Đề cương kiểm tra cuối kì Khoa học tự nhiên 7.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Chí Thành
Ngày gửi: 14h:36' 14-12-2022
Dung lượng: 92.4 KB
Số lượt tải: 1077
Nguồn:
Người gửi: Lê Chí Thành
Ngày gửi: 14h:36' 14-12-2022
Dung lượng: 92.4 KB
Số lượt tải: 1077
Số lượt thích:
0 người
A. LÝ THUYẾT
CHỦ ĐỀ 3: TỐC ĐỘ.
1. Ý nghĩa tốc độ:
- Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
2. Công thức tính tốc độ:
- Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng chiều dài quãng đường
vật đi được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức:
v=
s
t
3. Đơn vị tốc độ:
- Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là mét trên giây
(m/s) và kilômét trên giờ (km/h).
- Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo bằng các đơn vị khác như: mét trên phút
(m/min), xentimét trên giây (cm/s), milimét trên giây (mm/s), …
4. Đo tốc độ
* Đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây.
- Để đo thời gian, nhằm xác định tốc độ của một vật chuyển động từ 0,1s trở
lên, ta sử dụng đồng hồ bấm giây, ngược lại nó không thể đo chính xác những
khoảng thời gian dưới 0,1 s.
* Đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện.
- Để đo thời gian, nhằm xác định tốc độ của một vật chuyển động, ta sử dụng
đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện, có độ chính xác cao đến
1ms (0,001s).
* Thiết bị “bắn tốc độ”
- Thiết bị bắn tốc độ là thiết bị dùng để kiểm tra tốc độ của các phương tiện
giao thông đường bộ.
- Cấu tạo thiết bị bắn tốc độ gồm một camera theo dõi ô tô chạy trên đường và
một máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ của ô tô.
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Camera được dùng chụp ảnh phương tiện giao thông đường bộ chuyển động
quãng đường s giữa hai vạch mốc.
+ Máy tính nhỏ đặt trong camera tự động ghi lại khoảng thời gian t ô tô chạy
qua hai vạch mốc và tính tốc độ v của phương tiện giao thông đường bộ.
* Ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
- Người điều khiển phương tiện giao thông phải tuân thủ Luật giao thông đường
bộ, điều khiển xe trong giới hạn tốc độ cho phép để giữ an toàn cho chính mình
và cho người khác.
CHỦ ĐỀ 4: ÂM THANH
1.Sóng âm
- Các rung động ( chuyển động ) qua lại vị trí cân bằng là dao động.
- Vật dao động phát ra âm thanh gọi là nguồn âm.
- Các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường gọi là sóng âm.
- Sóng âm được phát ra bởi các vật đang dao động.
2. Môi trường truyền âm
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
3. Sự truyền sóng âm trong không khí.
Sóng âm trong không khí được lan truyền bởi sự dao động (dãn, nén) của các
lớp không khí.
4. Độ to của âm
- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng.
- Âm nghe được càng to thì biên độ càng lớn
5 . Độ cao của âm
- Tần số là số dao động của vật thực hiện trong 1s
- Đơn vị tần số là héc ( Hz)
- Công thức: f = n/t. Trong đó:
n: số dao động
t: thời gian vật thực hiện được n dao động (s)
f: tần số dao động (Hz)
Lưu ý: Tai người chỉ nghe được âm có tần số từ khoảng 20 Hz đến 20000 Hz
Tần số f <20 Hz: hạ âm
Tần số f >20000 Hz: siêu âm
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) ⇒ vật dao động càng nhanh ⇒ tần số
dao động càng lớn.
- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) ⇒ vật dao động càng chậm ⇒ tần số
dao động càng nhỏ.
6.Sự phản xạ âm
- Sóng âm phản xạ khi gặp vật cản.
- Các vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt.
- Các vật mền, xốp, bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém.
7. Sự hình thành tiếng vang
- Tiếng vang được hình thành khi âm phản xạ nghe được chậm hơn âm trực tiếp
đến tai ta ít nhất là
.
8. Tìm hiểu về ô nhiễm tiếng ồn
- Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to và kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe và hoạt động của con người.
- Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn là: tác động vào nguồn âm, phân tán
âm trên đường truyền, ngăn chặn sự truyền âm.
CHỦ ĐỀ 5: ÁNH SÁNG
1. Năng lượng ánh sáng
- Ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Năng lượng ánh sáng có thể thu được bằng nhiều cách khác nhau
- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên
chỉ hướng, gọi là tia sáng
- Một chùm sáng hẹp song song có thể xem là một tia sáng.
2. Vùng tối – Vùng nửa tối
- Vùng tối là vùng nằm ở phía sau vật cản, hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ
nguồn sáng truyền tới.
- Vùng nửa tối là vùng nằm ở phía sau vật cản, nhận được một phần ánh sáng từ nguồn
sáng truyền tới.
3. Hiện tượng phản xạ ánh sáng..
-Phản xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại môi truờng cũ khi gặp
bề mặt nhẵn bóng.
VD: mặt gương, mặt kim loại nhẵn bóng,..
-Mặt phản xạ là một mặt phẳng, nhẵn bóng gọi là gương phẳng.
- Một số hiện tượng phản xạ ánh sáng quan sát được trong thực tế như: soi
gương, nhìn vào chậu nước,..
- Quy ước như hình 16.2
- Gương phẳng (G): biểu diễn bằng một đoạn thẳng, phần gạch chéo là mặt sau
của gương.
- Tia sáng tới SI: Tia sáng chiếu tới mặt gương.
-Tia phản xạ IR: Tia phản xạ từ mặt gương.
- Điểm tới I: Giao điểm tia sáng tới gương.
