Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Dương
Ngày gửi: 10h:30' 18-12-2022
Dung lượng: 422.0 KB
Số lượt tải: 2068
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Dương
Ngày gửi: 10h:30' 18-12-2022
Dung lượng: 422.0 KB
Số lượt tải: 2068
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN TOÁN LỚP 4
Năm học 2021 - 2022
Giáo viên: Nguyễn Thùy Dương
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số
điểm
Số câu
Mức 1
20%
2
Câu
1; 2
Số câu
1
Đại lượng và đo đại
lượng với các đơn vị đo Số điểm 0,5đ
đã học.
Câu
5
Yếu tố hình học: hai Số câu
đường thẳng vuông
góc, hai đường thẳng Số điểm
song song, các góc đã
học;
Câu
Số câu
Mức 3
30%
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Số tự nhiên và phép
Số điểm 1,0đ
tính với các số tự nhiên
Tổng
Mức 2
40%
Số điểm 1,5đ
Câu số 1,2,5
1
1,0đ 2,0đ
Tổng
TN
TL TNKQ TL
KQ
1
1
3
3
1,0đ
1,0đ
1,5
4,5
3
7
8
10
1
2
0,5đ
1,0
4
3
1
Mức 4
10%
1
1
1
1
1,0đ
2,0đ
1,0
2,0
6
9
2
1
6
4
2,5đ 2,0đ
3,0đ
1,0
3,5đ
6,5đ
3,4,6
8,9
3
1
7
10
10
10đ
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn Toán 4
Thời gian làm bài: 40 phút
Điểm
Họ và tên: ........................................................................................... Lớp ................
Giáo viên coi.........................................Giáo viên chấm...........................................
Nhận xét:......................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu ý trả lời đúng nhất: ( từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1. Chữ số 7 thuộc lớp nào trong số 7 683 459?
A. Lớp đơn vị
Câu 2.
B. Lớp trăm
C. Lớp nghìn
D. Lớp triệu
x + 367 = 7832. Giá trị của x là:
A.8199
B. 7465
C. 79 381
D. 7832
Câu 3. Trong các số sau: 8, 35, 57, 660, 945, 3000, 5553 các số vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5 là:
A. 8; 660
B. 35; 660
C. 660; 945
Câu 4: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm trong phép tính:
D. 660; 3000
giờ = ........ phút là:
A. 12
B. 15
C. 20
D. 10
2
2
Câu 5. Số thích hợp vào chỗ chấm trong phép tính: 35m 50dm = ………………………dm2 là:
A. 3500
B. 350
C. 35050
D. 3550
Câu 6. Trong hình bên có:
A.
B
C.
D.
.......góc nhọn.
…….góc vuông.
…...góc tù.
.......góc bẹt.
Câu 7. Đặt tính rồi tính.
a) 78296 + 21704 b) 98256 – 4523
c) 417 203
d) 2145 : 33
……………………………………………………………………..................................................................
………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..........................................................
……………………………………………………………………..................................................................
..........................................................................................................................................................................
Câu 8. Tính giá trị biểu thức:
a) 3602 x 27 – 9060 : 453
b) 188 + 11 x 97
………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..........................................................
……………………………………………………………………..................................................................
Câu 9. Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 392m. Chiều dài kém chiều rộng là
36m. Hãy tính diện tích sân vận động hình chữ nhật đó.
Bài giải
……………………………………………………………………..................................................................
………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..........................................................
……………………………………………………………………..................................................................
..........................................................................................................................................................................
……………………………………………………………………..................................................................
………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..........................................................
……………………………………………………………………..................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Câu 10. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
65 x 84 + 15 x 65 + 65
………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..........................................................
……………………………………………………………………..................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN TOÁN LỚP 4
NĂM HỌC 2021 - 2022
I.Trắc nghiệm: 4 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
B
D
C
D
0,5 điểm
0,5 điểm
A.4góc nhọn.
B. 2góc vuông.
C.1góc tù. D.1góc bẹt.
