Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 7 hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 23h:06' 08-12-2022
Dung lượng: 41.7 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích: 0 người
1. KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

a. Khung ma trận:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kỳ I sau khi kết thúc Chủ đề 1: Nguyên tử, nguyên tố hóa học; Chủ đề 4: Tốc độ ; Bài 20 của
chủ đề 8: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết: 30% Thông hiểu: 20% Vận dụng: 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 8 câu hỏi nhận biết: 5 câu, thông hiểu: 3 câu)
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1.5 điểm, Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng:2,0 điểm; Vận dụng cao:1,0 điểm)
MỨC ĐỘ
Nhận biết

Thông hiểu

Chủ đề

1
1. Nguyên tử (4 tiết)

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệ
m

2

3

4

5

1

1

2. Nguyên tố hoá học (4 tiết)
3. Vai trò của TĐC và chuyển
hoá năng lượng ở sinh vật

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng số câu
TN/
Tổng số ý TL

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

6

7

8

9

10

11

Điểm số

12
1,0

2

1,0

1

1

1,0

1

1

1,0

(3 tiết)
4. Quang hợp ở thực vật
(3 tiết)

Vận dụng cao

Tổng số câu
TN/
Tổng số ý TL

MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề

1

Thông hiểu

Vận dụng

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệ
m

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

5. Các yếu tố ảnh hưởng đến
quang hợp (2 tiết)
6. Phương pháp và kĩ năng
trong học tập môn KHTN ( 6
tiết)

2

2

8. Đồ thị quãng đường - thời
gian (6 tiết)
Số câu TN/
(Số YCCĐ)
Điểm số

Số

ý

TL

Tổng số điểm

1,5

2
1

12
1,0

1

7. Tốc độ của chuyển động (5
tiết)

Điểm số

2

2,0

2

1,5

3

5

3

3

4

0

2

0

12

8

10,0

1,5

2,5

1,5

1,5

2,0

0

1,0

0,0

6,0

4,0

10,0

4,0 điểm

3,0 điểm

2,0 điểm

1,0 điểm

10 điểm

10 điểm

b. Bản đặc tả
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi

Câu hỏi số

1.
Nguyên
tử. Nhận biết
Nguyên tố hoá học
Thông hiểu

2. Vai trò của TĐC
và chuyển hoá năng
Vận dụng
lượng ở sinh vật

3. Khái quát trao đổi Nhận biết
chất và chuyển hoá
năng lượng
Thông hiểu
+ Chuyển hoá năng
lượng ở tế bào
 Quang hợp
 Hô hấp ở tế bào

TN

(Số ý)

(Số câu)

-Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr
( mô hình sắp xếp electron trong lớp vỏ nguyên tử)
- Viết được kí hiệu hóa học của một số nguyên tố.
- Nêu được khối lượng của 1 nguyên tử theo đơn vị quốc tế
amu (đơn vị khối lượng nguyên tử ).

Nhận biết

TL

- Vận dụng kiến về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng giải thích các hiện tượng thực tế.
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang
hợp, hô hấp tế bào.
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế
bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang
hợp. Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang
hợp. Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ
được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu
được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào
(ở thực vật và động vật): Nêu được khái niệm; viết được

TN

1

Câu 1

2

Câu 2,3

1

- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng.

TL

Câu 10
1

1

Câu 4
Câu 11

1

Câu 5

phương trình hô hấp dạng chữ; thể hiện được hai chiều tổng
hợp và phân giải.
Vận dụng

– Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý
nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
– Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào
trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...).

4. Phương pháp và Nhận biết
kĩ năng trong học
tập môn KHTN
Thông hiểu

Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học
tập môn Khoa học tự nhiên

3

Câu 12
Câu 9

2

- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại,
liên kết, đo, dự báo.

1

Câu 6

2

Câu 7,8

- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn
Khoa học tự nhiên 7).
5.Tốc
động

độ

chuyển Nhận biết

- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.

Vận
cao

dụng - Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi
được trong khoảng thời gian tương ứng.

6. Đồ thị quãng Nhận biết
đường – thời gian
Thông hiểu

2

Câu 13

- Nêu được khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai ô tô trên
đường khô ráo với các tốc độ tương ứng.

1

Câu 14

- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng.

2

Câu 15

ĐỀ KIỂM TRA GIỮAHỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài: 60 phút
I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm).
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
A. hạt proton, hạt nơtron.
B. hạt proton, hạt electron.
C. hạt nơtron và hạt electron.
D. hạt nhân.
Câu 2: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hoá học của nguyên tố Magnesium?
A. MG. 
B. Mg. 
C. mg. 
D. mG.
Câu 3: Silicon có kí hiệu hoá học là
A. Si.
B. S.
C. Sn.
D. Sb.
Câu 4: Trao đổi chất ở sinh vật là gì?
A. Sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển.
B. Quá trình biến đổi vật lí của các chất từ thể rắn sang thể lỏng trong cơ thể sinh vật.
C. Tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự
sống.
D. Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, giúp sinh vật lớn lên, phát triển và sinh sản.
Câu 5: Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Lá cây.

