Ôn tập HK1 Hoá 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi đức minh
Ngày gửi: 14h:36' 21-12-2022
Dung lượng: 389.6 KB
Số lượt tải: 1002
Nguồn:
Người gửi: bùi đức minh
Ngày gửi: 14h:36' 21-12-2022
Dung lượng: 389.6 KB
Số lượt tải: 1002
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Thị xã Quảng Trị
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1 – NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Hoá học 10
CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Câu 1:
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
C. neutron và electron.
Câu 2:
B. proton và neutron.
D. electron, proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
C. neutron và electron.
Câu 3:
B. proton và neutron.
D. electron, proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và α.
C. proton và electron.
Câu 4:
Hạt không mang điện trong nguyên tử là
A. proton và α.
Câu 5:
B. proton và neutron.
D. electron và neutron.
B. neutron.
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Nguyên tử trung hòa về điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Câu 6:
Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là +11. Số proton và số electron trong Na lần lượt là
A. 11 và 11.
Câu 7:
23
11
B. 15.
B. 35.
B. 28.
Na .
B.
B. 6.
C. 13.
D. 6.
C. 27.
D. 14.
C. 18.
D. 52.
C. 30.
19
9
F là
D. 32.
Na .
C.
16
8
12
11
Na .
D.
11
12
Na .
O , 178 O , 188 O . Có bao nhiêu loại phân tử O2?
C. 9.
D. 12.
Trong tự nhiên, nguyên tố carbon có hai đồng vị bền là
A. số hiệu nguyên tử.
C. số neutron.
Câu 15:
11
23
Trong tự nhiên, oxi có 3 đồng vị là
A. 3.
Câu 14:
B. 24.
Nguyên tử của nguyên tố Na có 11 electron, trong hạt nhân có 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử
nguyên tố X là
A.
Câu 13:
D. -52.
Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử
A. 19.
Câu 12:
C. +52.
Nguyên tử chlorine có số hiệu nguyên tử là 17, số khối là 35. Số neutron của nguyên tử chlorine là
A. 17.
Câu 11:
B. +26.
Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14.
Số hạt electron trong Al là
A. 13.
Câu 10:
D. 11 và 23.
Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X có 25 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 13. Số electron trong
X là
A. 12.
Câu 9:
C. 11 và 22.
Nguyên tử iron (Fe) có 26 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử iron là
A. -26.
Câu 8:
B. 11 và 12.
12
6
C , 136 C . Hai đồng vị này khác nhau về
B. số proton.
D. cấu hình electron nguyên tử.
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân. (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là +26. (4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
Câu 16:
B. 1, 2, 4.
B. 18.
B. 2.
D. 2p.
B. 2n2.
B. 18.
D. 2n.
C. 6.
D. 3.
B. Quy tắc Hund.
C. Nguyên lí Pauli.
D. Quy tắc Pauli.
B. điện tích hạt nhân tăng dần.
D. mức năng lượng electron.
B. lần lượt từ thấp đến cao.
D. từ mức thứ hai trở đi.
B. 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, ….
D. 1s, 2s, 3s, 4s, 2p, 3p, 3d, ….
B. 2.
C. 1.
D. 0.
B. O (Z=8).
C. Al (Z=13).
D. Cl (Z=17).
B. 6.
C. 8.
D. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa
electron là
A. 8.
Câu 33:
C. 0,5n2.
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
A. 1.
Câu 32:
D. 2d.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có
trong nguyên tử X là
A. 7.
Câu 31:
C. 3s.
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân
lớp p là 8. Nguyên tố X là
A. Si (Z=14).
Câu 30:
D. 4.
Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M là
A. 3.
Câu 29:
C. 3.
Các electron được điền theo thứ tự nào sau đây?
A. 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d, 4s, ….
C. 1s, 2s, 2p, 3s, 4s, 3p, 3d, ….
Câu 28:
D. 10.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng
A. lần lượt từ cao đến thấp.
C. bất kì.
Câu 27:
C. 14.
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A. nguyên tử khối tăng dần.
C. số khối tăng dần.
Câu 26:
D. 1, 2, 3.
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
A. Nguyên lí vững bền.
Câu 25:
C. 3, 5, 7.
Ở lớp n = 3, số electron tối đa có thể có là
A. 9.
Câu 24:
D. 4 electron.
Số electron tối đa trong lớp n (n 4) là
A. n2.
Câu 23:
C. 3 electron.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
A. 1s.
Câu 22:
B. 2 electron.
Lớp L có số phân lớp electron bằng
A. 1.
Câu 21:
D. hình bầu dục.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
A. 6.
Câu 20:
B. hình số 8 nổi. C. hình cầu.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1, 3, 5.
Câu 19:
D. 4.
Nguyên lý Pauli Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 1 electron.
Câu 18:
C. 3.
Orbital s có dạng
A. hình tròn.
Câu 17:
B. 2.
B. 9.
C. 11.
Cấu hình electron của nguyên tử C (Z = 6) là
D. 10.
A. 1s22s22p6.
Câu 34:
B. Khí hiếm.
C. Kim loại.
D. Phi kim hoặc kim loại.
B. 1s22s22p63s23p64s2.
D. 1s22s22p63s23p64p2.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 15.
Câu 37:
D. 2s22p4.
Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) là
A. 1s22s22p63s23p64s1.
C. 1s22s22p63s23p64s24p1.
Câu 36:
C. 1s22s22p4.
Nguyên tử của nguyên tố sodium có cấu hình electron là1s22s22p63s1. Sodium là
A. Phi kim.
Câu 35:
B. 1s22s22p2.
B. 13.
C. 27.
D. 14.
Cấu hình electron nào sau đây không phải là của khí hiếm?
A. 1s22s22p6.
B. 1s22s22p63s23p6.
C. 1s22s22p63s23d6. D. 1s22s22p63s23p63d104s24p6.
Câu 38:
Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) là:
A. 1s22s22p63s23p64s24p5.
C. 1s22s22p63s23p63d8.
Câu 39:
Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là
A. O (Z=8).
Câu 40:
B. 1s22s22p63s23p63d64s2.
D. 1s22s22p63s23p64s24d5.
B. Mg (Z=12).
C. Na (Z=11).
D. Ne (Z=10).
Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là
A. 1s22s2.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p4.
D. 1s22s22p53s1.
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
Câu 1:
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
A. Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
D. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 2:
Các nguyên tố phân nhóm B trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
A. các nguyên tố s và p.
C. các nguyên tố s và d.
Câu 3:
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng
có cùng
A. số electron.
C. số electron hóa trị.
Câu 4:
B. 2.
C. 3.
D. 4.
B. Số lớp electron.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm VI.
C. chu kì 4, nhóm IIA.
Câu 9:
D. 6 và 7.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
A. 4.
Câu 8:
C. 7 và 7.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
A. số electron.
C. số khối.
Câu 7:
B. 7 và 8.
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
A. 1.
Câu 6:
