đê phòng chống lũ lụt
C. Vẽ bản đồ và soạn bộ luật Hồng Đức.
D. Người dân phải đi khai hoang
Câu 3: Những thành thị ở thế kỉ XVI-XVII là:
A. Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
B. Hà Nội, Huế, Hội An
C. Hội An, Thăng Long, Hồ Chí Minh
D. Hà Nội, Phố Hiến, Thăng Long
Câu 4: Điền các từ ngữ: (làng quê, thanh bình, khuyến nông) vào chỗ trống của các
câu ở đoạn văn sau cho thích hợp:
Quang Trung ban bố "Chiếu .................................", lệnh cho dân đã từng
bỏ ........................... phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang.
Câu 5: Mục đích tiến công ra Bắc năm 1786 của nghĩa quân Tây Sơn là gì ?
Câu 6: Các dân tộc chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Kinh, Dao, Hoa, Mông.
B. Thái, Mông, Dao, Kinh.
C. Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm.
D. Kinh, Châu ro.
Câu 7: Thành phố nào là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta ?
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Cần Thơ.
B. Hồ Chí Minh.
C. Hải Phòng.
D. Đà Nẵng.
Câu 8: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trồng để hoàn thành nội dung sau:
Thành phố Cần Thơ nằm bên sông......................................., ở trung tâm đồng
bằng................................................
Câu 9: Hãy Nối ý cột A với cột B cho phù hợp
A
Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Trường Sa
B
Tỉnh Khánh Hòa
Thành phố Đà Nẵng
Câu 10: Vì sao Huế được gọi là thành phố du lịch?
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
A
khuyến nông -> làng quê
Mục đích tiến công ra Bắc năm 1786 của nghĩa quân Tây Sơn là : lật
đổ chính quền họ Trịnh, thống nhất giang sơn .
C
B
Sài Gòn -> lớn nhất
Quần đảo Hoàng Sa -> Thành phố Đà Nẵng;
Quần đảo Trường Sa ->Tỉnh Khánh Hòa
Huế có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều công trình kiến trúc cổ có
giá trị nghệ thuật cao nên thu hút rất nhiều khách du lịch
Điểm
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
 








Các ý kiến mới nhất