Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề thi học sinh giỏi vật lý 9 tỉnh thanh hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Trường
Ngày gửi: 08h:25' 07-09-2024
Dung lượng: 562.5 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA
Môn: Vật lý
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1(5,0 điểm):
1. Lúc 8 giờ, một xe tải khởi hành từ A tới B với vận tốc không đổi
. Sau đó một khoảng
thời gian , một xe khách cũng khởi hành từ A về B. Nếu xe khách chuyển động với vận tốc không đổi
thì nó đến B cùng lúc với xe tải. Nếu xe khách đi nửa đoạn đường đầu với vận tốc
, rồi sau đó tăng tốc chuyển động với vận tốc
, thì sau 1 giờ kể từ lúc tăng tốc,
nó đuổi kịp xe tải. Tính khoảng cách AB và thời điểm khởi hành của xe khách.
2. Trong bình hình trụ tiết diện đều S chứa nước có chiều cao
. Người ta thả vào bình một
thanh đồng chất dài

, tiết diện đều

sao cho nó nổi trong nước thì mực nước dâng lên

một đoạn
. Cho khối lượng riêng của nước là
, của thanh là
.
a) Nếu nhấn chìm thanh trong nước hoàn toàn thì mực nước trong bình sẽ cao bao nhiêu? Lực cần phải
tác dụng vào thanh lúc này bằng bao nhiêu?
b) Tính công thực hiện khi nhấn chìm hoàn toàn thanh.
Câu 2(4,0 điểm):
Cho một bình cách nhiệt chứa đầy nước ở nhiệt độ
. Thả một viên nước đá có khối lượng
ở nhiệt độ
vào bình thì có khối lượng nước bằng
trào ra khỏi bình. Sau khi cân bằng
nhiệt thì nhiệt độ nước trong bình là
. Cho nhiệt dung riêng của nước là
; nhiệt
lượng mà mỗi kg nước đá cần thu vào để tan chảy hoàn toàn ở

. Coi rằng nước đá chỉ
trao đổi nhiệt với phần nước còn lại trong bình.
a) Tìm khối lượng nước ban đầu trong bình.
b) Lần lượt thả từng viên nước đá như trên vào bình, viên tiếp theo thả sau khi nước trong bình đã cân
bằng nhiệt. Tìm biểu thức nhiệt độ cân bằng trong bình sau khi thả vào bình viên nước đá thứ n mà nó bị
tan hết.
c) Hỏi từ viên thứ bao nhiêu thì nó không tan hết?
Câu 3(5,0 điểm):
1. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1. Thanh kim loại MN
đồng chất, tiết diện đều, có chiều dài
và có điện trở toàn phần
. Con chạy C chia thanh MN thành 2 phần, đoạn
MC có chiều dài a, đặt

. Biết

, hiệu điện thế

R1

M

+

-

A

B

N

C

không đổi, điện trở của các dây nối là không đáng kể.
a) Tìm biểu thức cường độ dòng điện I chạy qua R1 theo x. Với
các giá trị nào của x thì I đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Tìm các giá
Hình 1
trị đó?
b) Tìm biểu thức công suất toả nhiệt P trên thanh MN theo x. Với giá trị nào của x thì P đạt giá trị lớn
nhất?
2. Hai vôn kế giống nhau được mắc vào mạch điện như hình 2.
A
R
C
R
a) Biết vôn kế V chỉ U, vôn kế V1 chỉ U1. Tính tỉ số

.

Áp dụng:
b) Khi
không đổi, thì vôn kế V1 có thể chỉ giá trị lớn
nhất là bao nhiêu và trong điều kiện nào?

R

V

B

R

D
Hình 2

V1

R

Câu 4(4,0 điểm):
1. Một tia sáng chiếu vào hai gương phẳng có đường truyền như hình
3. Tính góc
trong 2 trường hợp sau đây:
a) Biết tam giác ABC cân (AB = AC), tia tới SI1 song song với đáy
BC và tia phản xạ I2K vuông góc với đáy BC.
b) Biết tam giác ABC cân (AB = AC), tia tới SI1 vuông góc với cạnh
AB và tia phản xạ I2K vuông góc với đáy BC.
2. Mặt Trời chiếu xuống mặt sân nằm ngang những tia sáng song
song, hợp với mặt sân một góc  600 . Trên sân có cây gậy AB mảnh,
thẳng có chiều dài h =1,2m. Bóng của cây gậy in trên mặt sân có chiều
dài L. Tính L khi cây gậy ở vị trí sao cho bóng của nó trên mặt sân có
chiều dài lớn nhất. Tính góc hợp bởi cây gậy với phương ngang khi đó.

A

I1

S
I2

B

K

C

Hình 3

Câu 5(2,0 điểm):
Em hãy trình bày một phương án thí nghiệm để xác định giá trị của hai điện trở R1 và R2. Chỉ dùng các
dụng cụ sau đây:
- Một nguồn điện có hiệu điện thế U chưa biết.
- Một điện trở có giá trị R đã biết.
- Một ampe kế có điện trở RA chưa biết.
- Hai điện trở cần đo R1 và R2.
- Một số dây dẫn có điện trở không đáng kể.

