Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trang Văn Minh Tâm
Ngày gửi: 20h:16' 30-11-2022
Dung lượng: 122.5 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm 2022 - 2023
Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?
A. 9
B. 900
C. 90 000
D. 900 000
Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:
A. 602 507
B. 600 257
C. 602 057
D. 620 507
Câu 3: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy?
A. thế kỉ XVIII
B. thế kỉ XIX
C. thế kỉ XX
D. thế kỉ XXI
Câu 4: Tính giá trị của biểu thức 326 - ( 57 x y ) với y = 3
Câu 5: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:
a- 58……. = 580 tạ
b- 5 yến 8kg < 5 ……. 8 kg
Câu 6: Đặt tính rồi tính:
152 399 + 24 698
….……………………………………………….
….…………………………………………………
….…………………………………………………
….……………………………………………………..

92 508 – 22 429
….……………………………………………….
….…………………………………………………
….…………………………………………………
….……………………………………………………..
3 089 x 5
….……………………………………………….
….…………………………………………………
….…………………………………………………
….……………………………………………………..
43 263 : 9
….……………………………………………….
….…………………………………………………
….…………………………………………………
….……………………………………………………..
Câu 7: Một cửa hàng có 3 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 36kg và 6 bao gạo tẻ,
mỗi bao cân nặng 54kg. Như vậy, trung bình mỗi bao gạo cân nặng là
A. 12kg
B. 9kg
C. 21kg
D. 48kg
Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………….
Câu 9: Một hình chữ nhật có chu vi là 28m. Nếu chiều dài bớt đi 8m thì sẽ được
chiều rộng. Hỏi diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………….
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………….

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm 2022 - 2023
Câu 1: A
Câu 2: A
Câu 3: D
Câu 4: Tính giá trị của biểu thức 326 - ( 57 x y) với y = 3
Với y = 3, ta có: 326 - ( 57 x 3 ) = 326 - 171 = 155 (1 điểm)
Câu 5: Điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
a- 58 tấn = 580 tạ
b- 5 yến 8kg < 5 tạ 8 kg
Câu 6: Đặt tính rồi tính: (1 điểm)

Câu 7: D
Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1 điểm)
11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99
= (11 + 88) + (22 + 77) + (33 + 66) + (44 + 55) + 99
= 99 + 99 + 99 + 99 + 99
= 99 x 5
= 495
Câu 9: Một hình chữ nhật có chu vi là 28m. Nếu chiều dài bớt đi 8m thì sẽ được chiều
rộng. Hỏi diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu ? (1 điểm)
Bài giải:
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

28 : 2 = 14(m)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
( 14 + 8 ) : 2 = 11(m)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
11 - 8 = 3(m)
Diện tích của hình chữ nhật là:
11 x 3 = 33(m 2 )
Đáp số: 33m 2

Bài 1. Số 24 534 142 đọc là: (M1)
A. Hai mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai
B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai
C. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai
Bài 2. Trong các số 6 532 568; 6 986 542; 8 243 501; 6 503 699 số nhỏ nhất là: (M1)
A. 6 532 568
B. 6 986 542
C. 6 503 699
Bài 3. Giá trị của chữ số 3 trong số 439 621 là: (M1)
A. 3000
B. 30 000
C. 300 000
Bài 4. Hình tam giác bên đây có: (M2)
A. 2 góc nhọn, 1 góc vuông.
B. 2 góc tù, 1 góc nhọn.
C. 2 góc nhọn, 1 góc tù.

Bài 5. Với a = 15 thì biểu thức: 256 – 3 x a có giá trị là: (M2)
A. 211
B. 221
C. 231
Bài 6. Điền số thích hợp vào ô trống: (M3)
a) 1 giờ 20 phút = … … … … phút
b) 4 tấn 543 kg = … … … kg
c) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác sinh vào thế kỉ thứ …………..
II. PHẦN KIỂM TRA TỰ LUẬN

Bài 7. Tính bằng cách thuận tiện nhất: (M3)
a) 2034 + 2811 + 966

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
b) 176 + 57 + 324 + 43

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………….…………………………
Bài 8. Đặt tính rồi tính: (M1)
a) 555 555 + 123 432

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………….
…………………………
b) 678 945 – 446 734

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………

…………………………………………………………….
…………………………
Bài 9. Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 94m, chiều dài hơn chiều rộng
16m. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó? (M2)

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………….…………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………….…………………………
Bài 10. Trả lời câu hỏi: (M4)
a) Em kể tên 2 hoạt động thực tiễn có sử dụng đơn vị đo thời gian là giây.

