Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:14' 21-11-2022
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích: 0 người
Tuần 11
Tiết 43,44

Ngày soạn: 10/11/2022
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I VĂN 6

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong các bài đã
học (từ tuần 1 đến hết tuần 10 ) đã học với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và
vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản tự sự kể về một trải nghiệm của bản
thân.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo.
3. Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.
B. HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm + Tự luận.
- Thời gian: 90 phút
C. MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ
I. MA TRẬN
Mức độ nhận thức
Tổn
g

Vận dụng
T
Đơn vị
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
%
năn
cao
T
kiến thức
g
TNK T TNK T TNK T TNK T điểm
Q
L
Q
L
Q
L
Q
L
1
Đọc Văn bản
hiểu văn học
3
0
5
0
0
2
0
60
2

Viết

Viết bài
văn tự sự

sử
dụng yếu
tố miêu tả,
biểu cảm.

Tổng (điểm)
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
II. BẢN ĐẶC TẢ

TT

1


năng

Đọc

Đơn vị
kiến thức

0

1*

0

1*

15
5
25
15
20%
40%
60%

0

1*

0

1*

40

0
30
0
10
30%
10%
40%

100

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá

Nhận biết:

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

3TN

5TN

2TL

VD
cao

hiểu
Văn bản
văn học

2

Viết

Kể
lại
một việc
tốt

em
đã
làm.

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

- Nhận biết được phương
thức biểu đạt của đoạn
trích. (C1)
- Nhận biết bối cảnh nào
dẫn đến nhân vật tôi về quê.
(C2)
- Xác định được từ láy
trong câu văn. (C3)
Thông hiểu:
- Xác định hành động. (C4)
- Xác định được mục đích
của hành động. (C5)
- Giải thích tâm trạng. (C6)
- Giải nghĩa của từ. (C7)
- Hiểu được chủ đề của câu
chuyện. (C8)
Vận dụng:
- Nêu suy nghĩ của em về
nhân vật trong câu chuyện.
(C9)
- Hiểu được bổn phận làm
con đối với cha mẹ (C10)
Nhận biết:
1*
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể về trải
nghiệm ngày khai giảng
năm lớp 6 của em. Sử dụng
yếu tố miêu tả, biểu cảm
trong viết văn tự sự

D. ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)

1*

3 TN
20

5TN
40
60

1*

1*

2TL
30

1TL*
10
40

I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (6.0 điểm)

Đọc kĩ đoạn trích sau:

“Bơi càng lên mặt ao thấy càng nóng, cá Chuối mẹ bơi mãi, cố tìm hướng vào
bờ. Mặt ao sủi bọt, nổi lên từng đám rêu. Rất khó nhận ra phương hướng. Chuối mẹ
phải vừa bơi vừa nghếch lên mặt nước để tìm hướng khóm tre, trời bức bối ngột ngạt.
Lắm lúc, Chuối mẹ muốn lặn ngay xuống đáy cho mát, nhưng nghĩ đến đàn con đang
đói, chờ ở vùng nước đằng kia, Chuối mẹ lại cố bơi. Khóm tre bên bờ đã gần đây rồi.
Khi tới thật gần, Chuối mẹ chỉ còn trông thấy gốc tre, không thấy ngọn tre đâu. Chuối
mẹ bơi sát mép nước rồi rạch lên chân khóm tre. Tìm một chỗ mà Chuối mẹ đoán

chắc là có tổ kiến gần đó. Chuối mẹ giả vờ chết, nằm im không động đậy. Trời nóng
hầm hầm. Hơi nước lá ải cùng với mùi tanh trên mình Chuối mẹ bốc ra làm bọn kiến
lửa gần đó thèm thuồng. Bọn chúng thi nhau đi kiếm mồi. Vừa bò loằng ngoằng vừa
dò dẫm về phía có mùi tanh cá.
Đầu tiên Chuối mẹ cảm thấy buồn buồn ở khắp mình, sau đó đau nhói trên da
thịt. Biết kiến kéo đến đã đông, Chuối mẹ liền lấy đuôi quẩy mạnh, rồi nhảy tũm
xuống nước. Bọn kiến không kịp chạy, nổi lềnh bềnh trên mặt ao. Đàn Chuối con ùa
lại tranh nhau đớp tới tấp. Thế là đàn Chuối con được mẻ no nê. Chuối mẹ bơi quanh
nhìn đàn con đớp mồi, vui quá nên quên cả những chỗ đau bị kiến đốt.”
(Trích “Mẹ con cá Chuối”, Xuân Quỳnh, Tuyển tập các tác phẩm chọn lọc
Xuân Quỳnh, NXB Văn học, 2002, tr. 199)
Lựa chọn đáp án đúng và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Trong đoạn trích trên, ai là người kể chuyện?
A. Cá chuối mẹ

B. Cá chuối con

C. Bọn kiến lửa

D. Người kể giấu mình đi

Câu 2. Nhân vật chính trong đoạn trích trên là:
A. Cá Chuối mẹ                                    
C. Bọn kiến lửa                                         