B. Thân cây.
C. Rễ cây.
D. Ngọn cây.
Câu 6: Cho ví dụ “Thấy ớt trên cây chuyển từ màu xanh sang màu đỏ, liên hệ với kinh nghiệm đã có về ớt, biết là ớt đang chín”. Ví dụ
trên thuộc kĩ năng nào trong các kĩ năng tìm hiểu tự nhiên?
A. Đo
B. Quan sát
C. Liên hệ
D. Dự đoán
Câu 7. Công thức tính tốc độ của chuyển động là :
s
t
A . v=s . t B . v=s+t C . v= D . v =
t
s

Câu 8. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của tốc độ ?
A. km.h
B. m/s
C. m.s
D. s/m
II. Tự luận (6,0 điểm).
Câu 9 (1,0 điểm). Quá trình tìm hiểu tự nhiên bao gồm mấy bước? Kể tên theo thứ tự lần lượt các bước.
Câu 10 (0,5 điểm).Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?
Câu 11 (0,5 điểm). Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên?
Câu 12 (1,5 điểm).
a. Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống trên trái đất?
b. Vì sao nhiều giống cây cảnh trồng ở chậu để trong nhà vẫn xanh tốt? Nêu ví dụ.
Câu 13 (1,0 điểm).
Để đo độ sâu của biển tại một vị trí, người ta dùng máy Sonar phát và thu sóng siêu âm. Thời gian từ lúc máy Sonar ở mặt biển
phát sóng siêu âm cho đến lúc nhận được âm phản xạ từ đáy biển là 6 giây. Biết tốc độ siêu âm trong nước là 1650 m/s. Tính độ sâu
của mực nước biển tại vị trí đó.
Câu 14 (0,5 điểm). Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông thì khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai ô tô trên đường khô ráo là
bao nhiêu?
Câu 15 (1,0 điểm). Trong 2 giây đầu tiên một vật đứng yên tại một vị trí. Trong 2 giây tiếp theo vật đi được 2m trên một đường thẳng.
Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vật trong khoảng thời gian trên.

HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm). Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
Đáp án
B
B
A
C

5
A

6
C

7
C

8
B

II. Tự luận (6,0 điểm).
Câu

9

10
11

12

13

Nội dung

- Quá trình tìm hiểu tự nhiên bao gồm 5 bước, gồm:
1. Quan sát, đặt câu hỏi
2. Xây dựng giả thuyết
3. Kiểm tra giả thuyết
4. Phân tích kết quả
5. Viết, trình bày báo cáo
Khối lượng nguyên tử gồm khối lượng hạt nhân và khối lượng các electron, nhưng khối lượng electron quá nhỏ so
với khối lượng hạt nhân, nên có thể bỏ qua. Do đó có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử.
Khi vận động cơ thể, tế bào sản sinh ra nhiệt (chuyển đổi cơ năng thành nhiệt năng) => Cơ thể nóng lên.
a.
+ Quang hợp tạo ra các chất hữu cơ cung cấp thức ăn và năng lượng cần thiết để duy trì sự sống của các sinh vật.
+ Quang hợp thải ra khí oxygen – cần cho sự sống của các sinh vật.

b. Các cây trồng trong nhà thường là các cây ưa sáng yếu (ưa bóng), các cây này không cần cường độ chiếu sáng
mạnh và thời gian chiếu sáng dài để phát triển.
Ví dụ: HS kể đúng tên một số cây như cây kim tiền, cây phát tài, cây lưỡi hổ, cây vạn niên thanh…
Vì thời gian từ lúc phát sóng cho đến lúc thu lại được sóng phản xạ từ đáy biển là 6 s nên thời gian sóng siêu âm
đi từ mặt nước tới đáy biển là t = 6:2 = 3 s.
Độ sâu của mực nước biển tại đó là: h = v.t = 1650x3 = 4950 m

Điểm
0,5
0,5

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

14

Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe ô tô trên đường khô ráo là 35m

0,5

Quãng đường (m)
2

1,0

15

0

Kí duyệt BGH

Bùi Thị Thu Thủy

1

2

Thời gian(s)
4
………………Hết……………
3

Đông Cương ngày 20/10/2022
Giáo viên làm đề

Lê Thị Vân, Nguyễn Ngọc Thuận
 
Gửi ý kiến