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………….
…………………………
b) Để tính lượng lúa thu hoạch mỗi vụ của một gia đình, người ta thường dùng
đơn vị đo khối lượng nào?

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………….
…………………………

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán 4 năm 2022 - 2023
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm
Câu 1: đáp án C (1 điểm)
Câu 2: đáp án C (1 điểm)
Câu 3: đáp án B (1 điểm)
Câu 4: đáp án C (1 điểm)
Câu 5: đáp án A (1 điểm)
Câu 6:
a) 80 phút (0,3 điểm)
b) 4543kg (0,3 điểm)
c) thế kỉ XIX (0,4 điểm)
B. PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 7: (1 điểm) ( Đúng mỗi ý 0,5đ. )
a) 2034 + 2811 + 966
= (2034 + 996) + 2811 (0,25đ)
= 3000 + 2811
= 5811 (0,25đ)
b) 176 + 57 + 324 + 43
= (176 + 324) + (57 + 43) (0,25đ)
= 500 + 100
= 600 (0,25đ)
Câu 8: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:
555 555 678 945
+123 432 - 444 734
678 987 232 211
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm. Đặt tính hoặc tính sai đều không cho điểm.

Câu 9: (1 điểm):
Bài giải
Chiều rộng mảnh vườn là:
(94 - 16) : 2 = 39 (m)
Chiều dài mảnh vườn là:
39 +16 = 55 (m).
Hoặc: 94 – 39 = 55 (m).
Đáp số: Chiều dài: 55m;
Chiều rộng: 39m
Mỗi lời giải và phép tính đúng được 0,5đ
Câu 10: (1 điểm). Mỗi ý 0,5đ
a) VD: Thi đấu thể thao; Trò chơi, …..
b) Tạ

Đề

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: M 1
Chữ số 5 trong số 324 858 301 thuộc hàng nào, lớp nào?
A. Hàng chục nghìn, lớp nghìn.
B. Hàng nghìn, lớp nghìn.
C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
D. Hàng chục, lớp nghìn.
Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: M1
Trong số 124 658 731, chữ số 7 có giá trị bao nhiêu?
A. 7
B. 70
C. 700
D. 7000
Câu 3: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: M2
769893….. 678909 + 201
857 432 – 431…….856 000
700 000 …….69 999 + 1
493 701 …….. 654 702 +3
Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: M3
Trung bình cộng hai số là 1000, biết số thứ nhất hơn số thứ hai là 640. Vậy hai số đó
là:
A. 1230 và 689
B. 1320 và 680
C. 1310 và 689
D. 1322 và 689
Câu 5: Cho hình vẽ sau: M3

Nối các ý ở cột A, cột B, cột C lại với nhau sao cho phù hợp (mỗi ý chỉ được nối 1 lần)
A
Hình tam giác ABC có
Hình tam giác ABE có
Hình tam giác ACD có
B
1
3
5

Góc nhọn

C
Góc vuông
Góc tù
Câu 6: Chu vi của một thửa ruộng hình chữ nhật là 40 m, chiều dài hơn chiều rộng 4
m. Chiều rộng thửa ruộng dài là………m. M3
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 7: Tính: M1
4 yến 30 kg = …….kg
3 km 15 m = ……..m
5 thế kỉ = ………… năm

4 giờ 36 phút = ……. phút
Câu 8: Đặt tính rồi tính: M 2
516453 + 82398 463750 + 254081 789651 – 176012 462309 – 30554
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Câu 9: Một người sinh vào năm 76 của thế kỉ XIX và mất vào năm 37 của thế kỉ XX.
Hỏi người đó sống được bao nhiêu năm? M3
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Câu 10: An và Nguyên có tổng cộng 120 viên bi. Nếu An cho Nguyên 20 viên bi thì
Nguyên có nhiều hơn An 16 viên bi. Hỏi An đã mua số bi của mình hết bao nhiêu tiền,
biết rằng mua 3 viên bi hết 1000 đồng. M4
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN
CHẤM

ĐIỂM

I. Trắc nghiệm:

I. Trắc nghiệm:

4 điểm

Câu 1. A

Câu 1. Khoanh

0,5

Câu 2. C

đúng kết quả

điểm

Câu 3.