B. số lớp electron.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
A. 7 và 9.
Câu 5:
B. các nguyên tố d và f.
D. các nguyên tố p và f.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
B. chu kì 3, nhóm VA.
D. chu kì 3, nhóm IIA.
A. Nguyên tố s.
C. Nguyên tố d và nguyên tố f.
Câu 10:
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 4 là:
A. 8 và 18.
Câu 11:
D. 18 và 32.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Trong BTH số chu kỳ nhỏ và chu kỳ lớn là:
A. 3 và 4.
Câu 14:
C. 8 và 32.
Các nguyên tố trong chu kỳ 6 sẽ có số lớp e là:
A. 4.
Câu 13:
B. 18 và 18.
Các nguyên tố nhóm VA có số e độc thân là:
A. 3.
Câu 12:
B. Nguyên tố p.
D. Nguyên tố s và nguyên tố p.
B. 4 và 3.
C. 2 và 5.
D. 3 và 3.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s2. Có các nhận định sau:
(1). X ở chu kỳ 4, nhóm IIA (2). X là kim loại vì có 2 electron ở lớp ngoài cùng
(3). X ở chu kỳ 4, nhóm VIIIA (4). X có 2 electron hóa trị, hóa trị cao nhất của X là II.
Các nhận định đúng là:
A. 1, 2, 3.
Câu 15:
B. 1, 3, 4.
B. X là kali.
D. X thuộc phân nhóm IB.
Nguyên tử X, cation Y2+, anion Z- đều có cấu hình electron: 1s22s22p6. Tính chất của X, Y, Z là
A. X là kim loại, Y là khí hiếm, Z là kim loại.
C. X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim.
Câu 17:
B. 25.
C. 33.
D. +35.
Nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, phân nhóm VI. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là
A. 14.
Câu 24:
B. chu kì 4, nhóm IIA.
D. chu kì 4, nhóm VIIIA.
Nguyên tố X ở nhóm VIIA, chu kỳ 4. Điện tích hạt nhân của X là
A. 35.
Câu 23:
B. ô thứ 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
D. ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIA.
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học,
nguyên tố X thuộc
A. chu kì 4, nhóm VIIIA.
C. chu kì 3, nhóm VIA.
Câu 22:
B. ô thứ 17, chu kì 2, nhóm VIIA.
D. ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIA.
Nguyên tố M có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3s1. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 10, chu kì 2, nhóm IIA.
C. ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.
Câu 21:
B. 1s22s22p63s23p6.
D. 1s22s22p63s2.
Vị trí của nguyên tử có cấu hình electron 1s² 2s²2p6 3s²3p5 trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
C. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIIA.
Câu 20:
B. Chu kỳ 3, phân nhóm IA.
D. Chu kỳ 4, phân nhóm VIA.
Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s2 thì ion tạo ra từ X2+ có cấu hình electron là
A. 1s22s22p63s23p64s2.
C. 1s22s22p63s26p64s24p6.
Câu 19:
B. X là khí hiếm, Y là phi kim, Z là kim loại.
D. X là kim loại, Y là khí hiếm, Z là phi kim.
Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc:
A. Chu kỳ 2, phân nhóm VIA.
C. Chu kỳ 4, phân nhóm IA.
Câu 18:
D. 1, 2, 4.
Một nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Kết luận nào sau đây luôn đúng?
A. X thuộc chu kỳ 4.
C. X thuộc phân nhóm IA.
Câu 16:
C. 2, 3, 4.
B. 15.
C. 16.
D. 17.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A. khả năng tích điện âm.
B. khả năng nhường electron ở lớp ngoài cùng.
C. khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học.
D. khả năng phản ứng hóa học mạnh hay yếu.
Câu 25:
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
A. của điện tích hạt nhân.
C. cấu hình electron lớp ngoài cùng.
Câu 26:
B. của số hiệu nguyên tử.
D. lớp electron của nguyên tử.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
A. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
C. bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng.
D. bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm.
Câu 27:
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron
A. tăng dần.
Câu 28:
C. không thay đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
B. giảm dần.
C. không thay đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố
A. giảm dần.
Câu 31:
B. giảm dần.
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron
A. tăng dần.
Câu 30:
C. không thay đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì điện tích hạt nhân
A. tăng dần.
Câu 29:
B. giảm dần.
B. tăng dần.
C. không thay đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
Trong một chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A. tính base và tính acid của các hydroxide tương ứng giảm dần.
B. tính base và tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.
C. các hydroxide có tính base giảm dần và tính acid tăng dần.
D. các hydroxide có tính base tăng dần, tính acid giảm dần.
Câu 32:
Sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại của các nguyên tố: 14Si, 13Al, 12Mg, 11Na.
A. Si, Mg, Na, Al. B. Si, Al, Mg, Na. C. Al, Mg, Na, Si. D. Na, Mg, Al, Si.
Câu 33:
Sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim của các nguyên tố sau 14Si, 17Cl, 15P, 16S.
A. Cl > S > Si > P. B. Cl > S > P > Si. C. P > S > Cl > Si. D. Si < P < S < Cl.
Câu 34:
Độ âm điện của các nguyên tố 9F, 8O, 7N, 6C xếp theo chiều tăng dần là
A. C < N < O < F. B. F < O < N < C. C. F < O < C < N. D. C < F < N < O.
Câu 35:
Độ âm điện của các nguyên tố 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si xếp theo chiều tăng dần là
A. Na < Mg < Al < Si.
C. Si < Mg < Al < Na.
Câu 36:
B. Si < Al < Mg < Na.
D. Al < Na < Si < Mg.
Nguyên tố hóa học Ca có Z = 20, ở chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số e trên lớp vỏ là 20.
B. Vỏ nguyên tử có 4 lớp e và có 2 e lớp ngoài cùng.
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
D. Nguyên tố hóa học này là phi kim.
Câu 37:
Nguyên tố hóa học S có Z = 16, ở chu kì 3, nhóm VIA. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Số e trên phân lớp ngoài cùng là 16.
B. Vỏ nguyên tử có 4 lớp e và có 6e lớp ngoài cùng.
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
D. Nguyên tố hóa học này là phi kim.
Câu 38:
Nguyên tố hóa học Mg có Z = 12, ở chu kì 2, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Số e trên phân lớp ngoài cùng là 16.
B. Vỏ nguyên tử có 4 lớp e và có 6e lớp ngoài cùng.
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
D. Nguyên tố hóa học này là phi kim.
Câu 39:
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IVA; nguyên tố Y ở chu kỳ 2, nhóm IVA. Tính kim loại của nguyên
tố nào mạnh hơn:
A. Tính kim loại của Y mạnh hơn X.
C. Tính kim loại của X và Y bằng nhau.
Câu 40:
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IVA; nguyên tố Y ở chu kỳ 2, nhóm IVA. Tính kim loại của nguyên
tố nào mạnh hơn:
A. Tính kim loại của Y mạnh hơn X.
C. Tính kim loại của X và Y bằng nhau.
Câu 41:
B. X2O3.
C. XO2.
D. X3O2.
Nguyên tố R có công thức cao nhất trong hợp chất với oxygen là R2O7. Công thức hợp chất khí với
hydrogen là
A. HR.
Câu 43:
B. Tính kim loại của X mạnh hơn Y.
D. Không xác định được.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA. Công thức oxide với hóa trị cao nhất của X là
A. XO3.
Câu 42:
B. Tính kim loại của X mạnh hơn Y.
D. Không xác định được.
B. RH4.
C. H2R.
D. RH3.
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ có tổng số proton trong hai hạt nhân
nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kỳ và các nhóm nào sau đây?