1 điểm
Điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 1điểm
II. Tự luận. 6 điểm
Câu 7: 2 điểm . Đặt tính rồi tính (Làm đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm; đặt tính đúng 0,2 điểm;
kết quả đúng 0,3 điểm; đặt tính sai kết quả đúng không có điểm)
78296
98256
417
2145
33
21704
4523
203
165
10000 0
93733
1251
00
65
8340
84651
Câu 8. Tính giá trị biểu thức:
a) 3602 x 27 – 9060 : 453
= 97 254 - 20
= 97 234
b) 188 + 11 x 97
= 188 + 1067
= 1255
Câu 9. Giải bài toán sau (2 điểm)
Nửa chu vi sân vận động hình chữ nhật là: 392 : 2 = 196(m)
Chiều dài sân vận động hình chữ nhật là (196 + 36 ) : 2 = 116 (m)
0,25 điểm
0,5 điểm
Chiều rộng sân vận động hình chữ nhật là : 196 – 116 = 80 ( m)
0,5 điểm
Diện tích sân vận động đó là: 116 x 80 = 9280 (m2)
0,5 điểm
Đáp số : 9280m2
Câu 10. ( 1 điểm)
65 x 84 + 15 x 65 + 65
= 65 x 84 + 15 x 65 + 65 x 1
= 65 x ( 84 + 15 +1)
= 65 x 100
= 6500
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
( 0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,25 đ)
0,25 điểm
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2021 - 2022
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
1. Kiến thức
tiếng Việt, văn
học
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
T
L
Mức 2
HT
khá
c
TN
TL
Mức 3
HT
khác
TN
3. Viết
TL
03
01
Câu số
6,7
,9
8
3,0
1,0
a) Đọc Số câu
thành
Số
tiếng
điểm
b)
Đọc
hiểu
TN
Tổng
Số câu
Số
điểm
2. Đọc
TL
Mức 4
Số câu
02
02
01
Câu số
1; 2
3,4
5
Số
điểm
1,0
1,5
1,0
TN
TL
HT
khác
5
4,5
01
01
3,0
3,0
4
1
2,5
1,0
a)
Chính
tả
Số câu
01
01
Số
điểm
2,0
2,0
b)
Đoạn,
bài
Số câu
01
01
Số
điểm
8,0
8,0
4. Nghe – nói
Tổng
(kết hợp trong đọc và viết chính tả)
Số câu
02
01
02
01
01
04
01
04
05
03
Số
điểm
1,0
2,0
1,5
1,0
3,0
8,0
1,0
2,5
4,5
13,0
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
Điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn Tiếng Việt 4
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên: .......................................................................................... Lớp ................
Giáo viên coi........................................Giáo viên chấm...........................................
Nhận xét:....................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………….
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng :
(20 phút )
Học sinh đọc một đoạn văn trong các văn bản cho trước (ngoài sách giáo khoa) và trả
lời một câu hỏi (theo yêu cầu của giáo viên).
II. Đọc thầm và làm bài tập: 7đ
( 15 phút )
Đọc bài văn sau và thực hiện các yêu cầu phía dưới:
BÁNH KHÚC
Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc
đầy cây tầm khúc. Lá nhỏ, thân gầy có mầu trắng đục, pha chút xanh lục nên gọi là tầm
khúc trắng hay tầm khúc tuyết. Loại cây dại này lại có thể chế biến thành thứ bánh rất hấp
dẫn.
Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín. Rút hết cọng già (bỏ xương), sau đó cho vào
cối giã nhuyễn. Mẻ rau khúc lúc này khi quết, dẻo quánh, mầu xanh đậm và có mùi đặc
trưng quyến rũ, được đem trộn lẫn với bột gạo. Những chiếc bánh thường nặn thành hình
mặt trăng, trong có nhân là thịt băm, hành mỡ xào. Có nhà làm nhân bằng sườn. Sau đó
những chiếc bánh được lăn một lớp gạo nếp đã được ngâm kỹ, thường gọi là áo bánh. Sau
khi đồ xong, như đồ xôi, bánh bốc mùi thơm của nếp hoa vàng quyện với mùi nhân hành
mỡ, thịt… Cũng có nhà không đi lấy được rau thì dùng rau diếp luộc lên trộn lẫn với bột
làm bánh. Nhưng không dễ gì đánh lừa được người sành ăn. Bánh khúc là loại bánh bột
nếp độn rau tầm khúc, nhưng dẻo quánh, để hai ngày vẫn mềm. Bánh có mùi thơm không
thể lẫn với bất kỳ một loại rau nào độn vào.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 3):
Câu 1: (0.5đ) Cây tầm khúc thường mọc vào thời điểm nào?
