Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phan Hồng Phúc
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 19h:04' 10-12-2022
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 493
Nguồn: Phan Hồng Phúc
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 19h:04' 10-12-2022
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 493
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH&THCS Bình Đức
Lớp: 5/
Họ và tên: ………………………….
Điểm thi
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022-2023
Môn thi: Tiếng Việt - Lớp 5
Thời gian: 40 phút
Ngày thi: …./ 12/ 2022
Nhận xét của giáo viên
- Bài kiểm tra đọc:……..
…………………………………………………………
- Bài kiểm tra viết:……..
…………………………………………………………
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Bài 1: Mùa thảo quả (TV5 tập 1, trang 113 - 114).
Bài 2: Người gác rừng tí hon (TV5 tập 1, trang 124 - 125).
Bài 3: Trồng rừng ngập mặn (TV5 tập 1, trang 128 - 129).
Bài 4: Buôn Chư Lênh đón cô giáo (TV5 tập 1, trang 144 - 145)
Bài 5: Thầy thuốc như mẹ hiền (TV5 tập 1, trang 153 - 154)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Trồng rừng ngập mặn
Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do
nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi
tôm …, một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê biển không
còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, sóng lớn.
Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân
thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở các tỉnh ven
biển như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái
Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, … đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng
ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen
(Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định).
Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay
đổi rất nhanh chống. Đê xã Thái Hải (Thái Bình) từ độ có rừng, không còn bị xói lở,
kể cả khi bị cơn bảo số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng cua con trong vùng rừng ngập
mặn phát triển, cung cấp đủ giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương
mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau
bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên
phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã
góp phần đáng kể tăng thu nhập và bảo vệ vững chắc đê đều.
Theo PHAN NGUYÊN HỒNG
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: (M1) Nêu nguyên nhân của việc phá rừng ngập mặn.
a. Do chiến tranh.
b. Do chiến tranh, làm đầm nuôi tôm.
c. Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm,…
d. Do con người nuôi trồng thủy sản.
Câu 2: (M1) Nêu hậu quả của việc phá rừng ngập mặn.
a. Lá chắn bảo vệ đê biển không còn.
b. Lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão
sóng lớn.
c. Đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão sóng lớn.
d. Đê sẽ bị vỡ khi có mưa lớn.
Câu 3: (M2) Rừng ngập mặn được trồng ở đâu?
a. Ở các đảo mới bồi ngoài biển và trên đồi núi.
b. Ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà
Tĩnh, Nghệ An, …. Và các đảo mới bồi ngoài biển.
c. Ở ven biển các tĩnh và trên đồi núi.
d. Ở các vùng đồng bằng.
Câu 4: (M2)Bài “Trồng rừng ngập mặn” thuộc chủ điểm nào?
a. Việt Nam – Tổ quốc em.
b. Vì hạnh phúc con người.
c. Con người với thiên nhiên.
d. Giữ lấy màu xanh.
Câu 5: (M3) Điền vào chỗ trống ý kiến của em về tác dụng của rừng ngập mặn đối
với đời sống của nhân dân các tỉnh ven biển.
a. Đê biển: …………………………………………………………………………
b. Cua giống: ………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 6: (M3)Hãy nêu nội dung chính của bài văn.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 7: (M2) Theo em yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh
phúc?
a. Có nhiều tiền.
b. Mọi người sống hòa thuận.
c. Con cái học giỏi.
d. Bố mẹ có chức vụ cao.
Câu 8: (M3)Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ bền chắc?
a. Bền chí
b. Bền bỉ
c. Bền vững
d. Bền lòng
Câu 9: (M3) Tìm từ đồng nghĩa nghĩa với từ “hạnh phúc” rồi đặt một câu với từ vừa
tìm được.
Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: ........................................................................
Đặt câu: ...............................................................................................................
Câu 10: (M4) Đặt câu theo yêu cầu:
a. Câu có cặp quan hệ từ: Vì …. nên …..
……………………………………………………………………………………….
b. Câu có cặp quan hệ từ: Tuy …. nhưng ….
…………………………………………………………………………………….....
B.Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết (2 điểm) (khoảng 20 phút)
....................................................................................................................
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
2. Tập làm văn: (8 điểm) (khoảng 35 phút)
Đề bài: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,…) của em.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…................................................................................................................
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết (2đ) (khoảng 20 phút)
Bài VIẾT: Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và
lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm
hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột
ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng.
Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.
