Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ 6 ĐỀ THI THỬ HK 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Liệu
Ngày gửi: 23h:48' 04-12-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 506
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9
A. LÝ THUYẾT
CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
I- ĐỊNH LUẬT ÔM – ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1- Định luật Ôm: Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ
lệ nghịch với điện trở của dây
U
- Công thức: I 
R
 Chú ý:
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn là đường
thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0; I = 0)
2- Điện trở dây dẫn:
U
- Trị số R  I không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Kí hiệu điện trở trong hình vẽ:
hoặc
)
- Ý nghĩa của điện trở:
II- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC NỐI TIẾP
1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
I=I1=I2=…=In
U=U1+U2+…+Un
2/ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
Rtđ=R1+R2+…+Rn
U1 R1

U2 R 2

III- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC SONG SONG
1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song
I=I1+I2+…+In
U=U1=U2=…=Un
2/ Điện trở tương đương của đoạn mạch song song

1
1
1
1
 
...
R td R1 R 2
Rn
R1.R 2
- Mạch điện gồm hai điện trở mắc song thì: R td  R  R
1 2
I1 R 2

- I R
2
1
IV- ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO CÁC YẾU TỐ CỦA DÂY
Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật
liệu làm dây dẫn
l
Công thức tính điện trở của dây dẫn R 
S
* Ýnghĩa của điện trở suất?
V- BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
1/ Biến trở: -Được dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch.
Kí hiệu trong mạch vẽ:
2/ Điện trở dùng trong kỹ thuật

ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

hoặc

hoặc

ĐT/Zalo: 0917885079

hoặc

trang 1

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9
VI- CÔNG SUẤT ĐIỆN
1) Công suất điện: Công suất điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
với cường độ dòng điện qua nó.
2. Công thức: P = U.I
A
U2
2
Ngoài ra còn được tính bởi công thức P = I .R hoặc P = R
hoặc tính công suất bằng P  t
Đơn vị: Oát (W); 1MW=1000kW=1.000.000W
1W=103kW=10-6 MW
3) Chú ý
- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của
dụng cụ khi nó hoạt động bình thường.
- Trên mỗi dụng cụ điện thường có ghi: giá trị hiệu điện thế định mức và công suất định mức.
VII- ĐIỆN NĂNG – CÔNG DÒNG ĐIỆN
1) Điện năng
* Điện năng là gì?
* Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác?
* Hiệu suất sử dụng điện
A1
Công thức: H  A .100% Trong đó: A1: năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng. A: điện năng
tiêu thụ.
2) Công dòng điện (điện năng tiêu thụ)
* Công dòng điện là gì?
- Công thức: A = P.t = U.I.t

Ngoài ra còn được tính bởi công thức: A=I2Rt hoặc

A

U2
t
R

* Đo điện năng tiêu thụ
- Lượng điện năng được sử dụng được đo bằng công tơ điện. Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết lượng
điện năng sử dụng là 1 kilôoat giờ (kW.h).
1 kW.h = 3 600kJ =3 600 000J
VIII- ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ
* Phát biểu định luật?:
* Công thức: Q = I2.R.t
Trong đó:
Q: nhiệt lượng tỏa ra (J)I: cường độ dòng điện (A) R: điện trở
(  )t: thời gian (s)
* Chú ý: - Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q = 0,24I2Rt
CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ
1. Nam châm vĩnh cửu.
* Đặc điểm:
- Hút sắt hoặc bị sắt hút (ngoài ra còn hút niken, coban…)
- Luôn có hai cực, cực Bắc (N) sơn đỏ và cực Nam (S) sơn xanh hoặc trắng
- Nếu để hai nam châm lại gần nhau thì các cực cùng tên đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau.
* Kim nam châm: Luôn chỉ hướng Bắc-Nam địa lý.
2: Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường
* Thí nghiệm ơxtet:
* Kết luận: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực
(lực từ) lên kim NC đặt gần nó. Ta nói dòng điện có tác dụng từ.
* Từ trường: là không gian xung quanh NC, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim
NC đặt trong nó.
* Cách nhận biết từ trường: Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim NC (làm kim nam châm
lệch khỏi hướng Bắc-Nam) thì nơi đó có từ trường
3) Từ phổ - đường sức từ
a. Từ phổ: cho ta hình ảnh trực quan về từ trường, có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa
trong đặt trong từ trường và gõ nhẹ
ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