Câu 2. Khoanh

769893…>. 678909 + 201 857 432 – 431<.856 000

đúng kết quả

700 000 …=.69 999 + 1 493 701 …<.. 654 702 +3
Câu 4. B
Câu 5.

Câu 3. Điền đúng
kết quả
Điền đúng 1 dấu
Câu 4. Khoanh
đúng kết quả
Câu 5.
Nối đúng 1 ý

Câu 6. Chiều rộng thửa ruộng dài là 8 m.
II. Tự luận:
Câu 7. Tính
4 yến 30 kg = 70 kg 5 thế kỉ = 500 năm
3 km 15 m = 3015 m 4 giờ 36 phút = 276 phút
Câu 8.

điểm
1 điểm
0,25
điểm
0,5
điểm
0,75

Nối sai hoặc không điểm
nối
0,25
Câu 6. Điền đúng
II. Tự luận:
Câu 7.

điểm
0 điểm

Tính đúng 1 phép

0,75

tính

điểm

Câu 8.
Đặt tính đúng 1
phép tính
Câu 9.

Tính đúng 1 phép

Người đó sinh vào năm 76 của thế kỉ XIX tức là năm

tính

1876.

0,5

1 điểm
0,25
điểm
2 điểm
0, 25
điểm.

Câu 9.

0, 25
Người đó mất vào năm 37 của thế kỉ XX tức là năm 1937. Tìm đúng năm sinh điểm
Vậy số năm người đó sống là: 1937 – 1876 = 61 (năm)

Tìm đúng năm mất 1 điểm

0,25

Câu 10.
Bài giải:
Nếu An cho Nguyên 20 viên bi thì tổng số bi của hai bạn

điểm
Tính đúng số năm

vẫn là 120 viên, hiệu số bi của hai bạn là 16 viên bi. Khi

Câu 10.

đó ta có sơ đồ sau:

Lập luận, vẽ sơ đồ
đúng
Viết đúng câu lời
giải và phép tính
đúng, tính đúng

Số bi của An khi đó là:
(120 – 16) : 2 = 52 (viên)
Số bi của An ban đầu là:
52 + 20 = 72 (viên)
Số tiền An đã mua bi là:
(72 : 3 ) × 1000 = 24 000 (đồng)
Đáp số: 24 000 đồng

Viết đúng câu lời
giải và phép tính
đúng, tính đúng
Viết đúng câu lời
giải và phép tính
đúng, tính đúng
Viết đúng đáp số.

0,25
điểm.
0,5
điểm
2 điểm
0,5
điểm
0,5
điểm
0,25
điểm
0,5
điểm
0,25
điểm

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4
I/ Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn câu trả lời đúng
Bài 1: Đọc số sau: 24 534 142
A. Hai mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai
B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai
C. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai
D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai
Bài 2. Giá trị chữ số 8 trong số 4 8967 là:
A. 8 B. 80 C. 800 D. 8000
Bài 3. Số lớn nhất trong các số: 684 257; 684 275; 684 750; 684 725
A. 684 257 B. 684 750 C. 684 275 D. 684 725
Bài 4. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
5 tấn 83 kg = ...................... kg là:
A. 583 B. 5830 C. 5083 D. 5038
Bài 5.
2 phút 10 giây = ................... giây là:
A. 30 B. 70 C. 210 D. 130
Bài 6: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Với a = 15 thì biểu thức: 256 – 3 x a có giá trị là:
A. 211 B. 221 C. 231 D. 241

II/ Phần tự luận:
Câu 1: Đặt tính rồi tính

845763 + 96858 607549 – 536857
……………………………………………..
………………………………………………..
…………………………………………………
……………………………………………..
Câu 2: Gia đình bác Hà năm đầu thu hoạch được 60 tạ thóc. Năm thứ hai bác Hà thu
hoạch bằng 1/2 năm đầu, năm thứ ba thu hoạch gấp đôi năm đầu. Hỏi trung bình mỗi
năm bác Hà thu hoạch bao nhiêu tạ.