- Pháp tuyến IN: đường thẳng vuông góc với mặt gương tại điểm I.
- Mặt phẳng tới: Mặt phẳng chưa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
4. Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới
5. Phản xạ khuếch tán
- Sự phản xạ ánh sáng xảy ra khi ánh sáng chiếu tới bề mặt nhẵn bóng được gọi
là phản xạ ( còn gọi là phản xạ gương).
- Sự phản xạ ánh sáng xảy ra khi ánh sáng chiếu tới bề mặt gồ ghề, thô ráp
được gọi là phản xạ khuếch tán.
6. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn.
- Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có độ lớn bằng vật
- Khoảng cách từ ảnh đến gương phẳng bằng khoảng cách từ vật đến gương
phẳng.
7. Dựng ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Các tia sáng từ điểm sáng S đến gương phẳng cho tia sáng phản xạ có đường
kéo dài đi qua ảnh ảo S'.
- Ảnh của một vật sáng là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật.
- Ta nhìn thấy ảnh ảo S' của điểm sáng S khi các tia sáng phản xạ lọt vào mắt
có đường kéo dài đi qua ảnh S'.
B. BÀI TẬP ( THAM KHẢO)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Muốn xác định tốc độ chuyển động của một vật, ta phải biết những gì
A. Quãng đường vật đi được và hướng chuyển động của vật.
B. Quãng đường vật đi được và thời điểm vật xuất phát.
C. Quãng đường vật đi được và thời gian vật đi hết quãng đường đó.
D. Thời điểm xuất phát và hướng chuyển động của vật.
Câu 2: Một đoàn tàu đi hết quãng đường 600 km từ ga A đến ga B trong
khoảng thời gian 12 giờ. Tốc độ chuyển động của đoàn tàu này bằng bao nhiêu?
A. 60 km/h.
B. 75 km/h.
C. 40 km/h.
D. 50 km/h.
Câu 3: Bạn Minh rời nhà lúc 6 giờ 15 phút và đi xe máy điện đến trường với tốc
độ 14 km/h. Biết nhà bạn Minh cách trường 3,5 km. Như vậy, Minh này sẽ tới
trường lúc mấy giờ?
A. 6 giờ 30 phút.
B. 6 giờ 38 phút.
C. 6 giờ 45 phút.
D. 7 giờ.
Câu 4: Khi khai thác đồ thị quãng đường – thời gian, ta sẽ biết những gì?
A. Thời gian chuyển động của vật.
B. Tốc độ chuyển động của vật.
C. Quãng đường vật đi được.
D. Tất cả các đại lượng trên.
Câu 5: Cảnh sát giao thông thường sử dụng thiết bị gì để xác định tốc độ của
các phương tiện đang lưu thông trên đường.
A. Đồng hồ bấm giây.
B. Cổng quang điện.
C. Thiết bị cảm biến chuyển động.
D. Thiết bị “bắn tốc độ”.
Câu 6: Đối với các phương tiện đang tham gia giao thông trên đường, nội dung
nào sau đây không đảm bảo được an toàn giao thông?
A. Luôn giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện phía trước.
B. Giảm tốc độ khi trời mưa.
C. Tăng tốc độ khi trời khô ráo.
D. Tuân thủ đúng giới hạn về tốc độ.
Câu 7: Khi bác bảo vệ đánh trống và tiếng trống trường vang lên báo
hiệu giờ vào lớp, âm thanh ấy được tạo ra bởi sự dao động của:
A. dùi trống.
B. mặt trống.
C. các chân đỡ của trống.
D. tay của bác bảo vệ
Câu 8: Âm thanh không thể truyền trong chân không vì:
A. Chân không không có trọng lượng.
B. Chân không không có vật chất.
C. Chân không là môi trường trong suốt
D. Chân không không đặt được nguồn âm.
Câu 9: Trong không khí, sóng âm lan truyền dưới hình thức nào?
A. Các phẩn tử không khí bị nén theo hướng truyền âm.
B. Các phẩn tử không khí bị kéo dãn theo hướng truyền âm.
C. Các phần tử không khí dao động tới lui theo hướng truyền âm.
D. Các phẩn tử không khí chuyển động thẳng theo hướng truyền âm.
Câu 10: Trong thí nghiệm tạo âm trầm, bổng bằng thước, phần tự do
của thước dao động càng nhanh thì âm phát ra có
A. tần số càng lớn.
B. tần số càng nhỏ.
C. biên độ càng lớn.
D. biên độ càng nhỏ.
Câu 11: Hai sóng âm 1 và 2 được hiển thị trên màn hình dao động kí.Tỉ
lệ trên các ô vuông là như nhau. Chọn kết luận đúng.
A. Sóng âm 1 có tẩn só lớn hon sóng âm 2.
B. Sóng âm 1 có tần só nhỏ hơn sóng ấm 2.
C. Sóng âm 1 có biên độ lớn hơn sóng âm 2.
D. Sóng âm 1 có biên độ và tẩn số lớn hơn sóng âm 2.
Câu 12: Vật nào sau đây phản xạ âm kém nhất?
A. Tường bê tỏng.
B. Sàn đá hoa cương.
C. Cửa kính.
D. Tấm xốp bọt biển.
Câu 13: Khi một người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động
của
A. cột không khí trong ống sáo.
B. thành ống sáo.
C. các ngón tay của người thổi.
D. đôi môi của người thổi.
Câu 14: Khi em nghe được tiếng nói to của mình vang lại trong hang
động nhiều lần, điều đó có ý nghĩa gì?