A. chu kỳ 2, các nhóm IIA và IIIA. B. chu kỳ 3, các nhóm IA và IIA.
C. chu kỳ 2, các nhóm IIIA và IVA. D. chu kỳ 3, các nhóm IIA và IIIA.
Câu 44:
X và Y là 2 nguyên tố thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong cùng nhóm A của bảng hệ thống tuần
hoàn (ZX < ZY). Tổng số hạt mang điện trong hai nguyên tử X và Y là 64. Hai nguyên tố X và Y là
A. Mg và Ca.
Câu 45:
B. Na và K.
C. Mg và Ca.
D. Be và Mg.
B. Mg và Ca.
C. Al và K.
D. Na và K.
Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 chu kì và thuộc hai ô liên tiếp nhau trong bảng HTTH, tổng số
đơn vị Điện tích hạt nhân của X và Y là 25 (ZX > ZY). Công thức oxide cao nhất của X và Y là
A. X2O3, YO.
Câu 48:
D. O và S.
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, có tổng
số hạt proton trong hai hạt nhân là 32. Nguyên tố X và Y là
A. N và P.
Câu 47:
C. Na và K.
A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Tổng số proton
trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30. Hai nguyên tố A, B là
A. Li và Na.
Câu 46:
B. Al và K.
B. Y2O3, XO.
C. X2O3, YO2.
D. Y2O3, XO2.
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y
nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét
nào sau đây về X, Y là đúng?
A. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
B. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
Câu 49:
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, cku kì 3 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.
(b) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
(c) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z=8).
(d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
Câu 50:
B. 2.
C. 3.
D. 4.
X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của
X, Y có dạng XO và YO3. Cho các phát biểu sau:
(a) X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp. (b) X là kim loại, Y là phi kim.
(c) XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide. (d) Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có
tính base.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
CHỦ ĐỀ 3 - QUY TẮC OCTET
Câu 1:
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
A. Fluorine.
Câu 2:
B. 3 electron.
B. 3 electron.
B. 3 electron.
C. 1 electron.
C. 1 electron.
B. ion dương.
D. ion đa nguyên tử mang điện tích dương.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử phi kim nhận electron để tạo thành
B. ion dương.
D. ion đa nguyên tử mang điện tích dương.
Nguyên tử nào sau đây khi hình thành ion có khuynh hướng nhường 1 electron?
A. Mg (Z=12).
Câu 9:
D. 4 electron.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành
A. ion âm.
C. ion đa nguyên tử mang điện tích âm.
Câu 8:
D. 4 electron.
B. nhận thêm 2 electron.
D. nhận thêm 1 electron.
A. ion âm.
C. ion đa nguyên tử mang điện tích âm.
Câu 7:
D. 4 electron.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng
cách
A. nhường đi 2 electron.
C. nhường đi 3 electron.
Câu 6:
C. 1 electron.
Để đạt quy tắc octet trong phân tử nitrogen (N2), mỗi nguyên tử của nguyên tố nitrogen (Z=7) sẽ
góp chung bao nhiêu electron?
A. 2 electron.
Câu 5:
D. Chlorine.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố flourine (Z=9) phải nhận thêm
A. 2 electron.
Câu 4:
C. Hydrogen.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải nhường đi
A. 2 electron.
Câu 3:
B. Oxygen.
B. K (Z=19).
C. Al (Z=13).
D. Ca (Z=20).
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình
electron bền vững theo quy tắc octet?
A. Mg (Z = 12).
B. F (Z = 9).
C. Na (Z = 11).
D. Ne (Z = 10).
CÂU 10: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 2 electron để
đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
A. Z = 12.
Câu 11:
Câu 12:
C. HCl.
D. BF3.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
A. 2.
Câu 16:
B. NH3.
Cho các phân tử sau: N2, H2S, PCl5 và H2O. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu
hình electron bền của khí hiếm argon?
A. 2.
Câu 15:
D. Z = 15.
Cho các phân tử sau: F2, CO2, C2H4 và NH3. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu
hình electron bền của khí hiếm neon?
A. 2.
Câu 14:
C. Z = 16.
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đã đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?
A. BeH2.
B. AlCl3.
C. PCl5.
D. SiF4.
Nguyên tử trong phân tử nào sau đây ngoại lệ với quy tắc octet?
A. H2O.
Câu 13:
B. Z = 20.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau
đây?
A. Cation và anion.
B. Các anion.
C. Cation và các electron tự do.
Câu 17:
Nguyên tử oxygen có cấu hình electron là: 1s2 2s22p4. Cấu hình electron của anion O2- là
A. 1s2 2s22p6.
Câu 18:
D. Electron và hạt nhân nguyên tử.
B. 1s2 2s22p2.
C. 1s2 2s22p4.
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
A. Cl2, Br2, I2. HCl.
C. BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O.
Câu 19:
B. Na2SO4.
C. BaO.
B. Ca+.
C. Ca-.
B. Na2O.
C. CaCl2.
C. 10.
52
24
Cr
3+
lần lượt là
B. 28 và 24.
B. 34.
D. 28 và 21.
C. 33.
D. 36.
B. XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
D. XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Số electron và proton trong NH4+ là
A. 11 electron và 11 proton.
C. 11 electron và 10 proton.
Câu 29:
C. 24 và 28.
Có 2 nguyên tố X (Z = 19); Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là
A. XY, liên kết ion.
C. X2Y, liên kết ion.
Câu 28:
D. 22.
Số hạt mang điện có trong 1 ion Cl− là bao nhiêu biết ZCl = 17?
A. 35.
Câu 27:
D. CsCl.
B. Phi kim điển hình.
C. Kim loại điển hình và phi kim điển hình.
B. 11.
Số proton và số nơtron ion
A. 21 và 28.
Câu 26:
D. Ca2+.
Số hiệu nguyên tử của Na là 11. Số electron có trong ion Na+ là
A. 12.
Câu 25:
D. NH3.
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử
A. Kim loại điển hình.
D. Kim loại và phi kim.
Câu 24:
B. C.
Hợp chất ion nào sau đây có chứa cation mang điện tích +2?
A. KCl.
Câu 23:
C. O.
Khi nguyên tử Ca nhường 2 electron, ion tạo ra là
A. Ca2-.
Câu 22:
B. Al.
Hợp chất nào dưới đây chỉ có liên kết ion?
