Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 13h:14' 05-12-2022
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 417
Nguồn:
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 13h:14' 05-12-2022
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thanh Hiệp)
Trường THPT ĐỨC THỌ
NHÓM : HOÁ HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC
KỲ 1 NĂM HỌC
MÔN : HOÁ HỌC LƠP 11
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI
1. Axit – bazơ theo thuyết Areniut .
2. Hidroxit lưỡng tính khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như
bazơ
3. Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặc cation
NH4+) và anion gốc axit 5. Nếu gốc axit còn chứa hidro có tính axit, thì gốc đó tiếp tục phân
li yếu ra cation H+ và anion gốc axit
.
4. Tích số ion của nước là
= [H+].[OH–] = 1,0.10–14 ( ở 25oC). Một cách gần đúng, có
thể coi giá trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau .
5. Các giá trị [H+] và pH đặc trưng cho các môi trường:
Môi trường trung tính ; [H+] = 1,0. 10–7M hoặc pH = 7,00.
Môi trường axit ;
[H+] > 1,0. 10–7M hoặc pH < 7,00.
Môi trường kiềm ;
[H+] < 1,0. 10–7M hoặc pH > 7,00.
6. Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với
nhau tạo thành ít nhất 1 trong các chất sau : * chất kết tủa, * chất điện li yếu , * chất khí.
7. Phương trình ion thu gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện
li.
8.Trong phương trình ion rút gọn, người ta loại bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn
những chất kết tủa, điện li yếu, chất khí được giữ nguyen dưới dạng phân tử.
CHƯƠNG II:NI TƠ - PHOT PHO
1. Cấu hình electron của nitơ và photpho., độ âm điện, cấu tạo phân tử và các số oxi hóa
thường gặp.
2. Phản ứng thể hiện tính khử của nito và phot pho: phản ứng với oxi
3. Phản ứng thể hiện tính oxi hóa của nitơ và photpho: phản ứng với hidro và kim loại.
4. Hợp chất amoniac: tính tan, tính khử. Tính ba zơ .
5. hợp chất muối amoni: tính tan , phản ứng nhiệt phân.
6. Axit nitric: tính oxihóa, tính axit mạnh.
7. Muối nitrat ; tính tan, phản ứng nhiệt phân ( chú ý các sản phẩm sinh ra trong mỗi loại
muối nitrat tùy thuộc vào độ mạnh của kim loại) . Nhận biết muối nitrat : thuốc thử là Cu và
dung dịch axit.
8. Axit photphoric :, muối photphat : tính tan, tính axit , cách nhận biết .
9. phân bón hóa học: Các loại phân bón, chứa nguyeen tố nào, tác dụng , chứa các muối nào,
đánh giá hàm lượng %, tính hàm lượng % của phân bón
CHƯƠNG III:CACBON- SI LIC
1. Các dạng thù hình của cacbon .
2. Các phản ứng thể hiện tính khử , các phản ứng thể hiện tính oxi hóa của Cacbon
3. Hợp chất của cacbon CO, CO2, Axit cacbonic, muối cacbonat,
4.Si, SiO2 , H2Si O3, ...
CHƯƠNG IV : ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỌC HỮU CƠ
1. Bài toán lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
2. Dựa vào cộng hoá trị của các nguyên tố C(4) ,O(2) ,H(1) để lập công thức cấu tạo các hợp
chất dạng CxHy và CxHy Oz .
B.BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 1: Viết phương trình phản ứng trao đổi ion
Loại 1: Từ phương trình phân tử suy ra PT ion rút gọn.
Câu 1: Viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn cho
các phản ứng sau. (nếu có).
1.
FeSO4 + NaOH
2.
Fe2(SO4)3 + NaOH
3.
(NH4)2SO4 + BaCl2
4.
AgNO3 + HCl
5.
NaF + AgNO3
6.
Na2CO3 + Ca(NO3)2
7.
Na2CO3 + Ca(OH)2
8.
CuSO4 + Na2S
9.
NaHCO3 + HCl
10. NaHCO3 + NaOH
11. HClO + KOH
12. FeS ( r ) + HCl
13. Pb(OH)2 ( r ) + HNO3
14. KHSO4 + Ba(HCO3)2
15. BaCl2 + AgNO3
16. Fe2(SO4)3 + AlCl3
17. K2S + H2SO4
18. Ca(HCO3)2 + HCl
19. Ca(HCO3)2 + NaOH
20. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2
21. KHCO3 + HCl
22.