B. Đàn Chuối con
D. Chiếc lá ải

Câu 3. Chỉ ra từ láy trong câu văn sau: “Bọn kiến không kịp chạy, nổi lềnh bềnh
trên mặt ao”
A. Không kịp
D. Mặt ao

B. Lềnh bềnh

C. Bọn kiến

Câu 4. Khi thấy đàn kiến đến đông, cá Chuối mẹ có hành động gì?
A. Chuối mẹ quẫy đuôi để đuổi đàn kiến đi
B. Chuối mẹ bơi sát mép nước rồi rạch lên chân khóm tre
C. Chuối mẹ cho đàn kiến cắn mình
D. Chuối mẹ quẫy đuôi quẩy mạnh, rồi nhảy tũm xuống nước
Câu 5. Cá chuối mẹ tìm cách vào bờ, rạch lên chân khóm tre để làm gì?
A. Để tránh cái nóng ngột ngạt, bức bối
B. Để tìm chỗ mà cá chuối mẹ nghĩ là có tổ kiến gần đó
C. Để tìm chỗ mạt cho các con nghỉ ngơi
D. Để tìm cách kiếm mồi cho các con ăn
Câu 6. Vì sao khi cá Chuối mẹ nhìn đàn con đớp mồi, lại quên cả
những chỗ đau vì bị kiến đốt?

A. Vì những chỗ đau bị kiến đốt không còn đau nữa nên cá Chuối mẹ quên không
nhớ nữa
B. Vì cá Chuối mẹ hạnh phúc nên quên cả những chỗ đau bị kiến đốt
C. Vì cá Chuối mẹ lo đàn con không đủ ăn nên quên cả những chỗ đau bị kiến đốt
D. Vì cá Chuối mẹ lo đàn con giành nhau mồi nên quên những chỗ đau bị kiến đốt
Câu 7. Nghĩa của từ “tới tấp” trong câu “Đàn Chuối con ùa lại tranh nhau đớp
tới tấp.” là gì?
A. Nhanh, gọn gàng, mau lẹ
B. không ngớt, nhanh, không chịu dừng lại
C. Liên tiếp, dồn dập, cái này chưa xong cái khác đã đến
D. Chậm chạp, thong thả, từ tốn.
Câu 8. Chủ đề của câu chuyện này là gì?
A. Giới thiệu cách kiếm mồi của cá chuối
B. Giới thiệu cách nuôi con của loài vật
C. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng của muôn loài
D. Ca ngợi hạnh phúc bình dị của đàn cá chuối con
Câu 9. Hãy nêu suy nghĩ của em về hành động của cá Chuối mẹ trong đoạn trích
trên?
Câu 10. Theo em, con cái cần làm gì để xứng đáng với những gì mà mẹ cha đã
dành cho chúng ta?
II. VIẾT (4.0 điểm)

Hãy viết bài văn kể về trải nghiệm ngày khai giảng năm lớp 6 của em.

E. ĐÁP ÁN
Phần Câu

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

6,0

1

D

0,5

2

A

0,5

3

B

0,5

4

D

0,5

5

D

0,5

6

B

0,5

7

C

0,5

8

C

0,5

9

HS trình bày được ý kiến, suy nghĩ của mình.

1,0

- Định hướng:
+ Cá chuối mẹ là một người mẹ hiền giàu đức hi sinh.
+ Cá chuối mẹ dũng cảm, mưu trí.
(HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, GV tôn trọng ý
kiến cá nhân và suy nghĩ sáng tạo của HS để linh hoạt trong việc
chấm điểm)
10

HS trình bày được phần liên hệ bản thân về trách nhiệm của con
cái đối với cha mẹ:

1,0

- Định hướng:
+ Phải luôn yêu thương, kính trọng, biết ơn cha mẹ vì những gì
tốt đẹp mà cha mẹ đã dành cho mình.
+ Biết trân trọng những phút giây quý giá được sống trong mái
ấm gia đình, được sự quan tâm yêu thương chăm sóc của cha mẹ
+ Phải hiếu thảo, lễ phép, vâng lời cha mẹ. Chăm chỉ học tập và
rèn luyện, phấn đấu hoàn thiện bản thân để cha mẹ vui lòng.
+ Quan tâm, chia sẽ, giúp đỡ cha mẹ những việc mình có thể làm
được.
(HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, GV tôn trọng ý
kiến cá nhân và suy nghĩ sáng tạo của HS để linh hoạt trong việc
chấm điểm)
II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

0,25

Kể về ngày khai giảng năm lớp 6 của em
c. Kể lại ngày khai giảng năm lớp 6 của mình
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.

2.5

- Giới thiệu được ngày khai giảng năm lớp 6 của mình.
- Các sự kiện chính trong buổi lễ khai giảng: bắt đầu – diễn biến
– kết thúc.
- Cảm xúc, suy nghĩ của bản thân sau khi tham dự buổi lễ khai
giảng
d. Chính tả, ngữ pháp

0,5

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

0,5
 
Gửi ý kiến