A. KNO3.
Câu 21:
B. HCl, H2S, NaCl, N2O.
D. HCl, H3PO4, H2SO4. MgO.
Nguyên tử nào tạo thành liên kết ion với nguyên tử bromine?
A. K.
Câu 20:
D. 1s2 2s22p5.
B. 10 electron và 11 proton.
D. 11 electron và 12 proton.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
A. giữa các phi kim với nhau.
B. trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
C. được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
D. được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Câu 30:
Trong phân tử amomonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử
hydrogen là
A. 2.
Câu 31:
B. 1.
B. ion yếu.
D. cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. ion.
Câu 33:
D. 4.
Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
A. cộng hóa trị không có cực.
C. ion mạnh.
Câu 32:
C. 3.
B. cộng hóa trị không cực.
C. hydrogen.
D. cộng hóa trị có cực.
Trong phân tử amomonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử
hydrogen là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 34:
Chất nào sau đây không có liên liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. O2.
Câu 35:
B. NH3.
C. HCl.
Liên kết σ là liên kết hình thành do
A. sự xen phủ bên của hai orbital.
C. lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.
Câu 36:
B. Cl2.
B. 2 liên kết σ.
B. 2 và 0.
B. 3 và 1.
B. N–F.
B. C–F.
C. 1 liên kết π, 1 liên kết σ.D. 1 liên kết σ.
C. 1 và 1.
D. 5 và 1.
C. 2 và 1.
D. 1 và 1.
C. N–Cl.
D. N–Br.
C. C–Cl.
D. C–Br.
B. SO2, CO2, Na2O. C. SO3, H2S, H2O.
D. CaCl2, F2O, HCl.
Cho chất hữu cơ A có công thức cấu tạo sau: CH3–C≡C–CH3. Số liên kết σ trong phân tử A là
A. 6.
Câu 47:
D. O2.
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
A. BaCl2, NaCl, NO2.
Câu 46:
C. NH3.
Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?
A. C–H.
Câu 45:
D. HCl.
Lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết nào dưới đây?
A. N–H.
Câu 44:
C. NH3.
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử acetylene (C2H2) lần lượt là
A. 3 và 2.
Câu 43:
B. Cl2.
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là
A. 4 và 0.
Câu 42:
D. HCl.
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
A. 2 liên kết π.
Câu 41:
C. NH3.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?
A. H2.
Câu 40:
B. Cl2.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
A. H2.
Câu 39:
B. cặp electron dùng chung.
D. sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
A. H2.
Câu 38:
B. cặp electron dùng chung.
D. sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết π là liên kết hình thành do
A. sự xen phủ bên của hai orbital.
C. lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.
Câu 37:
D. H2O.
B. 8.
C. 9.
D. 11.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A. H2O, HF, H2S. B. HCl, O2, H2S. C. O2, H2O, NH3. D. HF, Cl2, H2O.
Câu 48:
Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái
sang phải là:
A. HI, HCl, HBr.
Câu 49:
Cho các chất sau: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị
không phân cực là
A. 2.
Câu 50:
D. 3.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
B. H2O.
C. PH3.
D. H2S.
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
A. ion.
Câu 53:
C. 5.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
A. CH4.
Câu 52:
B. 4.
Cho các chất sau: (1) H2S; (2) SO2; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2; (8) K2S. Số chất có liên
kết cộng hóa trị là
A. 2.
Câu 51:
B. HCl, HBr, HI. C. HI, HBr, HCl. D. HBr, HI, HCl.
B. hạt proton.
C. hạt neutron.
D. phân tử.
Sự phân bố electron không đồng đều trong một nguyên tử hay một phân tử hình thành nên
A. một ion dương.
C. một lưỡng cực vĩnh viễn.
Câu 54:
Giữa các nguyên tử He có thể có loại liên kết nào?
A. Liên kết cộng hoá trị.
C. Tương tác van der Waals.
Câu 55:
B. 3.
C. Hδ+ − Fδ+ … Hδ− − Fδ− .
D. Hδ+ − Fδ− … Hδ− − Fδ+ .
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Cho các chất sau. CH4, H₂O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
A. 2.
Câu 59:
D. 5.
Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử
cùng loại là
A. 3.
Câu 58:
C. 4.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
A. Hδ+ − Fδ− … Hδ+ − Fδ− .
C. Hδ− − Fδ+ … Hδ− − Fδ+ .
Câu 57:
B. Liên kết hydrogen.
D. Không có bất kì liên kết nào.
Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
A. 2.
Câu 56:
B. một ion âm.
D. một lưỡng cực tạm thời.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0oC, 164oC, -42oC và -88oC. Nhiệt độ sôi -164oC là của chất nào sau đây?
A. Methane.
B. Propane.
C. Ethane.
D. Butane.
CÂU 60: Tương tác van der Waals làm
A. giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
B. giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất.
C. tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất.
D. tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Câu 61:
Ảnh hưởng nào của liên kết hydrogen đến tính chất của các chất không đúng?
A. Làm tăng nhiệt độ nóng chảy của các chất.
C. Làm giảm độ tan của các chất.
B. Làm giảm độ điện li, tính axit của các chất.
D. Làm tăng nhiệt độ sôi của các chất.
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN
I. Dạng bài toán về thành phần nguyên tử và vị trí trong BTH:
1. Cho nguyên tử các nguyên tố: S (Z=16), Ca (Z= 20), Cr (Z= 24), Fe (Z=26)….
a. Viết cấu hình e của và xác định vị trí của chúng trong BTH
b. Viết cấu hình e của S2-, Ca2+, Cr3+, Fe2+…
2.
a. Nguyên tử kim loại M nhóm IA có tổng số hạt p, n, e là 34. Xác định M và viết cấu hình e
nguyên tử M.
b. Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 46 và có 5e ở lớp ngoài cùng. Xác định X và vị trí của
X trong BTH.
3. Hai nguyên tố X,Y ở kế tiếp nhau trong cùng một chu kì có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 27.
Viết cấu hình e của X, Y. Xác định vị trí của X,Y trong BTH?
4. Hai nguyên tố A, B cùng 1 nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp có tổng số proton của 2 nguyên tử
thuộc 2 nguyên tố đó là 32. Tìm vị trí của 2 nguyên tố đó trong BTH?
5. Hai nguyên tố A và B ở hai phân nhóm chính liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn. Tổng
số hiệu nguyên tử của A và B là 31. Xác định số hiệu nguyên tử, viết cấu hình electron của các nguyên
tử A và B.
6. X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống
tuần hoàn. Tổng số các hạt mang điện trong nguyên tử X và Y là 52. Xác định số hiệu nguyên tử của
nguyên tử X và Y. Chúng thuộc nhóm mấy, chu kì mấy trong bảng phân loại tuần hoàn các nguyên
tố hoá học ?
II. Dạng bài toán đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
7. Khối lượng nguyên tử của Chlorine là 35,5.Clo có hai loại đồng vị là 1735Cl , 1737Cl .
a. Tính % về số nguyên tử mỗi loại đồng vị ?
b. Tính % về khối lượng 1735Cl chứa trong KClO3 ?
8. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 46. Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện.
a. Tính NTK của Y
b. Z là đồng vị của Y có ít hơn một nơtron. Z chiếm 4% về số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung
bình của Y và Z.
9. Nguyên tố X có 3 đồng vị A1 X (92,3%), A2 X (4,7%), A3 X (3%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số
neutron trong A2 X nhiều hơn trong A1 X là 1 hạt. nguyên tử khối trung bình của X là 28,107. Tính số
khối của mỗi đồng vị.
10. Hòa tan hoàn toàn 6,082 gam kim loại M có hóa trị II vào dd HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc).
a. Tính nguyên tử khối trung bình của M.
b. M của 3 đồng vị bền với tổng số khối là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số
khối của 2 đồng vị còn lại. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4 % và có nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 neutron.
Tính số khối và % số nguyên tử mỗi loại đồng vị.
III. Dạng bài toán xác định tính chất của các nguyên tố và hợp chất trong BTH :
11. Nguyên tố X có Z= 35. Hãy cho biết:
- Nguyên tố X thuộc chu kỳ nào, nhóm nào?
- Kim loại hay phi kim
- Công thức hợp chất với hydrogen, công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng ?
12. Cho biết trong các nguyên tử của nguyên tố A, B, D các e ở các phân lớp cuối cùng là 2p3(A), 4s1(B),
3d6(D).
a. Viết cấu hình electron đầy đủ của A, B, D
b. Hãy cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim ?
c. Viết công thức oxide, hydroxide tương ứng với hóa trị cao nhất và cho biết chúng là base hay
acid. Viết phương trình phản ứng minh họa ?
13. Cho biết Ca (Z=20), C (Z=6), F (Z=9), O (Z=8), Be (Z=4). Sắp xếp các nguyên tố đó
a. Theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử.
b. Theo chiều giảm dần bán kính của nguyên tử.
IV. Xác định nguyên tố phi kim dựa vào hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen và hóa trị trong
hợp chất với hydrogen
14. Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxygen gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hydrogen.
a. Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxide.
b. Trong hợp chất của R với hydrogen, R chiếm 16 phần khối lượng. Tìm R.
17
15. X là nguyên tố thuộc chu kì 3, X tạo với hydrogen một hợp chất khí có công thức H2X.
1. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
2. Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 40% khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử của R.
V. Dạng toán tính theo phương trình hóa học
16. Cho 4,6 gam một kim loại nhóm IA vào nước thành dung dịch X. Để trung hoà vừa đủ dung dịch
X cần...
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1 – NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Hoá học 10
CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Câu 1:
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
C. neutron và electron.
Câu 2:
B. proton và neutron.
D. electron, proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
C. neutron và electron.
Câu 3:
B. proton và neutron.
D. electron, proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và α.
C. proton và electron.
Câu 4:
Hạt không mang điện trong nguyên tử là
A. proton và α.
Câu 5:
B. proton và neutron.
D. electron và neutron.
B. neutron.
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Nguyên tử trung hòa về điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Câu 6:
Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là +11. Số proton và số electron trong Na lần lượt là
A. 11 và 11.
Câu 7:
23
11
B. 15.
B. 35.
B. 28.
Na .
B.
B. 6.
C. 13.
D. 6.
C. 27.
D. 14.
C. 18.
D. 52.
C. 30.
19
9
F là
D. 32.
Na .
C.
16
8
12
11
Na .
D.
11
12
Na .
O , 178 O , 188 O . Có bao nhiêu loại phân tử O2?
C. 9.
D. 12.
Trong tự nhiên, nguyên tố carbon có hai đồng vị bền là
A. số hiệu nguyên tử.
C. số neutron.
Câu 15:
11
23
Trong tự nhiên, oxi có 3 đồng vị là
A. 3.
Câu 14:
B. 24.
Nguyên tử của nguyên tố Na có 11 electron, trong hạt nhân có 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử
nguyên tố X là
A.
Câu 13:
D. -52.
Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử
A. 19.
Câu 12:
C. +52.
Nguyên tử chlorine có số hiệu nguyên tử là 17, số khối là 35. Số neutron của nguyên tử chlorine là
A. 17.
Câu 11:
B. +26.
Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14.
Số hạt electron trong Al là
A. 13.
Câu 10:
D. 11 và 23.
Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X có 25 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 13. Số electron trong
X là
A. 12.
Câu 9:
C. 11 và 22.
Nguyên tử iron (Fe) có 26 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử iron là
A. -26.
Câu 8:
B. 11 và 12.
12
6
C , 136 C . Hai đồng vị này khác nhau về
B. số proton.
D. cấu hình electron nguyên tử.
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân. (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là +26. (4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
Câu 16:
B. 1, 2, 4.
B. 18.
B. 2.
D. 2p.
B. 2n2.
B. 18.
D. 2n.
C. 6.
D. 3.
B. Quy tắc Hund.
C. Nguyên lí Pauli.
D. Quy tắc Pauli.
B. điện tích hạt nhân tăng dần.
D. mức năng lượng electron.
B. lần lượt từ thấp đến cao.
D. từ mức thứ hai trở đi.
B. 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, ….
D. 1s, 2s, 3s, 4s, 2p, 3p, 3d, ….
B. 2.
C. 1.
D. 0.
B. O (Z=8).
C. Al (Z=13).
D. Cl (Z=17).
B. 6.
C. 8.
D. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa
electron là
A. 8.
Câu 33:
C. 0,5n2.
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
A. 1.
Câu 32:
D. 2d.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có
trong nguyên tử X là
A. 7.
Câu 31:
C. 3s.
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân
lớp p là 8. Nguyên tố X là
A. Si (Z=14).
Câu 30:
D. 4.
Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M là
A. 3.
Câu 29:
C. 3.
Các electron được điền theo thứ tự nào sau đây?
A. 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d, 4s, ….
C. 1s, 2s, 2p, 3s, 4s, 3p, 3d, ….
Câu 28:
D. 10.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng
A. lần lượt từ cao đến thấp.
C. bất kì.
Câu 27:
C. 14.
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A. nguyên tử khối tăng dần.
C. số khối tăng dần.
Câu 26:
D. 1, 2, 3.
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
A. Nguyên lí vững bền.
Câu 25:
C. 3, 5, 7.
Ở lớp n = 3, số electron tối đa có thể có là
A. 9.
Câu 24:
D. 4 electron.
Số electron tối đa trong lớp n (n 4) là
A. n2.
Câu 23:
C. 3 electron.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
A. 1s.
Câu 22:
B. 2 electron.
Lớp L có số phân lớp electron bằng
A. 1.
Câu 21:
D. hình bầu dục.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
A. 6.
Câu 20:
B. hình số 8 nổi. C. hình cầu.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1, 3, 5.
Câu 19:
D. 4.
Nguyên lý Pauli Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 1 electron.