ĐT/Zalo: 0917885079

trang 2

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9
b. Đường sức từ (ĐST):
- Mỗi ĐST có 1 chiều xác định. Bên ngoài NC, các ĐSTcó chiều đi ra từ cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S)
của NC
- Nơi nào từ trường càng mạnh thì ĐST dày, nơi nào từ trường càng yếu thì ĐST thưa.
4. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua.
a. Từ phổ, Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:
- Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh NC là giống nhau
- Trong lòng ống dây cũng có các đường mạt sắt được sắp xếp gần như song song với nhau.
b. Phát biểu Quy tắc nắm tay phải:.
5. Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện.
a. Sự nhiễm từ của sắt thép:
* Sắt, thép, niken, côban và các vật liệu từ khác đặt trong từ trường, đều bị nhiễm từ.
* Sau bị đã bị nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu dài
b. Nam châm điện:
- Cấu tạo: Cuộn dây dẫn, lõi sắt non
- Các cách làm tăng lực từ của nam châm điện:
+ Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây
+ Tăng số vòng dây của cuộn dây
6. Lực điện từ.
a. Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện:
- Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, không song song với ĐST thì chịu tác dụng của lực
điện từ
b. Phát biểu Quy tắc bàn tay trái
B. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO
BÀI 1: Ba điện trở R1= 5  ; R2= 10  ; R3=15  được mắc vào hiệu điện thế 12V.
1. Tính điện trở tương đương và hiệu điện thế giưã hai đầu mỗi điện trở khi mắc 3 điên trở nối tiếp vào
mạch?
2. Tính điện trở tương đương, cường độ dòng điện qua mạch chính và các mạch rẽ khi mắc 3 điện trở trên
song song vào mạch.
BÀI 2: Cho mạch điện như hình vẽ R= 20  ; UAB = 9V( không đổi).
K
R
Đ
Khi đóng khóa K, ampe kế chỉ 0,3A.
A
B
A
1. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và công suất tiêu thụ
của đèn.
2. Trên đèn Đ có ghi (6V - 2,4W). Bóng đèn sáng bình thường không? Tại sao?
3. Để đèn Đ sáng bình thường, người ta mắc thêm một biến trở vào mạch điện. Hỏi biến trở được mắc ở
vị trí nào trong mạch điện và tính giá trị điện trở của biến trở khi đó?
BÀI 3: Một điện trở R= 20  làm bằng dây Nikêlin có điện trở suất 0,4.10-6  m, tiết diện đều và bằng
3,0mm2. Đặt vào hai đầu điện trở một hiệu điện thế 12V( không đổi cho cả bài toán).
1. Tính chiều dài dây Nikêlin và cường độ dòng điện qua điện trở.
2. Nếu gập đôi dây Nikêlin trên để nhập lại thành một dây mới thì điện trở dây mới bằng bao nhiêu?
BÀI 4: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ Biết Đ1( 6V- 6W); Đ2( 9V- 5,4W),K là khóa điện Rx là phần điện
Đ C
trở của biến trở tham gia vào mạch điện.Đặt vào hai đầu A,B một hiệu điện
B
A
1
thế không đổi UAB= 12V.
R
1. Khi khóa K mở, cho Rx=10  .Tính:
K Đ
a. Điện trở của đèn Đ1 và Đ2.
b. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch AB, hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 và giữa hai đầu Rx.
2. Khi khóa K đóng, cho Rx= 10  .
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và công suất của đoạn mạch AB.
b. Hỏi các đèn sáng như thế nào? Tại sao?
ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