Theo MA Văn Kháng
2. Tập làm văn: (8đ) (khoảng 35 phút)
Đề bài: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em, ...) của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 5
CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC: 2022-2023
A. Bài kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có
biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đùng
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Câu 1: c (0,5 điểm)
Câu 2: b (0,5 điểm
Câu 3: b (0,5 điểm)
Câu 4: d (0,5 điểm
Câu 5: HS nêu đúng những đặc điểm của những từ cần điền đạt (1đ)
a/. Đê biển: không bị xói lở kể cả khi có bão lớn.
b/ Cua giống: không chỉ cung cấp cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương
mà còn cung cấp hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận.
Câu 6: HS nêu được nội dung bài văn đạt 1đ
Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng
ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Câu 7: b (0,5 điểm)
Câu 8: c (0,5 điểm)
Câu 9: HS đặt câu đúng theo yêu cầu, mỗi câu đạt (0,5điểm)
a. Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, may mắn.
b. Đặt câu: Em rất sung sướng vì làm được nhiều việc tốt.
Hoặc câu khác đúng.
Câu 10: HS đặt câu đúng theo yêu cầu, mỗi câu đúng đạt (0,5đ)
a. Vì trời mưa nên đường trơn.
b. Tuy nhà xa nhưng bạn Lan đi học rất đúng giờ.
Hoặc câu khác đúng.
B. Bài kiểm tra viết:
1.Chính Tả : (2 điểm )
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch đẹp; 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Viết sai 6 lỗi trừ 0,5đ.
- Viết sai 7 lỗi trừ 1đ.
2.Tập làm văn : (8 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu sau:
2.1.Mở bài: (1đ)
- Giới thiệu người thân của em định tả là ai? Có quan hệ với em như thế nào?
2.2.Thân bài : (4đ)
a/ Tả hình dáng: (2đ)
+ Tả bao quát: tầm thước, tuổi tác, cách ăn mặc, …
+ Tả chi tiết: khuôn mặt, mái tóc, làn da, giọng nói, dáng đi, …
b/ Tả tính tình, hoạt động: (2đ)
Thông qua lời nói, cử chỉ, việc làm, cách cư xử đối với mọi người, …
2.3.Kết bài : (1đ)
- Nói lên được tình cảm của mình về người vừa tả (yêu quý, mơ ước,
trách nhiệm).
2.4. Chữ viết, chính tả đúng và đẹp. (0,5 điểm).
2.5. Dùng từ, đặt câu đúng và hay (0,5 điểm).
2.6. Bài văn có sáng tạo (1 điểm).
Lớp: 5/
Họ và tên: ………………………….
Điểm thi
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022-2023
Môn thi: Tiếng Việt - Lớp 5
Thời gian: 40 phút
Ngày thi: …./ 12/ 2022
Nhận xét của giáo viên
- Bài kiểm tra đọc:……..
…………………………………………………………
- Bài kiểm tra viết:……..
…………………………………………………………
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Bài 1: Mùa thảo quả (TV5 tập 1, trang 113 - 114).
Bài 2: Người gác rừng tí hon (TV5 tập 1, trang 124 - 125).
Bài 3: Trồng rừng ngập mặn (TV5 tập 1, trang 128 - 129).
Bài 4: Buôn Chư Lênh đón cô giáo (TV5 tập 1, trang 144 - 145)
Bài 5: Thầy thuốc như mẹ hiền (TV5 tập 1, trang 153 - 154)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Trồng rừng ngập mặn
Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do
nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi
tôm …, một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê biển không
còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, sóng lớn.
Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân
thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở các tỉnh ven
biển như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái
Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, … đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng
ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen
(Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định).
Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay
đổi rất nhanh chống. Đê xã Thái Hải (Thái Bình) từ độ có rừng, không còn bị xói lở,
kể cả khi bị cơn bảo số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng cua con trong vùng rừng ngập
mặn phát triển, cung cấp đủ giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương
mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau
bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên
phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã
góp phần đáng kể tăng thu nhập và bảo vệ vững chắc đê đều.
Theo PHAN NGUYÊN HỒNG
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: (M1) Nêu nguyên nhân của việc phá rừng ngập mặn.
a. Do chiến tranh.
b. Do chiến tranh, làm đầm nuôi tôm.
c. Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm,…
d. Do con người nuôi trồng thủy sản.
Câu 2: (M1) Nêu hậu quả của việc phá rừng ngập mặn.
a. Lá chắn bảo vệ đê biển không còn.
b. Lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão
sóng lớn.
c. Đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão sóng lớn.
d. Đê sẽ bị vỡ khi có mưa lớn.