A. Trong hang động có mối nguy hiểm.
B. Có người ở trong hang cũng đang nói to.
C. Tiếng nói của em gặp vật cản bị phản xạ và lặp lại.
D. Sóng âm truyền đi trong hang quá nhanh.
Câu 15: Những vật liệu mềm, mịn, nhiều bọt xốp có khả năng hấp thụ
âm và ngăn chặn sự truyền âm được gọi là
A. vật liệu cách âm.
B. vật liệu thấu âm.
C. vật liệu truyền âm.
D. vật liệu phản xạ âm.
Câu 16 : Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến
năng lượng ánh sáng?
A. Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước.
B. Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da.
C. Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời.
D. Ánh sáng mặt trời dùng làm sáng bóng đèn.
Câu 17 : Phát biểu nào sau đày là đúng?
A. Ánh sáng có năng lượng lớn thì biểu diễn bằng tia sáng dài.
B. Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng mô hình là một đường
thẳng có hướng, gọi là tia sáng.
C. Các tia sáng luôn song song nhau.
D. Các tia sáng cho ta biết ánh sáng truyền nhanh hay chậm.
Câu 18 : Chọn phát biểu đúng: Bóng tối nằm ở phía sau vật cản
A. chỉ nhận được ánh sáng từ một phẩn của nguồn sáng truyền tới.
B. nhận được toàn bộ ánh sáng từ nguổn sáng truyền tới.
C. không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
D. không nhận được nhiều ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
Câu 19: Đặt một bóng đèn điện dây tóc đang sáng trước một màn chắn có
đinh. Một vật cản được đặt trong khoảng giữa bóng đèn và màn chắn. Khi đưa
vật cản lại gần màn chắn hơn, kích thước của bóng tối trên màn chắn sẽ
A. tăng lên.
B. giảm đi.
C. không thay đổi.
D. lúc đầu tăng lên, sau đó giảm đi.
Câu20 : Trong các vật sau đây, vật nào có thể được coi là một gương phẳng?
A. Mặt phẳng của tờ giấy.
B. Mặt nước đang gọn sóng.
C. Mặt phẳng của một tâm kim loại nhẵn bóng.
D. Mặt đất.
Câu 21. Khi đánh đàn, âm thanh phát ra được khi nào?
A. Ngay khi cầm đàn.
B. Khi dây đàn dao động.
C. Khi đánh vào hộp đàn.
D. Khi dây đàn được chỉnh căng.
Câu22. Hạ âm là âm có tần số
A. trên 20000 Hz.
B. dưới 20000 Hz
C. trên 20 Hz.
D. dưới 20 Hz.
Câu 23: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
A. Ô nhiễm tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình
thường của con người.
B. Âm thanh nào cũng có thể mang lại sự thoải mái, vui vẻ cho con
người.
C. Nơi nào có tiếng ồn to kéo dài thì nơi đó bị ô nhiễm tiếng ồn.
D. Cần có các biện pháp làm giảm tiếng ồn ở nơi bị ô nhiễm tiếng ồn.
Câu 24. Dựa vào đặc điểm nào ta nhận biết được bóng nửa tối?
E. A. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu trắng.
B. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu xám.
C. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu đen.
D. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu vàng.
Câu 25. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?
A. Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo.
B. Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.
C. Ảnh tạo bởi gương phẳng cùng chiều với vật.
D. Cả A, B, C.
Câu 26. Xác định ảnh của điểm tạo bởi gương phẳng bằng cách?
A. Vẽ ảnh của điểm đối xứng qua gương phẳng.
B. Kéo dài các tia phản xạ cắt tại đâu tại đó là ảnh của điểm.
C. Cả A và B.
D. Kéo dài các tia tới cắt tại đâu tại đó là ảnh của điểm.
Câu 26. Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào gây ra tai
nạn giao thông đường bộ?
A. Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn.
B. Chở hàng quá trọng tải của phương tiện.
C. Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 27. Âm phản xạ là gì?
A. Là âm dội lại khi gặp gương phẳng.
B. Là âm dội lại khi gặp vật cản.
C. Là âm tới gặp vật cản.
D. Là âm tới gặp gương phẳng.
Câu 28 Bề mặt vật nào phản xạ âm tốt?
A. Tấm gỗ.
B. Tấm kính.
C. Tấm vải.
D. Miếng xốp.
Câu 29. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. Hiện tượng phản xạ ánh sáng tạo ra ảnh của vật.
B. Hiện tượng phản xạ ánh sáng không tạo ra ảnh của vật.
C. Hiện tượng phản xạ khuếch tán tạo ra ảnh của vật.
D. Cả B và C đúng.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Dựa vào đồ thị dưới đây và tính tốc độ của vật chuyển động trong
khoảng thời gian đi 30 giây cuối cùng?
Câu 2 . Để đo độ sâu của biển người ta dùng sóng siêu âm. Thời gian khi phát
ra âm đến khi nhận được âm phản xạ là 5 giây. Tính độ sâu của biển? Biết vận
tốc truyền âm trong nước là 1500 m/s.
Câu 3 Một người vũ công tập nhảy trước một gương phẳng. Hỏi nếu người đó
di chuyển ra xa gương một khoảng 1,2 m thì ảnh của người đó cách người đó
một khoảng bao nhiêu?
Câu 4 Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2 km. Nếu đi với vận tốc không
đổi 1,2 m/s thì thời gian Nam đi từ nhà tới công viên là bao nhiêu?
Câu 5 Em phải đứng cách xa một vách núi một khoảng bao nhiêu để tại đó, em
nghe được tiếng vang của tiếng nói của mình? Biết vận tốc truyền âm của âm
trong không khí là 340 m/s.
Câu 6 Đặt một viên pin song song với mặt gương và cách mặt gương một
khoảng 2 cm. Ảnh của viên pin tạo bởi gương và cách mặt gương một khoảng là
bao nhiêu?