Cu(NO3)2 + Na2SO4
23. CaCl2 + Na3PO4
24. NaHS + HCl
25. CaCO3 + H2SO4
26. KNO3 + NaCl
27. Pb(NO3)2 + H2S
28. Mg(OH)2 + HCl
29. K2CO3 + NaCl
30. Al(OH)3 + HNO3
31. Al(OH)3 + NaOH
32. Zn(OH)2 + NaOH
33. Zn(OH)2 + HCl
34. Fe(NO3)3 + Ba(OH)2
35. KCl + AgNO3
32. BaCl2 + KOH
37. K2CO3 + H2SO4
38. Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2
39. NaAlO2 + HCl dư
40. Na2S + HCl.
Loại 2: Từ phương trình ion viết phương trình phân tử.
Câu2: Viết phương trình phân tử của các phản ứng có phương trình ion rút gọn sau:
a.
Ag+ + Br
AgBr
2+
b.
Pb + 2OH
Pb(OH)2
+
c.
CH3COO + H CH3COOH
d.
S2- + 2H+ H2S.
e. CO32- + 2H+ CO2 + H2O
f. SO42- + Ba2+ BaSO4
g. HS- + H+ H2S
h. Pb2+ + S2- PbS
k. H+ + OH- H2O.
l. HCO3- + OH- CO2 + H2O.
m. 2H+ + Cu(OH)2 Cu2+ + H2O.
Dạng 2 : Tính pH và vận dụng giá trị pH
* Loại 1: pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
Câu 1: Hoà tan 0,78 gam một kim loại kiềm vào 2 lít nước được dung dịch có pH = 12. Kim
loại đó là kim loại nào ?
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ vào nước
dư thu được 0,224 lit khí (đktc) và 2 lit dd có pH bằng bao nhiêu
Câu 3: Cho m gam Na vào nước dư thu được 1,5 lit dd có pH=12. Giá trị của m là bao nhiêu
gam .
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn m gam BaO vào nước thu được 200ml dd X có pH=13. Giá trị của
m là bao nhiêu gam .
Câu 5: Hòa tan 0,31 gam một oxit kim loại vào nước thu được 1 lit dd có pH=12. Oxit kim
loại của kimloaij nào ?
Câu6: Hoà tan 20ml dung dịch HCl 0,05M vào 20ml dung dịch H 2SO4 0,075 M. Nếu sự hoà
tan không làm thay đổi thể tích thì pH của dung dịch mới thu được là bao nhiêu ?
Câu 7: Cho 200 ml dung dịch HNO 3 có pH = 2, nếu thêm 300ml dung dịch H 2SO4 0,05 M
vào dung dịch trên thì dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu ?
* Loại2: pH của dung dịch axit, bazơ khi pha loãng bằng nước.
Câu 8: Dung dịch HCl có pH=3. Cần pha loãng dd axit này (bằng H2O) bao nhiêu lần để thu
được dd HCl có pH = 4.
Câu 9: Ddịch NaOH có pH = 12. Pha loãng dd này bằng nước để được dd NaOH có pH =
10. Tỉ lệ VNaOH/VH2O bằng bao nhiêu
Câu10: Pha loãng 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 với 1,3 lit nước thu được dd pH= 12. Tính
nồng độ mol/lit của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu biết nó phân li hoàn toàn.
Câu 11: Cho dd NaOH có pH = 12. Để thu được dd NaOH có pH = 11 cần pha loãng dd
NaOH ban đầu bao nhiêu lần
Câu 12: Dung dịch NaOH có pH=11. Để thu được dd NaOH có pH=9 cần pha loãng dd
NaOH ban đầu bao nhiêu lần
Câu 13: Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M vào 90 ml nước để được dung dịch
có pH = 1?
* Loại 3: Xác định pH khi trộn dd axit và dd bazơ vào nhau.
Câu 1: Trộn 100ml dung dịch H2SO4 0,1M với 150 ml dung dịch NaOH 0,2M. Dung dịch
tạo thành có pH là bao nhiêu ?
Câu 2: Cho 50 ml dung dịch HCl 0,12 M vào 50 ml dung dịch NaOH 0,1M. Tìm pH của
dung dịch sau phản ứng.
Câu 3: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,009 M với 400ml dung dịch H 2SO4 0,002 M. pH
ddịch sau phản ứng là bao nhiêu?
Câu4: Trộn 300ml dd HCl 0,05M với 200ml dd Ba(OH)2 a mol/lit thu được 500ml dd có
pH= 12. Tính a
Dạng 3 : loại câu hỏi lý thuyết về dãy biến hoá
Các dạng bài tập: viết chuỗi phản ứng, nhận biết các muối nitrat, muối photphat, các loại
phân bón hoá học, bài tập về phản ứng của các nguyên tố và hợp chất với axit nitric.