ĐT/Zalo: 0917885079

trang 3

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9
3. Khi K đóng, bây giờ điều chỉnh biến trở để hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 bằng 1,5 lần hiệu điện
thế giữa hai đầu đèn Đ1. Tính Rx lúc này.
BÀI 5: Có hai đèn Đ1( 110V - 100W), Đ2( 110V - 60W ).
1. Tính điện trở của mỗi đèn.
2. Mắc nối tiếp hai đèn vào hiệu điện thế 220V thì hai đèn có sáng bình thường khôngC ? Tại sao?
Đ
M
3. Mắc hai đèn vào mạch điện như hình vẽ, UAB= 220V.
B
N
A
1
Tìm Rx để hai đèn sáng bình thường. Tính công suất tiêu thụ
R
trên Rx. Khi dịch chuyển con chạy sang phía N thì độ sáng của hai đèn
Đ
K
thay đổi như thế nào? Vì sao?
BÀI 6: Dây xoắn bếp có chiều dài 10m, tiết diện 0,1mm2 và điện trở suất 0,88.10-6  m.
1. Tính điện trở của dây xoắn đó.
2. Mắc bếp điện trên vào mạng điện có hiệu điện thế U= 220V. Tính công suất tiêu thụ của bếp điện.
3. Bây giờ cắt đứt một phần của dây xoắn, phần còn lại mắc vào mạng điện trên thì công suất tiêu thụ
của bếp tăng gấp hai lần so với công suất ở câu 2. Tìm điện trở của dây xoắn bếp lúc này.
BÀI 7: Một bếp điện có ghi 220V - 1100W.
1. Nêu ý nghĩa của các số ghi. Tính điện trở của bếp.
2. Mắc bếp và hai đèn Đ1( 220V - 75W), Đ2( 220V - 60W) song song vào mạng điện có hiệu điện thế
220V. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và điện trở tương đương của đoạn mạch. Đèn nào sáng
hơn? Vì sao?
3. Dùng bếp điện trong mạch điện ở câu 2 để đun 3 lít nước từ 250C đến sôi. Biết bếp có hiệu suất 75%
và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Tính điện năng tiêu thụ trên toàn mạch và thời gian đun sôi
lượng nước trên?.
Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ. Biến trở AB là một dây dẫn đồng chất, chiều dài l = 1,3 m, tiết diện
thẳng S = 0,1 mm2, điện trở suất ρ = 10-6 Ω.m. U là hiệu điện thế không đổi. Di chuyển con chạy C ta nhận
thấy khi ở các vị trí cách đầu A một đoạn 10 cm hoặc cách đầu B một đoạn 40 cm thì công suất toả nhiệt
trên biến trở là như nhau.

a) Xác định giá trị của R0.
b) Gọi công suất tỏa nhiệt trên R0 ứng với 2 vị trí của con chạy C kể trên lần lượt là P1 và P2. Tìm tỷ số
P1/P2.
Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ. Cho biết hiệu điện thế U = 24V.

ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

ĐT/Zalo: 0917885079

trang 4

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9

Các điện trở R0 = 6 Ω, R1 = 18 Ω, Rx là một biến trở, dây nối có điện trở không đáng kể.
a) Tính Rx sao cho công suất tiêu hao trên Rx bằng 13,5W và tính hiệu suất của mạch điện. Biết rằng năng
lượng điện tiêu hao trên R1 và Rx là có ích, trên R0 là vô ích.
BÀI 10: Vẽ và xác định chiều đường sức từ, cực từ của nam châm còn thiếu ở các hình sau, biết các kim
nam châm nằm cân bằng trên đường sức từ (đầu màu đen là cực từ bắc của kim nam châm)

a)
b)
c)
BÀI 11: Xác định chiều đường sức từ của ống dây, cực của nguồn điện AB còn thiếu ở các hình sau, biết
các kim nam châm nằm trên đường sức từ (đầu màu đen là cực từ bắc của kim nam châm)

B

A
a)

ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

B

A
b)

ĐT/Zalo: 0917885079

B

A
c)

trang 5

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LUYỆN THI PHÚC TRÍ
ĐỀ ÔN TẬP HK 1
Thời gian: 45 phút

ĐỀ SỐ 1
LỚP VẬT LÝ
THẦY LIỆU

Hãy nỗ lực, kết quả sẽ ngoài sự mong đợi!