Câu 7 Một người đứng cách một vách đá 680 m và la to. Sau bao lâu kể từ khi
la, người này nghe được âm phản xạ trở lại? Cho vận tốc truyền âm trong không
khí là 340 m/s.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I (KIỂM TRA THỬ)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án ĐÚNG trong các câu
sau :
Câu 1. Kĩ năng trong việc tiến hành thí nghiệm là
A. quan sát, đo.
B. quan sát, phân loại , liên hệ.
C. quan sát, đo, dự đoán, phân loại , liên hệ.
D. đo, dự đoán, phân loại , liên hệ.
Câu 2. Đơn vị tính để tính khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị
quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử) là :
A. Gam
B. Kilogam
C. đvC
D.
Tấn
Câu 3. Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có
cùng số hạt nào trong hạt nhân ?
A. Electron.
B. Proton
C. Neutron
D. Neutron và
electron.
Câu 4. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
A. Chiều tăng dần của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
B. Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
C. Chiều tăng dần của nguyên tử khối.
D. Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
Câu 5. Bảng tuần hoàn cấu tạo gồm bao nhiêu chu kỳ ?
A.
5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 6. Đơn chất là chất được tạo nên từ mấy nguyên tố hoá học ?
A. 1
B. 2 hay nhiều
C. 3
D. 4
Câu 7: Hạt đại diện cho chất là
A. nguyên tử
B. phân tử
C. electron
D. proton
Câu 8: Trong chất cộng hoá trị thì hóa trị của nguyên tố bằng
A. số electron mà nguyên tử của nguyên tố đã góp chung để tạo ra liên
kết
B. số proton mà nguyên tử của nguyên tố đã góp chung để tạo ra liên kết
C. số neutron mà nguyên tử của nguyên tố đã góp chung để tạo ra liên kết
D. số electron mà nguyên tử của nguyên tố đã nhường đi để tạo ra liên kết
Câu 9: Công thức hoá học của một chất bao gồm
A. Kí hiệu hoá học của các nguyên tố tạo nên chất
B. Chỉ số của các nguyên tố tạo nên chất
C. Kí hiệu hoá học của các nguyên tố và chỉ số chỉ số lượng nguyên tử của
mỗi nguyên tố trong một phân tử chất.
D. Kí hiệu hoá học của các nguyên tố và hoá trị của mỗi nguyên tố tạo nên
chất.
Câu 10: Để đo tốc độ chuyển động của 1 viên bi trong phòng thực hành khi
dùng đồng hồ bấm giây, ta thực hiện theo các bước sau:
1- Dùng công thức v = s/t để tính tốc độ của vật
2- Dùng thước đo độ dài của quãng đường s
3- Xác định vạch xuất phát và vạch đích chuyển động của vật
4 - Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển
động từ vạch xuất phát tới khi qua vạch đích
Cách sắp xếp sau đây là đúng?
A. 1-2-3-4
B. 3-2-1-4
C. 2-4-1-3
D.
3-2-4-1
Câu 11: Đơn vị dùng để đo độ cao của âm là:
A. dB
B. Hz
C. Niu tơn
D. kg
Câu 12: Khi độ to của vật tăng thì biên độ dao động âm cúa vật sẽ
biến đổi như thế nào ?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D.
Vừa tăng vừa giảm
Câu 13: Vật nào sau đây phản xạ âm tốt ?
A. Miếng xốp
B. Tấm gỗ
C. Mặt Gương
D.
Đệm cao su
Câu 14. Hiện tượng và ứng dụng nào sau đây không liên quan đến
năng lượng của ánh sáng ?
A. Chai nước để ngoài nắng, nước trong chai dần nóng lên.
B. Bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình.
C. Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời.
D. Hiện tượng cầu vồng xuất hiện trên bầu trời.
Câu 15: Trong định luật phản xạ ánh sáng, quan hệ giữa góc tới và góc
phản xạ là
A. góc tới lớn hơn góc phản xạ
B. góc tới bằng góc phản xạ
C. góc tới nhỏ hơn góc phản xạ
D. góc tới có thể bằng hoặc lớn hơn
góc phản xạ
Câu 16: Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng, có tính chất là
A. ảnh ảo, lớn hơn vật
B. ảnh ảo, bé hơn
vật
C. ảnh ảo, bằng vật
D. ảnh thật,
bằng vật
B. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 17 ( VD: 1,0 điểm). Khi phân tích hợp chất A nhận thấy phần trăm
khối lượng Đồng là 40%, Lưu huỳnh là 20% còn lại là Oxygen. Xác định
công thức hóa học của A biết khối lượng mol của A là 160 g/mol
Câu 18. (TH: 1,0 điểm).
a. Sử dụng thiết bị “bắn tốc độ” để kiểm tra tốc độ các phương tiện
giao thông có những ưu điểm gì?
b. Em hãy giải thích sự truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong
không khí ?
Câu 19. ( TH: 1,0 điểm).
a. Lấy ví dụ về phản xạ và phản xạ khuếch tán?
b. Giả sử nhà em ở gần một cở sở xay xát gạo. Tiếng ồn phát ra từ máy
xay xát gạo làm ảnh hướng đến sinh hoạt và học tập của em. Em hãy đưa
ra một số giải pháp nhằm hạn chế tiếng ồn phát ra từ máy xay xát gạo
này ?
Câu 20. ( VDC: 1,0 điểm): Qua trò chuyện với Bố, Hùng biết quãng
đường từ nhà Hùng đến trường THCS mà Hùng đang học có độ dài là 1,2
km. Để tính được tốc độ trung bình khi đạp xe từ nhà đến trường và từ
trường về nhà, Hùng có ghi lại nhật kí như sau:
Thứ 3:
Quãng đường di
Thời gian
5/4/2022
chuyển
Lúc đi
Từ nhà đến trường
4,6 phút
Lúc về
Từ trường về nhà
5 phút
CHỦ ĐỀ 3: TỐC ĐỘ.