a. Cuối năm
b. Giữa năm
c. Đầu năm, tiết trời mát mẻ
Câu 2: (0.5đ) Thân cây tầm khúc có màu gì?
a. Màu xanh
b. Màu trắng
c. Thân gầy, màu trắng đục, pha chút xanh lục
Câu 3: (0.5đ) Món bánh khúc gồm những nguyên liệu gì?
a. Bột nếp, rau khúc, thịt băm, hành mỡ xào, gạo nếp
b. Rau diếp, bột nếp
c. Lá gai, bột nếp
Câu 4: (1đ) Rau khúc sau khi giã nhuyễn có đặc điểm gì?
a. Thơm, có màu trắng
b. Sánh như nước, màu xanh nhạt
c. Dẻo quánh, màu xanh đậm đen, mùi thơm đặc trưng của lá khúc
Câu 5: (1đ) Để làm bánh, người ta chế biến lá khúc như thế nào?
Câu 6: (1đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: “Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm
áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc.”
- Chủ ngữ là: ……………………………………………………………………………
- Vị ngữ là: ……………………………………………………………………………..
Câu 7: (1đ) Tìm và ghi ra các động từ, tính từ có trong câu sau:
“Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín.”
- Động từ: …………………………………………………………………………….
- Tính từ: ……………………………………………………………………………..
Câu 8: (1đ) Em hãy viết một câu kể để kể về một hoạt động của em ở trường.
Câu 9: (1đ) Câu hỏi sau đây dùng để làm gì?
“Cậu có thể cho mình mượn cây bút máy được không?”
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (nghe - viết): (2 điểm) - 15 phút
Nghe - viết: Bài Cái đẹp
(Văn bản chọn ngoài)
II. Tập làm văn: 8đ
( 35 phút )
Chọn 1 trong 2 đề bài sau :
a) Hãy kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm
lòng nhân hậu
b) Kể lại câu chuyện « Nỗi dằn vặt của An – đrây- ca bằng lời của cậu bé An – đrây
– ca. »
(8 điểm)
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 4
NĂM HỌC 2021 - 2022
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Phần đọc tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ ( Không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Phần đọc hiểu: 7 điểm
- Câu 1: khoanh vào c (0.5 điểm)
- Câu 2: khoanh vào a (0.5 điểm)
- Câu 3: khoanh vào c
(1 điểm)
- Câu 4: khoanh vào c
(0,5 điểm)
- Câu 5: Rau khúc hái về rửa sạch, luộc chín, rút hết cọng già, cho vào cối giã
nhuyễn. (1 điểm)
Câu 6: CN: Trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang; VN: mọc đầy cây tầm khúc; (1 điểm)
Câu 7:
+ ĐT: hái về, rửa, luộc; + TT: sạch, chín;
(1 điểm)
Câu 8: VD: Giờ ra chơi, em cùng bạn đá cầu. (1 điểm)
(H.sinh có thể dặt một câu văn khác những đúng kiểu câu kể để kể về một hoạt động trong
giờ ra chơi vẫn ghi điểm tuyệt đối).
Câu 9: Câu hỏi dùng để nêu đề nghị (hoặc yêu cầu) (0,5 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm)
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ
và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh;
không viết hoa đúng quy định): trừ 0,25 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn,…bị trừ 0,25 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (8 điểm): Đánh giá, cho điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết bài)
một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. Khuyến khích những HS
viết mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng.
+ Biết dùng từ ngữ chính xác, biết dùng từ gợi tả, biết sử dụng các biện pháp tu từ như so
sánh, nhân hóa,… khi miêu tả, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả. Diễn đạt lưu loát.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: 4 điểm (Nội dung: 1,5 điểm ; Kỹ năng: 1,5 điểm; Cảm xúc: 1 điểm)
- Kết bài: 1 điểm
- Chữ viết: 0,5 điểm; Sáng tạo: 1 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp
với bài làm của học sinh
Văn bản viết chính tả
Cái đẹp
Cuộc sống quanh ta thật đẹp. Có cái đẹp của đất trời: nắng chan hòa như rót
mật xuống quê hương, khóm trúc xanh rì rào trong gió... Có cái đẹp do bàn tay
con người tạo nên: những mái chùa cong vút, những bài ca náo nức lòng
người.... Nhưng đẹp nhất vẫn là vẻ đẹp của tâm hồn. Chỉ những người biết sống
đẹp mới có khả năng thưởng thức cái đẹp và tô điểm cho cuộc sống ngày càng
tươi đẹp hơn.