Câu 18:
C. 3.
Orbital s có dạng
A. hình tròn.
Câu 17:
B. 2.
B. 9.
C. 11.
Cấu hình electron của nguyên tử C (Z = 6) là
D. 10.
A. 1s22s22p6.
Câu 34:
B. Khí hiếm.
C. Kim loại.
D. Phi kim hoặc kim loại.
B. 1s22s22p63s23p64s2.
D. 1s22s22p63s23p64p2.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 15.
Câu 37:
D. 2s22p4.
Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) là
A. 1s22s22p63s23p64s1.
C. 1s22s22p63s23p64s24p1.
Câu 36:
C. 1s22s22p4.
Nguyên tử của nguyên tố sodium có cấu hình electron là1s22s22p63s1. Sodium là
A. Phi kim.
Câu 35:
B. 1s22s22p2.
B. 13.
C. 27.
D. 14.
Cấu hình electron nào sau đây không phải là của khí hiếm?
A. 1s22s22p6.
B. 1s22s22p63s23p6.
C. 1s22s22p63s23d6. D. 1s22s22p63s23p63d104s24p6.
Câu 38:
Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) là:
A. 1s22s22p63s23p64s24p5.
C. 1s22s22p63s23p63d8.
Câu 39:
Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là
A. O (Z=8).
Câu 40:
B. 1s22s22p63s23p63d64s2.
D. 1s22s22p63s23p64s24d5.
B. Mg (Z=12).
C. Na (Z=11).
D. Ne (Z=10).
Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là
A. 1s22s2.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p4.
D. 1s22s22p53s1.
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
Câu 1:
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
A. Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
D. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 2:
Các nguyên tố phân nhóm B trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
A. các nguyên tố s và p.
C. các nguyên tố s và d.
Câu 3:
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng
có cùng
A. số electron.
C. số electron hóa trị.
Câu 4:
B. 2.
C. 3.
D. 4.
B. Số lớp electron.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm VI.
C. chu kì 4, nhóm IIA.
Câu 9:
D. 6 và 7.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
A. 4.
Câu 8:
C. 7 và 7.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
A. số electron.
C. số khối.
Câu 7:
B. 7 và 8.
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
A. 1.
Câu 6:
B. số lớp electron.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
A. 7 và 9.
Câu 5:
B. các nguyên tố d và f.
D. các nguyên tố p và f.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
B. chu kì 3, nhóm VA.
D. chu kì 3, nhóm IIA.
A. Nguyên tố s.
C. Nguyên tố d và nguyên tố f.
Câu 10:
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 4 là:
A. 8 và 18.
Câu 11:
D. 18 và 32.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Trong BTH số chu kỳ nhỏ và chu kỳ lớn là:
A. 3 và 4.
Câu 14:
C. 8 và 32.
Các nguyên tố trong chu kỳ 6 sẽ có số lớp e là:
A. 4.
Câu 13:
B. 18 và 18.
Các nguyên tố nhóm VA có số e độc thân là:
A. 3.
Câu 12:
B. Nguyên tố p.
D. Nguyên tố s và nguyên tố p.
B. 4 và 3.
C. 2 và 5.
D. 3 và 3.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s2. Có các nhận định sau:
(1). X ở chu kỳ 4, nhóm IIA (2). X là kim loại vì có 2 electron ở lớp ngoài cùng
(3). X ở chu kỳ 4, nhóm VIIIA (4). X có 2 electron hóa trị, hóa trị cao nhất của X là II.
Các nhận định đúng là:
A. 1, 2, 3.
Câu 15:
B. 1, 3, 4.
B. X là kali.
D. X thuộc phân nhóm IB.
Nguyên tử X, cation Y2+, anion Z- đều có cấu hình electron: 1s22s22p6. Tính chất của X, Y, Z là
A. X là kim loại, Y là khí hiếm, Z là kim loại.
C. X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim.
Câu 17:
B. 25.
C. 33.
D. +35.
Nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, phân nhóm VI. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là
A. 14.
Câu 24:
B. chu kì 4, nhóm IIA.
D. chu kì 4, nhóm VIIIA.
Nguyên tố X ở nhóm VIIA, chu kỳ 4. Điện tích hạt nhân của X là
A. 35.
Câu 23:
B. ô thứ 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
D. ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIA.
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học,
nguyên tố X thuộc
A. chu kì 4, nhóm VIIIA.
C. chu kì 3, nhóm VIA.
Câu 22:
B. ô thứ 17, chu kì 2, nhóm VIIA.
D. ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIA.
Nguyên tố M có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3s1. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 10, chu kì 2, nhóm IIA.
C. ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.
Câu 21:
B. 1s22s22p63s23p6.
D. 1s22s22p63s2.
Vị trí của nguyên tử có cấu hình electron 1s² 2s²2p6 3s²3p5 trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
C. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIIA.
Câu 20:
B. Chu kỳ 3, phân nhóm IA.
D. Chu kỳ 4, phân nhóm VIA.
Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s2 thì ion tạo ra từ X2+ có cấu hình electron là
A. 1s22s22p63s23p64s2.
C. 1s22s22p63s26p64s24p6.
Câu 19:
B. X là khí hiếm, Y là phi kim, Z là kim loại.
D. X là kim loại, Y là khí hiếm, Z là phi kim.
Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc:
A. Chu kỳ 2, phân nhóm VIA.
C. Chu kỳ 4, phân nhóm IA.
Câu 18:
D. 1, 2, 4.
Một nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Kết luận nào sau đây luôn đúng?
A. X thuộc chu kỳ 4.
C. X thuộc phân nhóm IA.
Câu 16:
C. 2, 3, 4.
B. 15.
C. 16.
D. 17.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A. khả năng tích điện âm.
B. khả năng nhường electron ở lớp ngoài cùng.
C. khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học.
D. khả năng phản ứng hóa học mạnh hay yếu.
Câu 25:
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
A. của điện tích hạt nhân.
C. cấu hình electron lớp ngoài cùng.
Câu 26:
B. của số hiệu nguyên tử.
D. lớp electron của nguyên tử.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
A. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
C. bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng.
D. bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm.
Câu 27:
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron
A. tăng dần.
Câu 28:
C. không thay đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
B. giảm dần.
C. không thay đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố
A. giảm dần.
Câu 31:
B. giảm dần.
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron
A. tăng dần.
Câu 30:
C. không thay đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì điện tích hạt nhân
A. tăng dần.
Câu 29:
B. giảm dần.
B. tăng dần.
C. không thay đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
Trong một chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A. tính base và tính acid của các hydroxide tương ứng giảm dần.
B. tính base và tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.
C. các hydroxide có tính base giảm dần và tính acid tăng dần.
D. các hydroxide có tính base tăng dần, tính acid giảm dần.
Câu 32:
Sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại của các nguyên tố: 14Si, 13Al, 12Mg, 11Na.
A. Si, Mg, Na, Al. B. Si, Al, Mg, Na. C. Al, Mg, Na, Si. D. Na, Mg, Al, Si.
Câu 33:
Sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim của các nguyên tố sau 14Si, 17Cl, 15P, 16S.