1. Ý nghĩa tốc độ:
- Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
2. Công thức tính tốc độ:
- Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng chiều dài quãng đường
vật đi được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức:
v=
s
t
3. Đơn vị tốc độ:
- Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là mét trên giây
(m/s) và kilômét trên giờ (km/h).
- Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo bằng các đơn vị khác như: mét trên phút
(m/min), xentimét trên giây (cm/s), milimét trên giây (mm/s), …
4. Đo tốc độ
* Đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây.
- Để đo thời gian, nhằm xác định tốc độ của một vật chuyển động từ 0,1s trở
lên, ta sử dụng đồng hồ bấm giây, ngược lại nó không thể đo chính xác những
khoảng thời gian dưới 0,1 s.
* Đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện.
- Để đo thời gian, nhằm xác định tốc độ của một vật chuyển động, ta sử dụng
đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện, có độ chính xác cao đến
1ms (0,001s).
* Thiết bị “bắn tốc độ”
- Thiết bị bắn tốc độ là thiết bị dùng để kiểm tra tốc độ của các phương tiện
giao thông đường bộ.
- Cấu tạo thiết bị bắn tốc độ gồm một camera theo dõi ô tô chạy trên đường và
một máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ của ô tô.
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Camera được dùng chụp ảnh phương tiện giao thông đường bộ chuyển động
quãng đường s giữa hai vạch mốc.
+ Máy tính nhỏ đặt trong camera tự động ghi lại khoảng thời gian t ô tô chạy
qua hai vạch mốc và tính tốc độ v của phương tiện giao thông đường bộ.
* Ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
- Người điều khiển phương tiện giao thông phải tuân thủ Luật giao thông đường
bộ, điều khiển xe trong giới hạn tốc độ cho phép để giữ an toàn cho chính mình
và cho người khác.
CHỦ ĐỀ 4: ÂM THANH
1.Sóng âm
- Các rung động ( chuyển động ) qua lại vị trí cân bằng là dao động.
- Vật dao động phát ra âm thanh gọi là nguồn âm.
- Các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường gọi là sóng âm.
- Sóng âm được phát ra bởi các vật đang dao động.
2. Môi trường truyền âm
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
3. Sự truyền sóng âm trong không khí.
Sóng âm trong không khí được lan truyền bởi sự dao động (dãn, nén) của các
lớp không khí.
4. Độ to của âm
- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng.
- Âm nghe được càng to thì biên độ càng lớn
5 . Độ cao của âm
- Tần số là số dao động của vật thực hiện trong 1s
- Đơn vị tần số là héc ( Hz)
- Công thức: f = n/t. Trong đó:
n: số dao động
t: thời gian vật thực hiện được n dao động (s)
f: tần số dao động (Hz)
Lưu ý: Tai người chỉ nghe được âm có tần số từ khoảng 20 Hz đến 20000 Hz
Tần số f <20 Hz: hạ âm
Tần số f >20000 Hz: siêu âm
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) ⇒ vật dao động càng nhanh ⇒ tần số
dao động càng lớn.
- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) ⇒ vật dao động càng chậm ⇒ tần số
dao động càng nhỏ.
6.Sự phản xạ âm
- Sóng âm phản xạ khi gặp vật cản.
- Các vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt.
- Các vật mền, xốp, bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém.
7. Sự hình thành tiếng vang
- Tiếng vang được hình thành khi âm phản xạ nghe được chậm hơn âm trực tiếp
đến tai ta ít nhất là
.
8. Tìm hiểu về ô nhiễm tiếng ồn
- Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to và kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe và hoạt động của con người.
- Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn là: tác động vào nguồn âm, phân tán
âm trên đường truyền, ngăn chặn sự truyền âm.
CHỦ ĐỀ 5: ÁNH SÁNG
1. Năng lượng ánh sáng
- Ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Năng lượng ánh sáng có thể thu được bằng nhiều cách khác nhau
- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên
chỉ hướng, gọi là tia sáng
- Một chùm sáng hẹp song song có thể xem là một tia sáng.
2. Vùng tối – Vùng nửa tối
- Vùng tối là vùng nằm ở phía sau vật cản, hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ
nguồn sáng truyền tới.
- Vùng nửa tối là vùng nằm ở phía sau vật cản, nhận được một phần ánh sáng từ nguồn
sáng truyền tới.
3. Hiện tượng phản xạ ánh sáng..
-Phản xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại môi truờng cũ khi gặp
bề mặt nhẵn bóng.
VD: mặt gương, mặt kim loại nhẵn bóng,..
-Mặt phản xạ là một mặt phẳng, nhẵn bóng gọi là gương phẳng.
- Một số hiện tượng phản xạ ánh sáng quan sát được trong thực tế như: soi
gương, nhìn vào chậu nước,..
- Quy ước như hình 16.2
- Gương phẳng (G): biểu diễn bằng một đoạn thẳng, phần gạch chéo là mặt sau
của gương.
- Tia sáng tới SI: Tia sáng chiếu tới mặt gương.
-Tia phản xạ IR: Tia phản xạ từ mặt gương.
- Điểm tới I: Giao điểm tia sáng tới gương.
- Pháp tuyến IN: đường thẳng vuông góc với mặt gương tại điểm I.
- Mặt phẳng tới: Mặt phẳng chưa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
4. Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới
5. Phản xạ khuếch tán
- Sự phản xạ ánh sáng xảy ra khi ánh sáng chiếu tới bề mặt nhẵn bóng được gọi
là phản xạ ( còn gọi là phản xạ gương).