Câu 1 (2,0 đ)
a) Phát biểu định luật Ôm. Viết công thức và chú thích các đại lượng trong công thức.
b) Giữa hai đầu đoạn mạch A, B có hiệu điện thế 12 V không đổi, người ta mắc điện trở R1 = 24 Ω song
song với R2 = 16 Ω. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Câu 2 (2,0 đ)
a) Vì sao nói dòng điện mang năng lượng?
b) Một bếp điện có ghi (220V – 1210W). Người ta dùng bếp điện này ở hiệu điện thế 220V. Tính điện trở
của bếp và điện năng bếp tiêu thụ trong 2 giờ.
Câu 3 (2,0 đ)
a) Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi năng lượng? Cho 2 ví dụ.
b) Một bóng đèn dây tóc có điện trở R = 15 Ω mắc vào nguồn có hiệu điện thế 12 V. Tính nhiệt lượng đèn
tỏa ra trong 10 phút theo đơn vị Jun và cal?
Câu 4 (2,0 đ)
a) Phát biểu quy tắc nắm tay phải.
b) Cho hình vẽ bên. Hãy thực hiện:
- Vẽ và xác định chiều các đường sức từ bên
ngoài và trong lòng ống dây.
- Xác định từ cực của ống dây và của kim nam
châm.

I

Câu 5 (2,0 đ)
a) Biến trở là gì?
b) Một biến trở con chạy có ghi (20 Ω – 2A). Dây dẫn làm biến trở trên bằng chất có điện trở suất 0,6.10-6
Ω.m, có tiết diện 0,3 mm2.
- Tính chiều dài dây dẫn làm biến trở.
- Mắc biến trở trên nối tiếp với Đèn (6V – 2,4W) vào hiệu điện thế 9V không đổi. Di chuyển con chạy trên
biến trở để đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở đã tham gia vào mạch.

------------- HẾT -----------

ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

ĐT/Zalo: 0917885079

trang 6

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LUYỆN THI PHÚC TRÍ
ĐỀ ÔN TẬP HK 1
Thời gian: 45 phút

ĐỀ SỐ 2
LỚP VẬT LÝ
THẦY LIỆU

Hãy nỗ lực, kết quả sẽ ngoài sự mong đợi!

Câu 1: a) Từ trường là gì? Làm thế nào để nhận biết từ trường?
b) Hãy xác định cực của các nam châm sau.

Câu 2: a) Phát biểu quy tắc bàn tay phải để xác định chiều đường sức từ.
b) Xác định cực của ống dây .Vẽ và xác định chiều đường sức từ .

+

-

Câu 3: Có hai đèn ghi Đ1 (12V – 12W), Đ2 (6V – 9W) và nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 18V.
a) Tính cường độ dòng điện định mức của hai đèn?
b) Để đèn sáng bình thường khi mắc vào hiệu điện thế U thì phải dùng biến trở R thì biến trở được mắc như
thế nào? Vẽ sơ đồ mạch điện?
c) Nếu chỉ có hai bóng đèn mắc nói tiếp với nhau thì hiệu điện thế lớn nhất của đoạn mạch là bao nhiêu?
Tính công suất của mỗi đèn?
Bài 4: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80W và cường độ dòng điện là 2,5A.
a. Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s?
b. Dùng bếp để đun sôi 1,5kg chất lỏng có nhiệt độ ban đầu là 250C và nhiệt độ khi sôi là 1050C, thì thời
gian đun sôi chất lỏng là 20 phút. Biết hiệu suất của bếp đạt 80%. Tính nhiệt lượng cần đun sôi lượng chất
lỏng trên?
c. Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng đó?
Câu 5. Nêu một số biện pháp để an toàn trong sử dụng điện năng?

------------- HẾT -----------

ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

ĐT/Zalo: 0917885079

trang 7

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LUYỆN THI PHÚC TRÍ
ĐỀ ÔN TẬP HK 1
Thời gian: 45 phút

ĐỀ SỐ 3
LỚP VẬT LÝ
THẦY LIỆU

Hãy nỗ lực, kết quả sẽ ngoài sự mong đợi!

Câu 1: a) Có thể coi Trái Đất là nam châm được không? Nếu có thì cực của nó thế nào?
b) Có hai thanh thép giống hệt nhau, trong đó có một thanh bị nhiễm từ, làm thế nào để biết được thanh nào
bị nhiễm từ? (không dùng thêm dụng cụ gì khác).
Câu 2: Phát biểu định luật Jun – Lenxơ. (Phát biểu nội dung và công thức, ghi rõ các đại lượng, đơn vị)
b) Có hai điện trở giống nhau. Nếu mắc hai điện trở này song song vào hiệu điện thế không đổi thì công suất
tỏa nhiệt trên đoạn mạch là 40W. Nếu mắc hai điện trở này nối tiêp vào hiệu điện thế không đổi trên thì
công suất tỏa nhiệt trên đoạn mạch là bao nhiêu?
Câu 3: Bóng đèn ghi 9V-12W được mắc nối tiếp với một biến trở vào nguồn điện có hiệu điện thế 15V. Biến trở
được làm bằng dây nikelin có điện trở suất 0,4.10-6 m có chiều dài 6m, tiết diện 0,4 mm2.
A