A. Cl > S > Si > P. B. Cl > S > P > Si. C. P > S > Cl > Si. D. Si < P < S < Cl.
Câu 34:
Độ âm điện của các nguyên tố 9F, 8O, 7N, 6C xếp theo chiều tăng dần là
A. C < N < O < F. B. F < O < N < C. C. F < O < C < N. D. C < F < N < O.
Câu 35:
Độ âm điện của các nguyên tố 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si xếp theo chiều tăng dần là
A. Na < Mg < Al < Si.
C. Si < Mg < Al < Na.
Câu 36:
B. Si < Al < Mg < Na.
D. Al < Na < Si < Mg.
Nguyên tố hóa học Ca có Z = 20, ở chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số e trên lớp vỏ là 20.
B. Vỏ nguyên tử có 4 lớp e và có 2 e lớp ngoài cùng.
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
D. Nguyên tố hóa học này là phi kim.
Câu 37:
Nguyên tố hóa học S có Z = 16, ở chu kì 3, nhóm VIA. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Số e trên phân lớp ngoài cùng là 16.
B. Vỏ nguyên tử có 4 lớp e và có 6e lớp ngoài cùng.
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
D. Nguyên tố hóa học này là phi kim.
Câu 38:
Nguyên tố hóa học Mg có Z = 12, ở chu kì 2, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Số e trên phân lớp ngoài cùng là 16.
B. Vỏ nguyên tử có 4 lớp e và có 6e lớp ngoài cùng.
C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
D. Nguyên tố hóa học này là phi kim.
Câu 39:
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IVA; nguyên tố Y ở chu kỳ 2, nhóm IVA. Tính kim loại của nguyên
tố nào mạnh hơn:
A. Tính kim loại của Y mạnh hơn X.
C. Tính kim loại của X và Y bằng nhau.
Câu 40:
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IVA; nguyên tố Y ở chu kỳ 2, nhóm IVA. Tính kim loại của nguyên
tố nào mạnh hơn:
A. Tính kim loại của Y mạnh hơn X.
C. Tính kim loại của X và Y bằng nhau.
Câu 41:
B. X2O3.
C. XO2.
D. X3O2.
Nguyên tố R có công thức cao nhất trong hợp chất với oxygen là R2O7. Công thức hợp chất khí với
hydrogen là
A. HR.
Câu 43:
B. Tính kim loại của X mạnh hơn Y.
D. Không xác định được.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA. Công thức oxide với hóa trị cao nhất của X là
A. XO3.
Câu 42:
B. Tính kim loại của X mạnh hơn Y.
D. Không xác định được.
B. RH4.
C. H2R.
D. RH3.
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ có tổng số proton trong hai hạt nhân
nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kỳ và các nhóm nào sau đây?
A. chu kỳ 2, các nhóm IIA và IIIA. B. chu kỳ 3, các nhóm IA và IIA.
C. chu kỳ 2, các nhóm IIIA và IVA. D. chu kỳ 3, các nhóm IIA và IIIA.
Câu 44:
X và Y là 2 nguyên tố thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong cùng nhóm A của bảng hệ thống tuần
hoàn (ZX < ZY). Tổng số hạt mang điện trong hai nguyên tử X và Y là 64. Hai nguyên tố X và Y là
A. Mg và Ca.
Câu 45:
B. Na và K.
C. Mg và Ca.
D. Be và Mg.
B. Mg và Ca.
C. Al và K.
D. Na và K.
Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 chu kì và thuộc hai ô liên tiếp nhau trong bảng HTTH, tổng số
đơn vị Điện tích hạt nhân của X và Y là 25 (ZX > ZY). Công thức oxide cao nhất của X và Y là
A. X2O3, YO.
Câu 48:
D. O và S.
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, có tổng
số hạt proton trong hai hạt nhân là 32. Nguyên tố X và Y là
A. N và P.
Câu 47:
C. Na và K.
A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Tổng số proton
trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30. Hai nguyên tố A, B là
A. Li và Na.
Câu 46:
B. Al và K.
B. Y2O3, XO.
C. X2O3, YO2.
D. Y2O3, XO2.
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y
nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét
nào sau đây về X, Y là đúng?
A. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
B. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
Câu 49:
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, cku kì 3 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.
(b) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
(c) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z=8).
(d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
Câu 50:
B. 2.
C. 3.
D. 4.
X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của
X, Y có dạng XO và YO3. Cho các phát biểu sau:
(a) X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp. (b) X là kim loại, Y là phi kim.
(c) XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide. (d) Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có
tính base.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
CHỦ ĐỀ 3 - QUY TẮC OCTET
Câu 1:
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
A. Fluorine.
Câu 2:
B. 3 electron.
B. 3 electron.
B. 3 electron.
C. 1 electron.
C. 1 electron.
B. ion dương.
D. ion đa nguyên tử mang điện tích dương.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử phi kim nhận electron để tạo thành
B. ion dương.
D. ion đa nguyên tử mang điện tích dương.
Nguyên tử nào sau đây khi hình thành ion có khuynh hướng nhường 1 electron?
A. Mg (Z=12).
Câu 9:
D. 4 electron.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành
A. ion âm.
C. ion đa nguyên tử mang điện tích âm.
Câu 8:
D. 4 electron.
B. nhận thêm 2 electron.
D. nhận thêm 1 electron.
A. ion âm.
C. ion đa nguyên tử mang điện tích âm.
Câu 7:
D. 4 electron.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng
cách
A. nhường đi 2 electron.
C. nhường đi 3 electron.
Câu 6:
C. 1 electron.
Để đạt quy tắc octet trong phân tử nitrogen (N2), mỗi nguyên tử của nguyên tố nitrogen (Z=7) sẽ
góp chung bao nhiêu electron?
A. 2 electron.
Câu 5:
D. Chlorine.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố flourine (Z=9) phải nhận thêm
A. 2 electron.
Câu 4:
C. Hydrogen.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải nhường đi
A. 2 electron.
Câu 3:
B. Oxygen.
B. K (Z=19).
C. Al (Z=13).
D. Ca (Z=20).
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình
electron bền vững theo quy tắc octet?
A. Mg (Z = 12).
B. F (Z = 9).
C. Na (Z = 11).
D. Ne (Z = 10).
CÂU 10: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 2 electron để
đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
A. Z = 12.
Câu 11:
Câu 12:
C. HCl.
D. BF3.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
A. 2.
Câu 16:
B. NH3.
Cho các phân tử sau: N2, H2S, PCl5 và H2O. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu
hình electron bền của khí hiếm argon?
A. 2.
Câu 15:
D. Z = 15.
Cho các phân tử sau: F2, CO2, C2H4 và NH3. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu
hình electron bền của khí hiếm neon?
A. 2.
Câu 14:
C. Z = 16.
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đã đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?
A. BeH2.
B. AlCl3.
C. PCl5.
D. SiF4.
Nguyên tử trong phân tử nào sau đây ngoại lệ với quy tắc octet?