Câu 1. Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá sau:
a. NaNO2 N2 NH3 NO NO2 HNO3 NaNO3 NaNO2.
b. Quặng photporit photpho điphotpho pentaoxit amoniphotphat axit
photphoric canxi photphat.
c. NH4Cl NH3 N2 NO NO2 HNO3 Cu(NO3)2 CuO CuO
2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau ở dạng phân tử và ion (nếu có)
a. P + HNO3 đặc …………………………. f. NH4NO3
…………+
………….
b. C + HNO3 đặc ………………………… g. Mg + HNO3 …… +
NO + ………..
c. S + HNO3 đặc ………………………… h. Al + HNO3 ………+
NH4NO3 +……
d. Fe3O4 + HNO3 ….......+ NO + ………
i. Mg(NO3)2
………………………
e. FeO + HNO3 ….......+ NO + ………..
j. Fe(NO3)3
………………………..
Câu 2 : Ở nhiệt độ cao cacbon có thể phản ứng với nhiều đơn chất và hợp chất. Lập các
phương trình hóa học sau và nêu vai trò của cacbon trong từng phản ứng
a. C + Al
b. C + Ca
c. C + H2O
d. C + CuO
e. C + HNO3 (đặc)
Câu 3 : Hoàn thành các phương trình phản ứng
a. CO + O2 →
?
b. CO + Cl2
? c. CO + CuO
?+?
d. CO + Fe3O4
FeO + ? e. CO + I2O5
? + ? f. NaHCO3 + H2SO4 →
g. SiO2 + HF →
h. CO (dư) + Fe3O4
i. Si + KOH + H2O
j. CO2 + Mg →
k. CO2 + CaO →
ℓ. CO2 (dư) + Ba(OH)2 →
m. CO2 + H2O →
n. CO2 + CaCO3 + H2O →
o. CO2 + H2O
C6H12O6
+?
p. Si + O2 →
q. Na2CO3 + SiO2
r. SiO2 + C
Câu 4: Viết các phương trình của sơ đồ chuyển hóa sau:
a. CO2 → C → CO → CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2.
b. CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2 → C → CO → CO2.
c. C → CO2 → NaHCO3 → BaCO3 → Ba(HCO3)2 → Ba(NO3)2 → HNO3 → Fe(NO3)2 →
Fe2O3.
d. Si → SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si → Na2SiO3.
Câu 5: Viết phương trình hóa học (nếu có) dạng phân tử và ion rút gọn khi cho
a. Ba(HCO3)2 với các dung dịch HNO3, Ca(OH)2, Na2SO4, NaHSO4.
b. Na2CO3 lần lượt tác dụng với các dung dịch: BaCl2, FeCl3, AlCl3, HNO3.
c. dung dịch NaHCO3 với từng dung dịch H2SO4 loãng, KOH, Ba(OH)2 dư.
Câu 6: Để sản xuất loại thủy tinh thông thường, người ta nấu chảy một hỗn hợp gồm cát
trắng (SiO2), đá vôi (CaCO3), sođa (Na2CO3) ở 1400°C. Khi đó tạo thành một hỗn hợp gồm
các muối natri silicat và canxi silicat nóng chảy, để nguội được thủy tinh rắn. Hãy viết
phương trình hóa học của các quá trình trên
Dạng 4 : Kim loại tác dụng với HNO3
Câu 1 :Cho 11g hỗn hợp hai kim loại Al, Fe vào dung dịch HNO 3 loãng, dư thu được 6, 72
lít NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
b) Tính thể tích dd HNO3 1M đã dùng ,biết đã dùng dư 20% so với lý thuyết.
Câu 2: Cho 12,8 g hỗn hợp gồm Fe và FeO hòa tan hoàn toàn trong dd HNO3 dư ,đặc
nóng thu được 8,96 lit khí nâu đỏ thóat ra (đktc)( sản phẩm khử duy nhất )
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
b) Cho hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 40% thì thu được bao
nhiêu lít khí (đkc) và cần bao nhiêu gam dd H2SO4
Câu 3: Hòa tan 1,95 g kim loại A hóa trị II vào dd HNO3 loãng dư thu được 0,448 lit khí
NO
(ở 27,30C và 1,1 atm)
a).Xác định tên kim loại A ( Số mol khí = PV/RT, R= 0,082)
b) Cho 19,3 g hỗn hợp gồm kim loại A (trên )và Cu vào dd HNO3 (vừa đủ) thu
được 13,44 lit khí nâu đỏ (đktc) và 147,95 g dd Y.
* Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
* Tính nồng độ mol/l của dd
HNO3 đã dùng .