C

Đ

B

a) Tính điện trở của dây dẫn làm biến trở.
b) Tính giá trị điện trở của biến trở tham gia vào mạch điện để đèn sáng bình thường.
Câu 4: Một bóng đèn có ghi: 6V-3W
a. Cho biết ý nghĩa của con số ghi trên đèn?
b. Tìm cường độ định mức chạy qua đèn và điện trở của đèn?
c. Mắc đèn này vào hai điểm có hiệu điện thế 5V, tính công suất tiêu thụ của đèn?
Câu 5: Hãy xác định cực của các nam châm, cho biết sự định hướng của các nam châm thử như hình vẽ.

------------- HẾT ----------ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

ĐT/Zalo: 0917885079

trang 8

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LUYỆN THI PHÚC TRÍ
ĐỀ ÔN TẬP HK 1
Thời gian: 45 phút

ĐỀ SỐ 4
LỚP VẬT LÝ
THẦY LIỆU

Hãy nỗ lực, kết quả sẽ ngoài sự mong đợi!

Câu 1: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công
thức.
b) Một bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) được sử dụng với hiệu điện thế U. Giả sử dây tóc bị đứt,
ngắn bớt một phần nhỏ. Người ta làm “thủ thuật lắc) để các đầu dây tóc bị đứt đc dính lại. Khi đó độ sáng
đèn thay đổi như thế nào?
Câu 2. Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi U = 12 V, người ta mắc nối tiếp điện trở R1 = 25 
và một biến trở có điện trở lớn nhất R2 = 15  .
a) Khi R2 = 15  . Tính điện trở tương đương của mạch và cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở khi
đó.
b) Biến trở R2 là một dây dẫn đồng chất có tiết diện S = 0,06 mm2 và có điện trở suất  = 0,5.10-6  m.
Hãy tính chiều dài của dây dẫn quấn biến trở.
c) Mắc thêm một bóng đèn Đ(6V - 3W) song song với điện trở R1 trong mạch trên. Điều chỉnh biến trở
để đèn sáng bình thường. Tính điện trở của biến trở khi đó.
Câu 3. Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80  và cường độ dòng điện qua bếp khi đó
là I = 2,5 A.
a) Tính công suất tỏa nhiệt của bếp.
b) Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu 25 oC thì thời gian đun nước là 20 phút.
Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích. Tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng
của nước là c = 4200J/kg.K
Câu 4.
a) Phát biểu qui tắc nắm tay phải?
b) Treo một kim nam châm gần ống dây (hình bên).
Hiện tượng gì sẽ xảy ra với kim nam châm khi ta đóng
khoá K?

N

K

+

S

_

Câu 5: Nêu lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng? Các biện pháp cơ bản để sử dụng tiết kiệm điện
năng?
------------------------HẾT------------------------

ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

ĐT/Zalo: 0917885079

trang 9

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LUYỆN THI PHÚC TRÍ
ĐỀ ÔN TẬP HK 1
Thời gian: 45 phút

ĐỀ SỐ 5
LỚP VẬT LÝ
THẦY LIỆU

Hãy nỗ lực, kết quả sẽ ngoài sự mong đợi!