- Sự phản xạ ánh sáng xảy ra khi ánh sáng chiếu tới bề mặt gồ ghề, thô ráp
được gọi là phản xạ khuếch tán.
6. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn.
- Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có độ lớn bằng vật
- Khoảng cách từ ảnh đến gương phẳng bằng khoảng cách từ vật đến gương
phẳng.
7. Dựng ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Các tia sáng từ điểm sáng S đến gương phẳng cho tia sáng phản xạ có đường
kéo dài đi qua ảnh ảo S'.
- Ảnh của một vật sáng là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật.
- Ta nhìn thấy ảnh ảo S' của điểm sáng S khi các tia sáng phản xạ lọt vào mắt
có đường kéo dài đi qua ảnh S'.
B. BÀI TẬP ( THAM KHẢO)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Muốn xác định tốc độ chuyển động của một vật, ta phải biết những gì
A. Quãng đường vật đi được và hướng chuyển động của vật.
B. Quãng đường vật đi được và thời điểm vật xuất phát.
C. Quãng đường vật đi được và thời gian vật đi hết quãng đường đó.
D. Thời điểm xuất phát và hướng chuyển động của vật.
Câu 2: Một đoàn tàu đi hết quãng đường 600 km từ ga A đến ga B trong
khoảng thời gian 12 giờ. Tốc độ chuyển động của đoàn tàu này bằng bao nhiêu?
A. 60 km/h.
B. 75 km/h.
C. 40 km/h.
D. 50 km/h.
Câu 3: Bạn Minh rời nhà lúc 6 giờ 15 phút và đi xe máy điện đến trường với tốc
độ 14 km/h. Biết nhà bạn Minh cách trường 3,5 km. Như vậy, Minh này sẽ tới
trường lúc mấy giờ?
A. 6 giờ 30 phút.
B. 6 giờ 38 phút.
C. 6 giờ 45 phút.
D. 7 giờ.
Câu 4: Khi khai thác đồ thị quãng đường – thời gian, ta sẽ biết những gì?
A. Thời gian chuyển động của vật.
B. Tốc độ chuyển động của vật.
C. Quãng đường vật đi được.
D. Tất cả các đại lượng trên.
Câu 5: Cảnh sát giao thông thường sử dụng thiết bị gì để xác định tốc độ của
các phương tiện đang lưu thông trên đường.
A. Đồng hồ bấm giây.
B. Cổng quang điện.
C. Thiết bị cảm biến chuyển động.
D. Thiết bị “bắn tốc độ”.
Câu 6: Đối với các phương tiện đang tham gia giao thông trên đường, nội dung
nào sau đây không đảm bảo được an toàn giao thông?
A. Luôn giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện phía trước.
B. Giảm tốc độ khi trời mưa.
C. Tăng tốc độ khi trời khô ráo.
D. Tuân thủ đúng giới hạn về tốc độ.
Câu 7: Khi bác bảo vệ đánh trống và tiếng trống trường vang lên báo
hiệu giờ vào lớp, âm thanh ấy được tạo ra bởi sự dao động của:
A. dùi trống.
B. mặt trống.
C. các chân đỡ của trống.
D. tay của bác bảo vệ
Câu 8: Âm thanh không thể truyền trong chân không vì:
A. Chân không không có trọng lượng.
B. Chân không không có vật chất.
C. Chân không là môi trường trong suốt
D. Chân không không đặt được nguồn âm.
Câu 9: Trong không khí, sóng âm lan truyền dưới hình thức nào?
A. Các phẩn tử không khí bị nén theo hướng truyền âm.
B. Các phẩn tử không khí bị kéo dãn theo hướng truyền âm.
C. Các phần tử không khí dao động tới lui theo hướng truyền âm.
D. Các phẩn tử không khí chuyển động thẳng theo hướng truyền âm.
Câu 10: Trong thí nghiệm tạo âm trầm, bổng bằng thước, phần tự do
của thước dao động càng nhanh thì âm phát ra có
A. tần số càng lớn.
B. tần số càng nhỏ.
C. biên độ càng lớn.
D. biên độ càng nhỏ.
Câu 11: Hai sóng âm 1 và 2 được hiển thị trên màn hình dao động kí.Tỉ
lệ trên các ô vuông là như nhau. Chọn kết luận đúng.
A. Sóng âm 1 có tẩn só lớn hon sóng âm 2.
B. Sóng âm 1 có tần só nhỏ hơn sóng ấm 2.
C. Sóng âm 1 có biên độ lớn hơn sóng âm 2.
D. Sóng âm 1 có biên độ và tẩn số lớn hơn sóng âm 2.
Câu 12: Vật nào sau đây phản xạ âm kém nhất?
A. Tường bê tỏng.
B. Sàn đá hoa cương.
C. Cửa kính.
D. Tấm xốp bọt biển.
Câu 13: Khi một người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động
của
A. cột không khí trong ống sáo.
B. thành ống sáo.
C. các ngón tay của người thổi.
D. đôi môi của người thổi.
Câu 14: Khi em nghe được tiếng nói to của mình vang lại trong hang
động nhiều lần, điều đó có ý nghĩa gì?
A. Trong hang động có mối nguy hiểm.
B. Có người ở trong hang cũng đang nói to.
C. Tiếng nói của em gặp vật cản bị phản xạ và lặp lại.
D. Sóng âm truyền đi trong hang quá nhanh.
Câu 15: Những vật liệu mềm, mịn, nhiều bọt xốp có khả năng hấp thụ
âm và ngăn chặn sự truyền âm được gọi là
A. vật liệu cách âm.
B. vật liệu thấu âm.
C. vật liệu truyền âm.
D. vật liệu phản xạ âm.
Câu 16 : Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến
năng lượng ánh sáng?
A. Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước.
B. Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da.
C. Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời.
D. Ánh sáng mặt trời dùng làm sáng bóng đèn.
Câu 17 : Phát biểu nào sau đày là đúng?
A. Ánh sáng có năng lượng lớn thì biểu diễn bằng tia sáng dài.
B. Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng mô hình là một đường
thẳng có hướng, gọi là tia sáng.
C. Các tia sáng luôn song song nhau.
D. Các tia sáng cho ta biết ánh sáng truyền nhanh hay chậm.
Câu 18 : Chọn phát biểu đúng: Bóng tối nằm ở phía sau vật cản
A. chỉ nhận được ánh sáng từ một phẩn của nguồn sáng truyền tới.
B. nhận được toàn bộ ánh sáng từ nguổn sáng truyền tới.
C. không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
D. không nhận được nhiều ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
Câu 19: Đặt một bóng đèn điện dây tóc đang sáng trước một màn chắn có
đinh. Một vật cản được đặt trong khoảng giữa bóng đèn và màn chắn. Khi đưa
vật cản lại gần màn chắn hơn, kích thước của bóng tối trên màn chắn sẽ
A. tăng lên.
B. giảm đi.
C. không thay đổi.
D. lúc đầu tăng lên, sau đó giảm đi.
Câu20 : Trong các vật sau đây, vật nào có thể được coi là một gương phẳng?
A. Mặt phẳng của tờ giấy.
B. Mặt nước đang gọn sóng.
C. Mặt phẳng của một tâm kim loại nhẵn bóng.
D. Mặt đất.
Câu 21. Khi đánh đàn, âm thanh phát ra được khi nào?
A. Ngay khi cầm đàn.
B. Khi dây đàn dao động.
C. Khi đánh vào hộp đàn.
D. Khi dây đàn được chỉnh căng.
Câu22. Hạ âm là âm có tần số
A. trên 20000 Hz.
B. dưới 20000 Hz
C. trên 20 Hz.
D. dưới 20 Hz.
Câu 23: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
A. Ô nhiễm tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình
thường của con người.
B. Âm thanh nào cũng có thể mang lại sự thoải mái, vui vẻ cho con
người.
C. Nơi nào có tiếng ồn to kéo dài thì nơi đó bị ô nhiễm tiếng ồn.
D. Cần có các biện pháp làm giảm tiếng ồn ở nơi bị ô nhiễm tiếng ồn.
Câu 24. Dựa vào đặc điểm nào ta nhận biết được bóng nửa tối?
E. A. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu trắng.
B. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu xám.
C. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu đen.
D. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu vàng.
Câu 25. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?
A. Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo.
B. Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.
C. Ảnh tạo bởi gương phẳng cùng chiều với vật.
D. Cả A, B, C.
Câu 26. Xác định ảnh của điểm tạo bởi gương phẳng bằng cách?
A. Vẽ ảnh của điểm đối xứng qua gương phẳng.
B. Kéo dài các tia phản xạ cắt tại đâu tại đó là ảnh của điểm.
C. Cả A và B.
D. Kéo dài các tia tới cắt tại đâu tại đó là ảnh của điểm.
Câu 26. Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào gây ra tai
nạn giao thông đường bộ?
A. Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn.
B. Chở hàng quá trọng tải của phương tiện.
C. Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 27. Âm phản xạ là gì?
A. Là âm dội lại khi gặp gương phẳng.
B. Là âm dội lại khi gặp vật cản.
C. Là âm tới gặp vật cản.
D. Là âm tới gặp gương phẳng.
Câu 28 Bề mặt vật nào phản xạ âm tốt?
A. Tấm gỗ.
B. Tấm kính.
C. Tấm vải.
D. Miếng xốp.
Câu 29. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. Hiện tượng phản xạ ánh sáng tạo ra ảnh của vật.
B. Hiện tượng phản xạ ánh sáng không tạo ra ảnh của vật.
C. Hiện tượng phản xạ khuếch tán tạo ra ảnh của vật.
D. Cả B và C đúng.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Dựa vào đồ thị dưới đây và tính tốc độ của vật chuyển động trong
khoảng thời gian đi 30 giây cuối cùng?
Câu 2 . Để đo độ sâu của biển người ta dùng sóng siêu âm. Thời gian khi phát
ra âm đến khi nhận được âm phản xạ là 5 giây. Tính độ sâu của biển? Biết vận
tốc truyền âm trong nước là 1500 m/s.
Câu 3 Một người vũ công tập nhảy trước một gương phẳng. Hỏi nếu người đó
di chuyển ra xa gương một khoảng 1,2 m thì ảnh của người đó cách người đó
một khoảng bao nhiêu?
Câu 4 Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2 km. Nếu đi với vận tốc không
đổi 1,2 m/s thì thời gian Nam đi từ nhà tới công viên là bao nhiêu?
Câu 5 Em phải đứng cách xa một vách núi một khoảng bao nhiêu để tại đó, em
nghe được tiếng vang của tiếng nói của mình? Biết vận tốc truyền âm của âm
trong không khí là 340 m/s.
Câu 6 Đặt một viên pin song song với mặt gương và cách mặt gương một
khoảng 2 cm. Ảnh của viên pin tạo bởi gương và cách mặt gương một khoảng là
bao nhiêu?