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN TOÁN LỚP 4
Năm học 2021 - 2022
Giáo viên: Nguyễn Thùy Dương
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số
điểm
Số câu
Mức 1
20%
2
Câu
1; 2
Số câu
1
Đại lượng và đo đại
lượng với các đơn vị đo Số điểm 0,5đ
đã học.
Câu
5
Yếu tố hình học: hai Số câu
đường thẳng vuông
góc, hai đường thẳng Số điểm
song song, các góc đã
học;
Câu
Số câu
Mức 3
30%
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Số tự nhiên và phép
Số điểm 1,0đ
tính với các số tự nhiên
Tổng
Mức 2
40%
Số điểm 1,5đ
Câu số 1,2,5
1
1,0đ 2,0đ
Tổng
TN
TL TNKQ TL
KQ
1
1
3
3
1,0đ
1,0đ
1,5
4,5
3
7
8
10
1
2
0,5đ
1,0
4
3
1
Mức 4
10%
1
1
1
1
1,0đ
2,0đ
1,0
2,0
6
9
2
1
6
4
2,5đ 2,0đ
3,0đ
1,0
3,5đ
6,5đ
3,4,6
8,9
3
1
7
10
10
10đ
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn Toán 4
Thời gian làm bài: 40 phút
Điểm
Họ và tên: ........................................................................................... Lớp ................
Giáo viên coi.........................................Giáo viên chấm...........................................
Nhận xét:......................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu ý trả lời đúng nhất: ( từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1. Chữ số 7 thuộc lớp nào trong số 7 683 459?
A. Lớp đơn vị
Câu 2.
B. Lớp trăm
C. Lớp nghìn
D. Lớp triệu
x + 367 = 7832. Giá trị của x là:
A.8199
B. 7465
C. 79 381
D. 7832
Câu 3. Trong các số sau: 8, 35, 57, 660, 945, 3000, 5553 các số vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5 là:
A. 8; 660
B. 35; 660
C. 660; 945
Câu 4: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm trong phép tính:
D. 660; 3000
giờ = ........ phút là:
A. 12
B. 15
C. 20
D. 10
2
2
Câu 5. Số thích hợp vào chỗ chấm trong phép tính: 35m 50dm = ………………………dm2 là:
A. 3500
B. 350
C. 35050
D. 3550
Câu 6. Trong hình bên có:
A.
B
C.
D.
.......góc nhọn.
…….góc vuông.
…...góc tù.
.......góc bẹt.
Câu 7. Đặt tính rồi tính.
a) 78296 + 21704 b) 98256 – 4523
c) 417 203
d) 2145 : 33
……………………………………………………………………..................................................................
………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..........................................................
……………………………………………………………………..................................................................
..........................................................................................................................................................................
Câu 8. Tính giá trị biểu thức:
a) 3602 x 27 – 9060 : 453
b) 188 + 11 x 97
………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..........................................................
……………………………………………………………………..................................................................
Câu 9. Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 392m. Chiều dài kém chiều rộng là
36m. Hãy tính diện tích sân vận động hình chữ nhật đó.
Bài giải
……………………………………………………………………..................................................................
………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..........................................................
……………………………………………………………………..................................................................
..........................................................................................................................................................................
……………………………………………………………………..................................................................
………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..........................................................
……………………………………………………………………..................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Câu 10. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
65 x 84 + 15 x 65 + 65
………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..........................................................
……………………………………………………………………..................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN TOÁN LỚP 4
NĂM HỌC 2021 - 2022
I.Trắc nghiệm: 4 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
B
D
C
D
0,5 điểm
0,5 điểm
A.4góc nhọn.
B. 2góc vuông.
C.1góc tù. D.1góc bẹt.