4)Hòa tan 11,5 g hỗn hợp gồm Al, Cu , Mg vào dd HCl dư thì thoát ra 7 lit khí (ở 0,8 atm và
O0C) .Phần không tan cho tan hết vào dd HNO3 thấy thoát ra 4,48 lit khí NO2 (đktc) .
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Câu 4: Cho 34,7 g hỗn hợp gồm Cu và Al vào 260g dd HNO3 đặc ,nóng ( vừa đủ ) thu
được 29,12 lit khí (đktc) và dd A .
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
b) Tính C% của dd HNO3 đã dùng .
c) Cho từ từ dd NaOH 40% vào dd A .Tính khối lượng dd NaOH cần dùng để thu
được :
* ) Lượng kết tủa lớn nhất .
* ) Lượng kết tủa nhỏ nhất .
Cho: Fe =56; Al =27; Cu =64; Mg = 24
Dạng 5 : Bài tập về CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 3,2256lít khí CO2(ở 54,6oC,1 atm) vào 2 lít dd Ca(OH)2
0,03M.Dung dịch thu được chứa chất tan nào ?
Câu 2: Cho 38,2g hh Na2CO3 và K2CO3 vào dd HCl dư. Dẫn lượng khí sinh ra qua nước vôi
trong dư thu được 30g kết tủa.Khối lượng mỗi muối trong hh ban đầu là bao nhiêu gam ?
Câu 3: Dẫn khí CO2 thu được khi cho 10g CaCO3 tác dụng với dd HCl dư vào 50g dd NaOH
40%. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu?
Câu 4: Cho V lít khí CO2 (đktc)vào dd chứa 0,2mol Ca(OH)2 thu được 10g kết tủa.V có giá
trị làbao nhiêu ?
Câu 5: Cho 11,2lít khí CO2(đktc) tác dụng với V lít dd NaOH 0,2M.Nếu tạo thành 2 muối
với tỷ lệ mol là: số mol muối axit:số mol muối trung hoà =1:2 thì V có giá trị là mấy .
Câu 6: Cho 1.344 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 2 lít dung dịch X chứa NaOH 0.04M và
Ca(OH)2 0.02M thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m .
Câu 7: Cho V lít khí CO 2 ở (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,015M ta
thấy có 1,97(g) kết tủa. Giá trị của V làbao nhiêu ?
Dạng 6: Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Câu1: Đốt cháy hoàn toàn 8,9g chất hữu cơ A thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc), 1,12 lít khí
N2 (đktc) và 6,3g H2O. Tìm CTPT của A biết khi hóa hơi 4,45g A thu được thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 1,6g khí Oxi ở cùng điều kiện.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A (phân tử chỉ chứa C, H, O) thu được 0,44 gam
khí cacbonic và 0,18 gam nước. Thể tích hơi của 0,3g chất A bằng thể tích của 0,16 gam oxi
(ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Xác định CTPT của A ?
Câu 3: Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 g chất hữu cơ X phải dùng vừa hết 4,2 lít O2 (đktc). Sản
phẩm cháy chỉ có CO2 và
H2O theo tỉ lệ 44:15 về khối lượng.
a. Xác định CTĐGN của X ?
b. Xác định CTPT của X, biết rằng tỉ khối hơi của X đối với C2H6 là 3,8.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, thu được 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O.
a.Xác định CTĐGN của A ?
b. Xác định CTPT của A, biết rằng nếu làm bay hơi 1,1 g chất A thì thể tích hơi thu được
đúng bằng thể tích của 0,4 g khí O2 ở cùng nhiệt độ và áp suất.
Câu 5: Từ ơgenol điều chế được metylơgenol (M=178 g/mol) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết
quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là
oxi. Lập công thức đơn giản nhất, công thức phân tử của metylơgenol ?
Câu 6:Viết công thức cấu tạo có thể có của các chất có công thức phân tử như sau: C2H6O,
C3H6O, C4H10.
Câu 7: Hợp chất hữu cơ A có thành phần khối lượng của các nguyên tố như sau: %C =
24,24%, %H = 4,04%, %Cl = 71,72%. a) Xác định CTĐGN của A.
b)Xác định CTPT của A, biết rằng tỉ khối hơi của A đối với CO2 là 2,25.
c)Dựa vào thuyết cấu tạo hóa học, hãy viết các CTCT mà chất A có thể có ở dạng
khai triển và dạng thu gọn.
Câu 8: Đốt cháy m (g) một hợp chất hữu cơ A tạo ra CO2 và H2O có khối lượng lần lượt là:
2,75m (g) và 2,25m (g).Xác định CTPT A ?
a) Tính m
b)Xác định công thức phân tử của A .( Cho C=12 , H=1) .