Câu 1
a) Phát biểu định luật Ôm. Viết công thức và chú thích các đại lượng trong công thức.
b) Giữa hai đầu đoạn mạch A, B có hiệu điện thế 12 V không đổi, người ta mắc điện trở R1 = 24 Ω song
song với R2 = 16 Ω. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Câu 2
a) Vì sao nói dòng điện mang năng lượng? Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi năng
lượng? Cho 2 ví dụ.
b) Một bếp điện có ghi (220V – 1210W). Người ta dùng bếp điện này ở hiệu điện thế 220V. Tính điện
trở của bếp và điện năng bếp tiêu thụ trong 2 giờ theo đơn vị Jun và KW.h.
Câu 3
a) Biến trở là gì ?
b) Một biến trở con chạy có ghi (20 Ω – 2A). Dây dẫn làm biến trở trên bằng chất có điện trở suất
0,6.10-6 Ω.m, có tiết diện 0,3 mm2.
- Tính chiều dài dây dẫn làm biến trở.
- Mắc biến trở trên nối tiếp với Đèn (6V – 2,4W) vào hiệu điện thế 9V không đổi. Di chuyển con chạy trên
biến trở để đèn sáng bình thường. Tìm phần điện trở của biến trở đã tham gia vào mạch.
Câu 4
a) Phát biểu quy tắc nắm tay phải.
b) Cho hình vẽ bên. Hãy thực hiện:
- Vẽ và xác định chiều các đường sức từ
bên ngoài và trong lòng ống dây.
- Xác định từ cực của ống dây và của kim nam
châm.
Câu 5
Một ấm điện có hai dây dẫn R1, R2 để đun nước. Nếu chỉ dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau
thời gian t1 = 10 phút. Còn nếu dùng dây R2 thì sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 phút. Tìm thời gian để đun sôi
nước nếu cả hai dây điện trở. Biết rằng lượng nước trong các trường hợp là như nhau và hđt sử dụng không
đổi.
a) Mắc nối tiếp
b) Song song
---------------------- HẾT ------------------------

ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

ĐT/Zalo: 0917885079

trang 10

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 9
TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LUYỆN THI PHÚC TRÍ
ĐỀ ÔN TẬP HK 1
Thời gian: 45 phút

ĐỀ SỐ 6
LỚP VẬT LÝ
Hãy nỗ lực, kết quả sẽ ngoài sự mong đợi!
THẦY LIỆU
Câu 1: Hãy phát biểu và viết hệ thức của định luật Ohm. Nêu tên gọi và đơn vị đo của các đại lượng trong
hệ thức.
Vận dụng: Một dây dẫn có điện trở R = 30  , coi như không thay đổi, được mắc vào hiệu điện thế
24V. Tính cường độ dòng điện của của dây dẫn đó.
Câu 2: Trên một bóng đèn có ghi (6V- 2,4W). Mắc bóng đèn này nối tiếp với một biến trở rồi mắc mạch
điện trên vào hiệu điện thế 15V.
a) Nêu ý nghĩa số ghi trên đèn.
b) Tính điện trở biến trở để đèn sáng bình thường.
Câu 3: Xem bảng điện trở suất ở 20oC của một số kim loại.
Kim loại
Bạc

Điện trở suất ρ (Ω.m)
1,6. 10-8

Đồng

1,7. 10-8

Nhôm

2,8. 10-8

Vonfam

5,5. 10-8

Sắt

12,0. 10-8

a) Trong các kim loại ở bảng trên, hãy cho biết kim loại nào dẫn điện tốt nhất, kim loại nào dẫn điện
kém nhất? Tại sao?
b) Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 20m, có tiết diện 0,2mm2. Tính điện trở của dây dẫn.
c) Một dây dẫn bằng nhôm có chiều dài 10m, có điện trở là 2,8 Ω. Nếu cắt sợi dây dẫn này thành hai
hai đoạn theo tỉ lệ 1:2 rồi chập hai đầu mỗi đoạn dây lại. Tính điện trở của hệ thống trên.
Câu 4
a) Phát biểu qui tắc nắm bàn tay phải.
b) Một kim nam châm nằm cân bằng ở trước cuộn dây dẫn có
dòng điện chạy qua như hình bên. Hãy xác định:
- Tên cực từ ở hai đầu A và B của ống dây.
- Tên cực từ ở 2 đầu kim nam châm.
Câu 5: Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1 = 4Ω nối tiếp điện trở R2 = 8Ω. Đặt hiệu điện thế không đổi U =
24V giữa hai đầu đoạn mạch AB.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
b) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB.
c) Mắc thêm đèn (3V-3W) nối tiếp với hai điện trở R1 và R2 rồi đặt vào hiệu điện thế U = 24V. Hỏi
đèn có sáng bình thường không? Giải thích.
ThS. NGUYỄN DUY LIỆU

-------------------HẾT-----------------

ĐT/Zalo: 0917885079

trang 11
 
Gửi ý kiến