Câu 7 Một người đứng cách một vách đá 680 m và la to. Sau bao lâu kể từ khi
la, người này nghe được âm phản xạ trở lại? Cho vận tốc truyền âm trong không
khí là 340 m/s.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I (KIỂM TRA THỬ)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án ĐÚNG trong các câu
sau :
Câu 1. Kĩ năng trong việc tiến hành thí nghiệm là
A. quan sát, đo.
B. quan sát, phân loại , liên hệ.
C. quan sát, đo, dự đoán, phân loại , liên hệ.
D. đo, dự đoán, phân loại , liên hệ.
Câu 2. Đơn vị tính để tính khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị
quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử) là :
A. Gam
B. Kilogam
C. đvC
D.
Tấn
Câu 3. Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có
cùng số hạt nào trong hạt nhân ?
A. Electron.
B. Proton
C. Neutron
D. Neutron và
electron.
Câu 4. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
A. Chiều tăng dần của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
B. Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
C. Chiều tăng dần của nguyên tử khối.
D. Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
Câu 5. Bảng tuần hoàn cấu tạo gồm bao nhiêu chu kỳ ?
A.
5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 6. Đơn chất là chất được tạo nên từ mấy nguyên tố hoá học ?
A. 1
B. 2 hay nhiều
C. 3
D. 4
Câu 7: Hạt đại diện cho chất là
A. nguyên tử
B. phân tử
C. electron
D. proton
Câu 8: Trong chất cộng hoá trị thì hóa trị của nguyên tố bằng
A. số electron mà nguyên tử của nguyên tố đã góp chung để tạo ra liên
kết
B. số proton mà nguyên tử của nguyên tố đã góp chung để tạo ra liên kết
C. số neutron mà nguyên tử của nguyên tố đã góp chung để tạo ra liên kết
D. số electron mà nguyên tử của nguyên tố đã nhường đi để tạo ra liên kết
Câu 9: Công thức hoá học của một chất bao gồm
A. Kí hiệu hoá học của các nguyên tố tạo nên chất
B. Chỉ số của các nguyên tố tạo nên chất
C. Kí hiệu hoá học của các nguyên tố và chỉ số chỉ số lượng nguyên tử của
mỗi nguyên tố trong một phân tử chất.
D. Kí hiệu hoá học của các nguyên tố và hoá trị của mỗi nguyên tố tạo nên
chất.
Câu 10: Để đo tốc độ chuyển động của 1 viên bi trong phòng thực hành khi
dùng đồng hồ bấm giây, ta thực hiện theo các bước sau:
1- Dùng công thức v = s/t để tính tốc độ của vật
2- Dùng thước đo độ dài của quãng đường s
3- Xác định vạch xuất phát và vạch đích chuyển động của vật
4 - Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển
động từ vạch xuất phát tới khi qua vạch đích
Cách sắp xếp sau đây là đúng?
A. 1-2-3-4
B. 3-2-1-4
C. 2-4-1-3
D.
3-2-4-1
Câu 11: Đơn vị dùng để đo độ cao của âm là:
A. dB
B. Hz
C. Niu tơn
D. kg
Câu 12: Khi độ to của vật tăng thì biên độ dao động âm cúa vật sẽ
biến đổi như thế nào ?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D.
Vừa tăng vừa giảm
Câu 13: Vật nào sau đây phản xạ âm tốt ?
A. Miếng xốp
B. Tấm gỗ
C. Mặt Gương
D.
Đệm cao su
Câu 14. Hiện tượng và ứng dụng nào sau đây không liên quan đến
năng lượng của ánh sáng ?
A. Chai nước để ngoài nắng, nước trong chai dần nóng lên.
B. Bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình.
C. Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời.
D. Hiện tượng cầu vồng xuất hiện trên bầu trời.
Câu 15: Trong định luật phản xạ ánh sáng, quan hệ giữa góc tới và góc
phản xạ là
A. góc tới lớn hơn góc phản xạ
B. góc tới bằng góc phản xạ
C. góc tới nhỏ hơn góc phản xạ
D. góc tới có thể bằng hoặc lớn hơn
góc phản xạ
Câu 16: Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng, có tính chất là
A. ảnh ảo, lớn hơn vật
B. ảnh ảo, bé hơn
vật
C. ảnh ảo, bằng vật
D. ảnh thật,
bằng vật
B. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 17 ( VD: 1,0 điểm). Khi phân tích hợp chất A nhận thấy phần trăm
khối lượng Đồng là 40%, Lưu huỳnh là 20% còn lại là Oxygen. Xác định
công thức hóa học của A biết khối lượng mol của A là 160 g/mol
Câu 18. (TH: 1,0 điểm).
a. Sử dụng thiết bị “bắn tốc độ” để kiểm tra tốc độ các phương tiện
giao thông có những ưu điểm gì?
b. Em hãy giải thích sự truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong
không khí ?
Câu 19. ( TH: 1,0 điểm).
a. Lấy ví dụ về phản xạ và phản xạ khuếch tán?
b. Giả sử nhà em ở gần một cở sở xay xát gạo. Tiếng ồn phát ra từ máy
xay xát gạo làm ảnh hướng đến sinh hoạt và học tập của em. Em hãy đưa
ra một số giải pháp nhằm hạn chế tiếng ồn phát ra từ máy xay xát gạo
này ?
Câu 20. ( VDC: 1,0 điểm): Qua trò chuyện với Bố, Hùng biết quãng
đường từ nhà Hùng đến trường THCS mà Hùng đang học có độ dài là 1,2
km. Để tính được tốc độ trung bình khi đạp xe từ nhà đến trường và từ
trường về nhà, Hùng có ghi lại nhật kí như sau:
Thứ 3:
Quãng đường di
Thời gian
5/4/2022
chuyển
Lúc đi
Từ nhà đến trường
4,6 phút
Lúc về
Từ trường về nhà
5 phút
 








Các ý kiến mới nhất