...............HẾT ..................
NHÓM : HOÁ HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC
KỲ 1 NĂM HỌC
MÔN : HOÁ HỌC LƠP 11
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI
1. Axit – bazơ theo thuyết Areniut .
2. Hidroxit lưỡng tính khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như
bazơ
3. Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặc cation
NH4+) và anion gốc axit 5. Nếu gốc axit còn chứa hidro có tính axit, thì gốc đó tiếp tục phân
li yếu ra cation H+ và anion gốc axit
.
4. Tích số ion của nước là
= [H+].[OH–] = 1,0.10–14 ( ở 25oC). Một cách gần đúng, có
thể coi giá trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau .
5. Các giá trị [H+] và pH đặc trưng cho các môi trường:
Môi trường trung tính ; [H+] = 1,0. 10–7M hoặc pH = 7,00.
Môi trường axit ;
[H+] > 1,0. 10–7M hoặc pH < 7,00.
Môi trường kiềm ;
[H+] < 1,0. 10–7M hoặc pH > 7,00.
6. Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với
nhau tạo thành ít nhất 1 trong các chất sau : * chất kết tủa, * chất điện li yếu , * chất khí.
7. Phương trình ion thu gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện
li.
8.Trong phương trình ion rút gọn, người ta loại bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn
những chất kết tủa, điện li yếu, chất khí được giữ nguyen dưới dạng phân tử.
CHƯƠNG II:NI TƠ - PHOT PHO
1. Cấu hình electron của nitơ và photpho., độ âm điện, cấu tạo phân tử và các số oxi hóa
thường gặp.
2. Phản ứng thể hiện tính khử của nito và phot pho: phản ứng với oxi
3. Phản ứng thể hiện tính oxi hóa của nitơ và photpho: phản ứng với hidro và kim loại.
4. Hợp chất amoniac: tính tan, tính khử. Tính ba zơ .
5. hợp chất muối amoni: tính tan , phản ứng nhiệt phân.
6. Axit nitric: tính oxihóa, tính axit mạnh.
7. Muối nitrat ; tính tan, phản ứng nhiệt phân ( chú ý các sản phẩm sinh ra trong mỗi loại
muối nitrat tùy thuộc vào độ mạnh của kim loại) . Nhận biết muối nitrat : thuốc thử là Cu và
dung dịch axit.
8. Axit photphoric :, muối photphat : tính tan, tính axit , cách nhận biết .
9. phân bón hóa học: Các loại phân bón, chứa nguyeen tố nào, tác dụng , chứa các muối nào,
đánh giá hàm lượng %, tính hàm lượng % của phân bón
CHƯƠNG III:CACBON- SI LIC
1. Các dạng thù hình của cacbon .
2. Các phản ứng thể hiện tính khử , các phản ứng thể hiện tính oxi hóa của Cacbon
3. Hợp chất của cacbon CO, CO2, Axit cacbonic, muối cacbonat,
4.Si, SiO2 , H2Si O3, ...
CHƯƠNG IV : ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỌC HỮU CƠ
1. Bài toán lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
2. Dựa vào cộng hoá trị của các nguyên tố C(4) ,O(2) ,H(1) để lập công thức cấu tạo các hợp
chất dạng CxHy và CxHy Oz .
B.BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 1: Viết phương trình phản ứng trao đổi ion
Loại 1: Từ phương trình phân tử suy ra PT ion rút gọn.
Câu 1: Viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn cho
các phản ứng sau. (nếu có).
1.
FeSO4 + NaOH
2.
Fe2(SO4)3 + NaOH
3.
(NH4)2SO4 + BaCl2
4.
AgNO3 + HCl
5.
NaF + AgNO3
6.
Na2CO3 + Ca(NO3)2
7.
Na2CO3 + Ca(OH)2
8.
CuSO4 + Na2S
9.
NaHCO3 + HCl
10. NaHCO3 + NaOH
11. HClO + KOH
12. FeS ( r ) + HCl
13. Pb(OH)2 ( r ) + HNO3
14. KHSO4 + Ba(HCO3)2
15. BaCl2 + AgNO3
16. Fe2(SO4)3 + AlCl3
17. K2S + H2SO4
18. Ca(HCO3)2 + HCl
19. Ca(HCO3)2 + NaOH
20. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2
21. KHCO3 + HCl
22.