--------------- HẾT ---------------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

PHÒNG GD&ĐT

Câu

HƯỚNG DẪN CHẤM
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn thi: Vật lí
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(HDC gồm 05 trang, 05 câu)
Nội dung
Câu 1(5,0 điểm)
Tong đó: 1.1(3,0 điểm) và 1.2(2,0 điểm)

1.1 – 3,0 điểm.
Gọi s là quãng đường AB.
A
C
Xe khách chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 40km/h hết thời gian t0.
Ta có:
(1)
Đối với xe tải:
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
(*)
Gọi t2 là thời gian xe khách đi hết nửa quãng đường với vận tốc v2 = 40km/h.
Thời gian mà xe tải đi từ A đến C là:
Quãng đường mà xe tải đi được cho đến khi gặp xe khách tại C là:
1.1
(3)
(3,0đ)
Quãng đường mà xe khách đi được cho đến khi gặp xe tải tại C là:
(4)
Từ (3) và (4) ta có:
Mặt khác ta có:

Điểm

B
0,5

0,25

0,25

(**)

0,5

(***)

0,5

Từ (*), (**) và (***) ta có:

0,5

Khoảng cách AB là:
Thời điểm xe khách khởi hành là: 8 giờ + t = 8 giờ + 1 giờ = 9 giờ

0,25
0,25

1.2a – 1,5 điểm.

hC

Khi thanh cân bằng:
(1)
Mà thể tích thanh chìm trong nước bằng thể tích của nước dâng lên, nên ta có:
1.2
(2)
(2,0đ)
Khi nhấn chìm thanh thì chiều cao cột nước trong bình dâng h1. Ta có:
(3)

0,25

0,25
0,25

Từ (1), (2) và (3) ta có:

0,25

Chiều cao mực nước trong bình khi thanh chìm hoàn toàn là:

0,25

Lực cần phải tác dụng vào thanh là:
1.2b – 0,5 điểm.
Lực tác dụng vào thanh kể từ lúc thanh cân bằng cho đến khi thanh vừa đủ chìm hoàn
toàn tăng từ 0 đến

0,25

Quãng đường thanh dịch chuyển trong quá trình này là:

0,25

Công cần thực hiện là:

0,25
Câu 2(4,0 điểm)

2a – 1,5 điểm.
Khi thả một viên nước đá có khối lượng
bình có khối lượng nước là M. Khi cân bằng nhiệt ta có:

ở nhiệt độ

2b – 2,0 điểm.
Gọi nhiệt độ sau khi thả viên đá thứ n mà nó bị tan hết là tn 
Ta có:
2
(4,0đ)



vào
1,5

0,75

0,75

=
=

0,5

Vậy:
2c – 0,5 điểm.
Để viên đá không tan hết thì:

0,5

Vậy bắt đầu từ viên đá thứ 4 thi đá không tan hết.
Câu 3(5,0 điểm)
Tong đó: 3.1(3,0 điểm) và 3.2(2,0 điểm)
3.1a – 2,0 điểm.
R1
+ A
M

C

B

N
Hình 1

Mạch điện có:
Đặt:

với

3.1
Vì thanh MN đồng chất, tiết diện đều nên ta có:
(3,0đ)
Ta có:
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:

0,5

Cường độ dòng điện qua R1 là:

0,25



0,25

Ta có:

, nên:
, con chạy C nằm chính giữa MN.

0,5

Ta có:

0,5

Vậy khi con chạy
hoặc
3.1b – 1,0 điểm.
Công suất tiêu thụ trên thanh MN là:

thì cường độ dòng điện qua R1 là lớn nhất.

0,5

P =

Ta có: Pmax =

0,5

3.2a – 1,5 điểm.
A

I

B

I1

R1

IV

V
V

C
I3

R5

I5 D

I2
R3

R2

R4

V1

Vị trí các điện trở và chiều dòng điện trong mạch được thể hiện như hình
vẽ, với:
Ta có:

0,25

và:

0,25

3.2
(2,0đ) Mặt khác ta có:

0,25

Ta có:
0,5

(*)
Áp dụng:

0,25

3.2b – 0,5 điểm
Từ (*) ta có:

khi

vôn kế lí tưởng.
Câu 4(4,0 điểm)
Tong đó: 4.1(2,0 điểm) và 4.2(2,0 điểm)

, nghĩa là các

0,5

4.1a – 1,0 điểm.
a) Vì
cân và

A

nên ta có:
S

Ta có:

I2

Ta có:

K

B

(1)

I1

N

C

1,0

Và:
4.1
(2,0đ)

(2)
Từ (1) và (2) ta có:
Khi đó:
4.1b – 1,0 điểm.

cân và
và:

A

, nên ta có:

S

I1

N

Mà:
Ta có:

(3)

1,0

I2

Và:

(4)

B K

Từ (3) và (4) ta có:

C

4.2 – (2,0 điểm).
Bóng của gậy AB trên mặt đất có độ dài là đoạn AC.
Ta có:

0,5

B
A

C

4.2
Mà:
(2,0đ)
Ta có:

0,5
khi

0,5

Khi đó:
Vậy khi gậy AB hợp với phương nằm ngang một góc 30 0 thì chiều dài của gậy trên sân

0,5

là lớn nhất và độ dài lớn nhất là
5
(2,0đ)

Câu 5(2,0 điểm)
* Mắc nối tiếp R với ampe kế R A rồi mắc vào hai cực của nguồn U thì ampe kế chỉ giá
trị Io. Ta có :

(1)

- Thay R bằng R1, ampe kế chỉ giá trị là:

(2)

- Thay R bằng R2, ampe kế chỉ giá trị là:

(3)

- Thay R bằng R1+R2, ampe kế chỉ giá trị là:
* Từ (3) và (4):

(4)
(5)

0,25

0,25

0,25
0,25

* Từ (2) và (4):
* Từ (1) và (2):

(6).
(7)

0,25
0,25

* Chia (7) cho (5) ta được:

0,25

* Tương tự:

0,25

.........................Hết…………………..
 
Gửi ý kiến