1 điểm
Điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 1điểm
II. Tự luận. 6 điểm
Câu 7: 2 điểm . Đặt tính rồi tính (Làm đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm; đặt tính đúng 0,2 điểm;
kết quả đúng 0,3 điểm; đặt tính sai kết quả đúng không có điểm)
78296
98256
417
2145
33
21704
4523
203
165
10000 0
93733
1251
00
65
8340
84651
Câu 8. Tính giá trị biểu thức:
a) 3602 x 27 – 9060 : 453
= 97 254 - 20
= 97 234
b) 188 + 11 x 97
= 188 + 1067
= 1255
Câu 9. Giải bài toán sau (2 điểm)
Nửa chu vi sân vận động hình chữ nhật là: 392 : 2 = 196(m)
Chiều dài sân vận động hình chữ nhật là (196 + 36 ) : 2 = 116 (m)
0,25 điểm
0,5 điểm
Chiều rộng sân vận động hình chữ nhật là : 196 – 116 = 80 ( m)
0,5 điểm
Diện tích sân vận động đó là: 116 x 80 = 9280 (m2)
0,5 điểm
Đáp số : 9280m2
Câu 10. ( 1 điểm)
65 x 84 + 15 x 65 + 65
= 65 x 84 + 15 x 65 + 65 x 1
= 65 x ( 84 + 15 +1)
= 65 x 100
= 6500
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
( 0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,25 đ)
0,25 điểm
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2021 - 2022
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
1. Kiến thức
tiếng Việt, văn
học
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
T
L
Mức 2
HT
khá
c
TN
TL
Mức 3
HT
khác
TN
3. Viết
TL
03
01
Câu số
6,7
,9
8
3,0
1,0
a) Đọc Số câu
thành
Số
tiếng
điểm
b)
Đọc
hiểu
TN
Tổng
Số câu
Số
điểm
2. Đọc
TL
Mức 4
Số câu
02
02
01
Câu số
1; 2
3,4
5
Số
điểm
1,0
1,5
1,0
TN
TL
HT
khác
5
4,5
01
01
3,0
3,0
4
1
2,5
1,0
a)
Chính
tả
Số câu
01
01
Số
điểm
2,0
2,0
b)
Đoạn,
bài
Số câu
01
01
Số
điểm
8,0
8,0
4. Nghe – nói
Tổng
(kết hợp trong đọc và viết chính tả)
Số câu
02
01
02
01
01
04
01
04
05
03
Số
điểm
1,0
2,0
1,5
1,0
3,0
8,0
1,0
2,5
4,5
13,0
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
Điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn Tiếng Việt 4
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên: .......................................................................................... Lớp ................
Giáo viên coi........................................Giáo viên chấm...........................................
Nhận xét:....................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………….
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng :
(20 phút )
Học sinh đọc một đoạn văn trong các văn bản cho trước (ngoài sách giáo khoa) và trả
lời một câu hỏi (theo yêu cầu của giáo viên).
II. Đọc thầm và làm bài tập: 7đ
( 15 phút )
Đọc bài văn sau và thực hiện các yêu cầu phía dưới:
BÁNH KHÚC
Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc
đầy cây tầm khúc. Lá nhỏ, thân gầy có mầu trắng đục, pha chút xanh lục nên gọi là tầm
khúc trắng hay tầm khúc tuyết. Loại cây dại này lại có thể chế biến thành thứ bánh rất hấp
dẫn.
Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín. Rút hết cọng già (bỏ xương), sau đó cho vào
cối giã nhuyễn. Mẻ rau khúc lúc này khi quết, dẻo quánh, mầu xanh đậm và có mùi đặc
trưng quyến rũ, được đem trộn lẫn với bột gạo. Những chiếc bánh thường nặn thành hình
mặt trăng, trong có nhân là thịt băm, hành mỡ xào. Có nhà làm nhân bằng sườn. Sau đó
những chiếc bánh được lăn một lớp gạo nếp đã được ngâm kỹ, thường gọi là áo bánh. Sau
khi đồ xong, như đồ xôi, bánh bốc mùi thơm của nếp hoa vàng quyện với mùi nhân hành
mỡ, thịt… Cũng có nhà không đi lấy được rau thì dùng rau diếp luộc lên trộn lẫn với bột
làm bánh. Nhưng không dễ gì đánh lừa được người sành ăn. Bánh khúc là loại bánh bột
nếp độn rau tầm khúc, nhưng dẻo quánh, để hai ngày vẫn mềm. Bánh có mùi thơm không
thể lẫn với bất kỳ một loại rau nào độn vào.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 3):
Câu 1: (0.5đ) Cây tầm khúc thường mọc vào thời điểm nào?
a. Cuối năm
b. Giữa năm
c. Đầu năm, tiết trời mát mẻ
Câu 2: (0.5đ) Thân cây tầm khúc có màu gì?