Cu(NO3)2 + Na2SO4
23. CaCl2 + Na3PO4
24. NaHS + HCl
25. CaCO3 + H2SO4
26. KNO3 + NaCl
27. Pb(NO3)2 + H2S
28. Mg(OH)2 + HCl
29. K2CO3 + NaCl
30. Al(OH)3 + HNO3
31. Al(OH)3 + NaOH
32. Zn(OH)2 + NaOH
33. Zn(OH)2 + HCl
34. Fe(NO3)3 + Ba(OH)2
35. KCl + AgNO3
32. BaCl2 + KOH
37. K2CO3 + H2SO4
38. Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2
39. NaAlO2 + HCl dư
40. Na2S + HCl.
Loại 2: Từ phương trình ion viết phương trình phân tử.
Câu2: Viết phương trình phân tử của các phản ứng có phương trình ion rút gọn sau:
a.
Ag+ + Br
AgBr
2+
b.
Pb + 2OH
Pb(OH)2
+
c.
CH3COO + H CH3COOH
d.
S2- + 2H+ H2S.
e. CO32- + 2H+ CO2 + H2O
f. SO42- + Ba2+ BaSO4
g. HS- + H+ H2S
h. Pb2+ + S2- PbS
k. H+ + OH- H2O.
l. HCO3- + OH- CO2 + H2O.
m. 2H+ + Cu(OH)2 Cu2+ + H2O.
Dạng 2 : Tính pH và vận dụng giá trị pH
* Loại 1: pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
Câu 1: Hoà tan 0,78 gam một kim loại kiềm vào 2 lít nước được dung dịch có pH = 12. Kim
loại đó là kim loại nào ?
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ vào nước
dư thu được 0,224 lit khí (đktc) và 2 lit dd có pH bằng bao nhiêu
Câu 3: Cho m gam Na vào nước dư thu được 1,5 lit dd có pH=12. Giá trị của m là bao nhiêu
gam .
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn m gam BaO vào nước thu được 200ml dd X có pH=13. Giá trị của
m là bao nhiêu gam .
Câu 5: Hòa tan 0,31 gam một oxit kim loại vào nước thu được 1 lit dd có pH=12. Oxit kim
loại của kimloaij nào ?
Câu6: Hoà tan 20ml dung dịch HCl 0,05M vào 20ml dung dịch H 2SO4 0,075 M. Nếu sự hoà
tan không làm thay đổi thể tích thì pH của dung dịch mới thu được là bao nhiêu ?
Câu 7: Cho 200 ml dung dịch HNO 3 có pH = 2, nếu thêm 300ml dung dịch H 2SO4 0,05 M
vào dung dịch trên thì dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu ?
* Loại2: pH của dung dịch axit, bazơ khi pha loãng bằng nước.
Câu 8: Dung dịch HCl có pH=3. Cần pha loãng dd axit này (bằng H2O) bao nhiêu lần để thu
được dd HCl có pH = 4.
Câu 9: Ddịch NaOH có pH = 12. Pha loãng dd này bằng nước để được dd NaOH có pH =
10. Tỉ lệ VNaOH/VH2O bằng bao nhiêu
Câu10: Pha loãng 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 với 1,3 lit nước thu được dd pH= 12. Tính
nồng độ mol/lit của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu biết nó phân li hoàn toàn.
Câu 11: Cho dd NaOH có pH = 12. Để thu được dd NaOH có pH = 11 cần pha loãng dd
NaOH ban đầu bao nhiêu lần
Câu 12: Dung dịch NaOH có pH=11. Để thu được dd NaOH có pH=9 cần pha loãng dd
NaOH ban đầu bao nhiêu lần
Câu 13: Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M vào 90 ml nước để được dung dịch
có pH = 1?
* Loại 3: Xác định pH khi trộn dd axit và dd bazơ vào nhau.
Câu 1: Trộn 100ml dung dịch H2SO4 0,1M với 150 ml dung dịch NaOH 0,2M. Dung dịch
tạo thành có pH là bao nhiêu ?
Câu 2: Cho 50 ml dung dịch HCl 0,12 M vào 50 ml dung dịch NaOH 0,1M. Tìm pH của
dung dịch sau phản ứng.
Câu 3: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,009 M với 400ml dung dịch H 2SO4 0,002 M. pH
ddịch sau phản ứng là bao nhiêu?
Câu4: Trộn 300ml dd HCl 0,05M với 200ml dd Ba(OH)2 a mol/lit thu được 500ml dd có
pH= 12. Tính a
Dạng 3 : loại câu hỏi lý thuyết về dãy biến hoá
Các dạng bài tập: viết chuỗi phản ứng, nhận biết các muối nitrat, muối photphat, các loại
phân bón hoá học, bài tập về phản ứng của các nguyên tố và hợp chất với axit nitric.