……………………………………………..
………………………………………………..
…………………………………………………
……………………………………………..
……………………………………………..
………………………………………………..
…………………………………………………
……………………………………………..

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
Học sinh điền đúng mỗi câu đạt 1 điểm
Câu 1: (1 điểm) ý C
Câu 2: (1 điểm) ý D
Câu 3: (1 điểm) ý B
Câu 4: (1 điểm) ý C
Câu 5: (1 điểm) ý D
Câu 6: (1 điểm) ý A
II/ PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1: 1 điểm: Học sinh làm đúng mỗi phép tính đạt 0,5 điểm
845763 + 96858 = 942621 607549 - 536857 = 70692
Câu 2: 3 điểm
Số tạ thóc năm thứ hai bác Hà thu hoạch được (đạt 1 điểm)
60 : 2 = 30 (tạ)
Số tạ thóc năm thứ ba bác Hà thu hoạch được (đạt 1 điểm)
60 x 2 = 120 (tạ)
Số thóc trung bình mỗi năm bác hà thu hoạch được là (đạt 1 điểm)
(60 + 30 + 120) : 3 = 70 (tạ)
Đáp số: 70 (tạ)

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4
Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu ?
A. 9 B. 900 C. 90 000 D. 900 000
Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:
A. 602 507 B. 600 257 C. 602 057 D. 620 507
Câu 3: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy ?
A. thế kỉ XVIII B. thế kỉ XIX C. thế kỉ XX D. thế kỉ XXI
Câu 4: Tính giá trị của biểu thức 326 - (57 x y) với y= 3
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 5: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:
a- 58……. = 580 tạ b- 5 yến 8kg < 5 ……. 8 kg
Câu 6: Đặt tính rồi tính:
152 399 + 24 698 92 508 – 22 429 3 089 x 5 43 263 : 9
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 7: Một cửa hàng có 3 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 36kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi
bao cân nặng 54kg. Như vậy, trung bình mỗi bao gạo cân nặng là

A. 12kg B. 9kg C. 21kg D. 48kg
Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99
..……………………………………………………………………..
..……………………………………………………………………..
..……………………………………………………………………..
..……………………………………………………………………..
Câu 9: Một hình chữ nhật có chu vi là 28m. Nếu chiều dài bớt đi 8m thì sẽ được chiều
rộng. Hỏi diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 10:
Trong hình bên có:

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4
Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu ? (1điểm)
A. 9 B. 900 C. 90 000 D. 900 000
Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn,2 nghìn,5 trăm,7 đơn vị” được viết là: (1điểm)
A. 602 507 B. 600 257 C. 602 057 D. 620 507
Câu 3: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy ? (1điểm)
A. thế kỉ XVIII B. thế kỉ XIX C. thế kỉ XX D. thế kỉ XXI
Câu 4: Tính giá trị của biểu thức 326 - (57 x y) với y= 3
Với y = 3, ta có: 326 - ( 57 x 3 ) = 326 - 171 = 155 (1điểm)
Câu 5: Điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
a- 58 tấn = 580 tạ b- 5 yến 8kg < 5 tạ 8 kg
Câu 6: Đặt tính rồi tính: (1 điểm)
152 399 + 24 698 92 508 – 22 429 3 089 x 5 43 263 : 9

Câu 7: (1 điểm) Một cửa hàng có 3 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 36kg và 6 bao gạo
tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Như vậy, trung bình mỗi bao gạo cân nặng là
A. 12kg B. 9kg C. 21kg D. 48kg
Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1 điểm)
11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99
= (11 + 88) + (22 + 77) + (33 + 66) + (44 + 55) + 99

= 99 + 99 + 99 + 99 + 99
= 99 x 5
= 495
Câu 9: Một hình chữ nhật có chu vi là 28m. Nếu chiều dài bớt đi 8m thì sẽ được chiều
rộng. Hỏi diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu ? (1điểm)
Bài giải:
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
28 : 2 = 14(m)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
(14 + 8) : 2 = 11(m)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
11 - 8 = 3(m)
Diện tích của hình chữ nhật là:
11 x 3 = 33(m2)
Đáp số: 33m2
Câu 10: (1điểm)
 
Gửi ý kiến