a. Màu xanh
b. Màu trắng
c. Thân gầy, màu trắng đục, pha chút xanh lục
Câu 3: (0.5đ) Món bánh khúc gồm những nguyên liệu gì?
a. Bột nếp, rau khúc, thịt băm, hành mỡ xào, gạo nếp
b. Rau diếp, bột nếp
c. Lá gai, bột nếp
Câu 4: (1đ) Rau khúc sau khi giã nhuyễn có đặc điểm gì?
a. Thơm, có màu trắng
b. Sánh như nước, màu xanh nhạt
c. Dẻo quánh, màu xanh đậm đen, mùi thơm đặc trưng của lá khúc
Câu 5: (1đ) Để làm bánh, người ta chế biến lá khúc như thế nào?
Câu 6: (1đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: “Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm
áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc.”
- Chủ ngữ là: ……………………………………………………………………………
- Vị ngữ là: ……………………………………………………………………………..
Câu 7: (1đ) Tìm và ghi ra các động từ, tính từ có trong câu sau:
“Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín.”
- Động từ: …………………………………………………………………………….
- Tính từ: ……………………………………………………………………………..
Câu 8: (1đ) Em hãy viết một câu kể để kể về một hoạt động của em ở trường.
Câu 9: (1đ) Câu hỏi sau đây dùng để làm gì?
“Cậu có thể cho mình mượn cây bút máy được không?”
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (nghe - viết): (2 điểm) - 15 phút
Nghe - viết: Bài Cái đẹp
(Văn bản chọn ngoài)
II. Tập làm văn: 8đ
( 35 phút )
Chọn 1 trong 2 đề bài sau :
a) Hãy kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm
lòng nhân hậu
b) Kể lại câu chuyện « Nỗi dằn vặt của An – đrây- ca bằng lời của cậu bé An – đrây
– ca. »
(8 điểm)
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ HB
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 4
NĂM HỌC 2021 - 2022
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Phần đọc tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ ( Không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Phần đọc hiểu: 7 điểm
- Câu 1: khoanh vào c (0.5 điểm)
- Câu 2: khoanh vào a (0.5 điểm)
- Câu 3: khoanh vào c
(1 điểm)
- Câu 4: khoanh vào c
(0,5 điểm)
- Câu 5: Rau khúc hái về rửa sạch, luộc chín, rút hết cọng già, cho vào cối giã
nhuyễn. (1 điểm)
Câu 6: CN: Trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang; VN: mọc đầy cây tầm khúc; (1 điểm)
Câu 7:
+ ĐT: hái về, rửa, luộc; + TT: sạch, chín;
(1 điểm)
Câu 8: VD: Giờ ra chơi, em cùng bạn đá cầu. (1 điểm)
(H.sinh có thể dặt một câu văn khác những đúng kiểu câu kể để kể về một hoạt động trong
giờ ra chơi vẫn ghi điểm tuyệt đối).
Câu 9: Câu hỏi dùng để nêu đề nghị (hoặc yêu cầu) (0,5 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm)
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ
và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh;
không viết hoa đúng quy định): trừ 0,25 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn,…bị trừ 0,25 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (8 điểm): Đánh giá, cho điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết bài)
một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. Khuyến khích những HS
viết mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng.
+ Biết dùng từ ngữ chính xác, biết dùng từ gợi tả, biết sử dụng các biện pháp tu từ như so
sánh, nhân hóa,… khi miêu tả, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả. Diễn đạt lưu loát.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: 4 điểm (Nội dung: 1,5 điểm ; Kỹ năng: 1,5 điểm; Cảm xúc: 1 điểm)
- Kết bài: 1 điểm
- Chữ viết: 0,5 điểm; Sáng tạo: 1 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp
với bài làm của học sinh
Văn bản viết chính tả
Cái đẹp
Cuộc sống quanh ta thật đẹp. Có cái đẹp của đất trời: nắng chan hòa như rót
mật xuống quê hương, khóm trúc xanh rì rào trong gió... Có cái đẹp do bàn tay
con người tạo nên: những mái chùa cong vút, những bài ca náo nức lòng
người.... Nhưng đẹp nhất vẫn là vẻ đẹp của tâm hồn. Chỉ những người biết sống
đẹp mới có khả năng thưởng thức cái đẹp và tô điểm cho cuộc sống ngày càng
tươi đẹp hơn.
 









Các ý kiến mới nhất