Câu 1. Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá sau:
a. NaNO2 N2 NH3 NO NO2 HNO3 NaNO3 NaNO2.
b. Quặng photporit photpho điphotpho pentaoxit amoniphotphat axit
photphoric canxi photphat.
c. NH4Cl NH3 N2 NO NO2 HNO3 Cu(NO3)2 CuO CuO
2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau ở dạng phân tử và ion (nếu có)
a. P + HNO3 đặc …………………………. f. NH4NO3
…………+
………….
b. C + HNO3 đặc ………………………… g. Mg + HNO3 …… +
NO + ………..
c. S + HNO3 đặc ………………………… h. Al + HNO3 ………+
NH4NO3 +……
d. Fe3O4 + HNO3 ….......+ NO + ………
i. Mg(NO3)2
………………………
e. FeO + HNO3 ….......+ NO + ………..
j. Fe(NO3)3
………………………..
Câu 2 : Ở nhiệt độ cao cacbon có thể phản ứng với nhiều đơn chất và hợp chất. Lập các
phương trình hóa học sau và nêu vai trò của cacbon trong từng phản ứng
a. C + Al
b. C + Ca
c. C + H2O
d. C + CuO
e. C + HNO3 (đặc)
Câu 3 : Hoàn thành các phương trình phản ứng
a. CO + O2 →
?
b. CO + Cl2
? c. CO + CuO
?+?
d. CO + Fe3O4
FeO + ? e. CO + I2O5
? + ? f. NaHCO3 + H2SO4 →
g. SiO2 + HF →
h. CO (dư) + Fe3O4
i. Si + KOH + H2O
j. CO2 + Mg →
k. CO2 + CaO →
ℓ. CO2 (dư) + Ba(OH)2 →
m. CO2 + H2O →
n. CO2 + CaCO3 + H2O →
o. CO2 + H2O
C6H12O6
+?
p. Si + O2 →
q. Na2CO3 + SiO2
r. SiO2 + C
Câu 4: Viết các phương trình của sơ đồ chuyển hóa sau:
a. CO2 → C → CO → CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2.
b. CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2 → C → CO → CO2.
c. C → CO2 → NaHCO3 → BaCO3 → Ba(HCO3)2 → Ba(NO3)2 → HNO3 → Fe(NO3)2 →
Fe2O3.
d. Si → SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si → Na2SiO3.
Câu 5: Viết phương trình hóa học (nếu có) dạng phân tử và ion rút gọn khi cho
a. Ba(HCO3)2 với các dung dịch HNO3, Ca(OH)2, Na2SO4, NaHSO4.
b. Na2CO3 lần lượt tác dụng với các dung dịch: BaCl2, FeCl3, AlCl3, HNO3.
c. dung dịch NaHCO3 với từng dung dịch H2SO4 loãng, KOH, Ba(OH)2 dư.
Câu 6: Để sản xuất loại thủy tinh thông thường, người ta nấu chảy một hỗn hợp gồm cát
trắng (SiO2), đá vôi (CaCO3), sođa (Na2CO3) ở 1400°C. Khi đó tạo thành một hỗn hợp gồm
các muối natri silicat và canxi silicat nóng chảy, để nguội được thủy tinh rắn. Hãy viết
phương trình hóa học của các quá trình trên
Dạng 4 : Kim loại tác dụng với HNO3
Câu 1 :Cho 11g hỗn hợp hai kim loại Al, Fe vào dung dịch HNO 3 loãng, dư thu được 6, 72
lít NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
b) Tính thể tích dd HNO3 1M đã dùng ,biết đã dùng dư 20% so với lý thuyết.
Câu 2: Cho 12,8 g hỗn hợp gồm Fe và FeO hòa tan hoàn toàn trong dd HNO3 dư ,đặc
nóng thu được 8,96 lit khí nâu đỏ thóat ra (đktc)( sản phẩm khử duy nhất )
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
b) Cho hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 40% thì thu được bao
nhiêu lít khí (đkc) và cần bao nhiêu gam dd H2SO4
Câu 3: Hòa tan 1,95 g kim loại A hóa trị II vào dd HNO3 loãng dư thu được 0,448 lit khí
NO
(ở 27,30C và 1,1 atm)
a).Xác định tên kim loại A ( Số mol khí = PV/RT, R= 0,082)
b) Cho 19,3 g hỗn hợp gồm kim loại A (trên )và Cu vào dd HNO3 (vừa đủ) thu
được 13,44 lit khí nâu đỏ (đktc) và 147,95 g dd Y.
* Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
* Tính nồng độ mol/l của dd
HNO3 đã dùng .