Câu 3: (M2) Rừng ngập mặn được trồng ở đâu?
a. Ở các đảo mới bồi ngoài biển và trên đồi núi.
b. Ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà
Tĩnh, Nghệ An, …. Và các đảo mới bồi ngoài biển.
c. Ở ven biển các tĩnh và trên đồi núi.
d. Ở các vùng đồng bằng.
Câu 4: (M2)Bài “Trồng rừng ngập mặn” thuộc chủ điểm nào?
a. Việt Nam – Tổ quốc em.
b. Vì hạnh phúc con người.
c. Con người với thiên nhiên.
d. Giữ lấy màu xanh.
Câu 5: (M3) Điền vào chỗ trống ý kiến của em về tác dụng của rừng ngập mặn đối
với đời sống của nhân dân các tỉnh ven biển.
a. Đê biển: …………………………………………………………………………
b. Cua giống: ………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 6: (M3)Hãy nêu nội dung chính của bài văn.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 7: (M2) Theo em yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh
phúc?
a. Có nhiều tiền.
b. Mọi người sống hòa thuận.
c. Con cái học giỏi.
d. Bố mẹ có chức vụ cao.
Câu 8: (M3)Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ bền chắc?
a. Bền chí
b. Bền bỉ
c. Bền vững
d. Bền lòng
Câu 9: (M3) Tìm từ đồng nghĩa nghĩa với từ “hạnh phúc” rồi đặt một câu với từ vừa
tìm được.
Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: ........................................................................
Đặt câu: ...............................................................................................................
Câu 10: (M4) Đặt câu theo yêu cầu:
a. Câu có cặp quan hệ từ: Vì …. nên …..
……………………………………………………………………………………….
b. Câu có cặp quan hệ từ: Tuy …. nhưng ….
…………………………………………………………………………………….....
B.Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết (2 điểm) (khoảng 20 phút)
....................................................................................................................
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
2. Tập làm văn: (8 điểm) (khoảng 35 phút)
Đề bài: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,…) của em.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…................................................................................................................
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết (2đ) (khoảng 20 phút)
Bài VIẾT: Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và
lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm
hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột
ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng.
Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.
Theo MA Văn Kháng
2. Tập làm văn: (8đ) (khoảng 35 phút)
Đề bài: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em, ...) của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 5
CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC: 2022-2023
A. Bài kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có
biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đùng
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Câu 1: c (0,5 điểm)
Câu 2: b (0,5 điểm
Câu 3: b (0,5 điểm)
Câu 4: d (0,5 điểm
Câu 5: HS nêu đúng những đặc điểm của những từ cần điền đạt (1đ)
a/. Đê biển: không bị xói lở kể cả khi có bão lớn.
b/ Cua giống: không chỉ cung cấp cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương
mà còn cung cấp hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận.
Câu 6: HS nêu được nội dung bài văn đạt 1đ
Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng
ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Câu 7: b (0,5 điểm)
Câu 8: c (0,5 điểm)
Câu 9: HS đặt câu đúng theo yêu cầu, mỗi câu đạt (0,5điểm)
a. Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, may mắn.
b. Đặt câu: Em rất sung sướng vì làm được nhiều việc tốt.
Hoặc câu khác đúng.
Câu 10: HS đặt câu đúng theo yêu cầu, mỗi câu đúng đạt (0,5đ)
a. Vì trời mưa nên đường trơn.
b. Tuy nhà xa nhưng bạn Lan đi học rất đúng giờ.
Hoặc câu khác đúng.
B. Bài kiểm tra viết:
1.Chính Tả : (2 điểm )
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch đẹp; 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Viết sai 6 lỗi trừ 0,5đ.
- Viết sai 7 lỗi trừ 1đ.
2.Tập làm văn : (8 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu sau:
2.1.Mở bài: (1đ)
- Giới thiệu người thân của em định tả là ai? Có quan hệ với em như thế nào?
2.2.Thân bài : (4đ)
a/ Tả hình dáng: (2đ)
+ Tả bao quát: tầm thước, tuổi tác, cách ăn mặc, …
+ Tả chi tiết: khuôn mặt, mái tóc, làn da, giọng nói, dáng đi, …
b/ Tả tính tình, hoạt động: (2đ)
Thông qua lời nói, cử chỉ, việc làm, cách cư xử đối với mọi người, …
2.3.Kết bài : (1đ)
- Nói lên được tình cảm của mình về người vừa tả (yêu quý, mơ ước,
trách nhiệm).
2.4. Chữ viết, chính tả đúng và đẹp. (0,5 điểm).
2.5. Dùng từ, đặt câu đúng và hay (0,5 điểm).
2.6. Bài văn có sáng tạo (1 điểm).
 








Các ý kiến mới nhất