4)Hòa tan 11,5 g hỗn hợp gồm Al, Cu , Mg vào dd HCl dư thì thoát ra 7 lit khí (ở 0,8 atm và
O0C) .Phần không tan cho tan hết vào dd HNO3 thấy thoát ra 4,48 lit khí NO2 (đktc) .
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Câu 4: Cho 34,7 g hỗn hợp gồm Cu và Al vào 260g dd HNO3 đặc ,nóng ( vừa đủ ) thu
được 29,12 lit khí (đktc) và dd A .
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
b) Tính C% của dd HNO3 đã dùng .
c) Cho từ từ dd NaOH 40% vào dd A .Tính khối lượng dd NaOH cần dùng để thu
được :
* ) Lượng kết tủa lớn nhất .
* ) Lượng kết tủa nhỏ nhất .
Cho: Fe =56; Al =27; Cu =64; Mg = 24
Dạng 5 : Bài tập về CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 3,2256lít khí CO2(ở 54,6oC,1 atm) vào 2 lít dd Ca(OH)2
0,03M.Dung dịch thu được chứa chất tan nào ?
Câu 2: Cho 38,2g hh Na2CO3 và K2CO3 vào dd HCl dư. Dẫn lượng khí sinh ra qua nước vôi
trong dư thu được 30g kết tủa.Khối lượng mỗi muối trong hh ban đầu là bao nhiêu gam ?
Câu 3: Dẫn khí CO2 thu được khi cho 10g CaCO3 tác dụng với dd HCl dư vào 50g dd NaOH
40%. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu?
Câu 4: Cho V lít khí CO2 (đktc)vào dd chứa 0,2mol Ca(OH)2 thu được 10g kết tủa.V có giá
trị làbao nhiêu ?
Câu 5: Cho 11,2lít khí CO2(đktc) tác dụng với V lít dd NaOH 0,2M.Nếu tạo thành 2 muối
với tỷ lệ mol là: số mol muối axit:số mol muối trung hoà =1:2 thì V có giá trị là mấy .
Câu 6: Cho 1.344 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 2 lít dung dịch X chứa NaOH 0.04M và
Ca(OH)2 0.02M thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m .
Câu 7: Cho V lít khí CO 2 ở (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,015M ta
thấy có 1,97(g) kết tủa. Giá trị của V làbao nhiêu ?
Dạng 6: Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Câu1: Đốt cháy hoàn toàn 8,9g chất hữu cơ A thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc), 1,12 lít khí
N2 (đktc) và 6,3g H2O. Tìm CTPT của A biết khi hóa hơi 4,45g A thu được thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 1,6g khí Oxi ở cùng điều kiện.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A (phân tử chỉ chứa C, H, O) thu được 0,44 gam
khí cacbonic và 0,18 gam nước. Thể tích hơi của 0,3g chất A bằng thể tích của 0,16 gam oxi
(ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Xác định CTPT của A ?
Câu 3: Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 g chất hữu cơ X phải dùng vừa hết 4,2 lít O2 (đktc). Sản
phẩm cháy chỉ có CO2 và
H2O theo tỉ lệ 44:15 về khối lượng.
a. Xác định CTĐGN của X ?
b. Xác định CTPT của X, biết rằng tỉ khối hơi của X đối với C2H6 là 3,8.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, thu được 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O.
a.Xác định CTĐGN của A ?
b. Xác định CTPT của A, biết rằng nếu làm bay hơi 1,1 g chất A thì thể tích hơi thu được
đúng bằng thể tích của 0,4 g khí O2 ở cùng nhiệt độ và áp suất.
Câu 5: Từ ơgenol điều chế được metylơgenol (M=178 g/mol) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết
quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là
oxi. Lập công thức đơn giản nhất, công thức phân tử của metylơgenol ?
Câu 6:Viết công thức cấu tạo có thể có của các chất có công thức phân tử như sau: C2H6O,
C3H6O, C4H10.
Câu 7: Hợp chất hữu cơ A có thành phần khối lượng của các nguyên tố như sau: %C =
24,24%, %H = 4,04%, %Cl = 71,72%. a) Xác định CTĐGN của A.
b)Xác định CTPT của A, biết rằng tỉ khối hơi của A đối với CO2 là 2,25.
c)Dựa vào thuyết cấu tạo hóa học, hãy viết các CTCT mà chất A có thể có ở dạng
khai triển và dạng thu gọn.
Câu 8: Đốt cháy m (g) một hợp chất hữu cơ A tạo ra CO2 và H2O có khối lượng lần lượt là:
2,75m (g) và 2,25m (g).Xác định CTPT A ?
a) Tính m
b)Xác định công thức phân tử của A .( Cho C=12 , H=1) .
...............HẾT ..................
 








Các ý kiến mới nhất