A. H2O.
Câu 13:
B. Z = 20.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau
đây?
A. Cation và anion.
B. Các anion.
C. Cation và các electron tự do.
Câu 17:
Nguyên tử oxygen có cấu hình electron là: 1s2 2s22p4. Cấu hình electron của anion O2- là
A. 1s2 2s22p6.
Câu 18:
D. Electron và hạt nhân nguyên tử.
B. 1s2 2s22p2.
C. 1s2 2s22p4.
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
A. Cl2, Br2, I2. HCl.
C. BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O.
Câu 19:
B. Na2SO4.
C. BaO.
B. Ca+.
C. Ca-.
B. Na2O.
C. CaCl2.
C. 10.
52
24
Cr
3+
lần lượt là
B. 28 và 24.
B. 34.
D. 28 và 21.
C. 33.
D. 36.
B. XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
D. XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Số electron và proton trong NH4+ là
A. 11 electron và 11 proton.
C. 11 electron và 10 proton.
Câu 29:
C. 24 và 28.
Có 2 nguyên tố X (Z = 19); Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là
A. XY, liên kết ion.
C. X2Y, liên kết ion.
Câu 28:
D. 22.
Số hạt mang điện có trong 1 ion Cl− là bao nhiêu biết ZCl = 17?
A. 35.
Câu 27:
D. CsCl.
B. Phi kim điển hình.
C. Kim loại điển hình và phi kim điển hình.
B. 11.
Số proton và số nơtron ion
A. 21 và 28.
Câu 26:
D. Ca2+.
Số hiệu nguyên tử của Na là 11. Số electron có trong ion Na+ là
A. 12.
Câu 25:
D. NH3.
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử
A. Kim loại điển hình.
D. Kim loại và phi kim.
Câu 24:
B. C.
Hợp chất ion nào sau đây có chứa cation mang điện tích +2?
A. KCl.
Câu 23:
C. O.
Khi nguyên tử Ca nhường 2 electron, ion tạo ra là
A. Ca2-.
Câu 22:
B. Al.
Hợp chất nào dưới đây chỉ có liên kết ion?
A. KNO3.
Câu 21:
B. HCl, H2S, NaCl, N2O.
D. HCl, H3PO4, H2SO4. MgO.
Nguyên tử nào tạo thành liên kết ion với nguyên tử bromine?
A. K.
Câu 20:
D. 1s2 2s22p5.
B. 10 electron và 11 proton.
D. 11 electron và 12 proton.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
A. giữa các phi kim với nhau.
B. trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
C. được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
D. được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Câu 30:
Trong phân tử amomonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử
hydrogen là
A. 2.
Câu 31:
B. 1.
B. ion yếu.
D. cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. ion.
Câu 33:
D. 4.
Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
A. cộng hóa trị không có cực.
C. ion mạnh.
Câu 32:
C. 3.
B. cộng hóa trị không cực.
C. hydrogen.
D. cộng hóa trị có cực.
Trong phân tử amomonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử
hydrogen là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 34:
Chất nào sau đây không có liên liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. O2.
Câu 35:
B. NH3.
C. HCl.
Liên kết σ là liên kết hình thành do
A. sự xen phủ bên của hai orbital.
C. lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.
Câu 36:
B. Cl2.
B. 2 liên kết σ.
B. 2 và 0.
B. 3 và 1.
B. N–F.
B. C–F.
C. 1 liên kết π, 1 liên kết σ.D. 1 liên kết σ.
C. 1 và 1.
D. 5 và 1.
C. 2 và 1.
D. 1 và 1.
C. N–Cl.
D. N–Br.
C. C–Cl.
D. C–Br.
B. SO2, CO2, Na2O. C. SO3, H2S, H2O.
D. CaCl2, F2O, HCl.
Cho chất hữu cơ A có công thức cấu tạo sau: CH3–C≡C–CH3. Số liên kết σ trong phân tử A là
A. 6.
Câu 47:
D. O2.
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
A. BaCl2, NaCl, NO2.
Câu 46:
C. NH3.
Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?
A. C–H.
Câu 45:
D. HCl.
Lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết nào dưới đây?
A. N–H.
Câu 44:
C. NH3.
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử acetylene (C2H2) lần lượt là
A. 3 và 2.
Câu 43:
B. Cl2.
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là
A. 4 và 0.
Câu 42:
D. HCl.
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
A. 2 liên kết π.
Câu 41:
C. NH3.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?
A. H2.
Câu 40:
B. Cl2.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
A. H2.
Câu 39:
B. cặp electron dùng chung.
D. sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
A. H2.
Câu 38:
B. cặp electron dùng chung.
D. sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết π là liên kết hình thành do
A. sự xen phủ bên của hai orbital.
C. lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.
Câu 37:
D. H2O.
B. 8.
C. 9.
D. 11.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A. H2O, HF, H2S. B. HCl, O2, H2S. C. O2, H2O, NH3. D. HF, Cl2, H2O.
Câu 48:
Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái
sang phải là:
A. HI, HCl, HBr.
Câu 49:
Cho các chất sau: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị
không phân cực là
A. 2.
Câu 50:
D. 3.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
B. H2O.
C. PH3.
D. H2S.
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
A. ion.
Câu 53:
C. 5.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
A. CH4.
Câu 52:
B. 4.
Cho các chất sau: (1) H2S; (2) SO2; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2; (8) K2S. Số chất có liên
kết cộng hóa trị là
A. 2.
Câu 51:
B. HCl, HBr, HI. C. HI, HBr, HCl. D. HBr, HI, HCl.
B. hạt proton.
C. hạt neutron.
D. phân tử.
Sự phân bố electron không đồng đều trong một nguyên tử hay một phân tử hình thành nên
A. một ion dương.
C. một lưỡng cực vĩnh viễn.
Câu 54:
Giữa các nguyên tử He có thể có loại liên kết nào?
A. Liên kết cộng hoá trị.
C. Tương tác van der Waals.
Câu 55:
B. 3.
C. Hδ+ − Fδ+ … Hδ− − Fδ− .
D. Hδ+ − Fδ− … Hδ− − Fδ+ .
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Cho các chất sau. CH4, H₂O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
A. 2.
Câu 59:
D. 5.
Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử
cùng loại là
A. 3.
Câu 58:
C. 4.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
A. Hδ+ − Fδ− … Hδ+ − Fδ− .
C. Hδ− − Fδ+ … Hδ− − Fδ+ .
Câu 57:
B. Liên kết hydrogen.
D. Không có bất kì liên kết nào.
Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
A. 2.
Câu 56:
B. một ion âm.
D. một lưỡng cực tạm thời.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0oC, 164oC, -42oC và -88oC. Nhiệt độ sôi -164oC là của chất nào sau đây?
A. Methane.
B. Propane.
C. Ethane.
D. Butane.
CÂU 60: Tương tác van der Waals làm
A. giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
B. giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất.
C. tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất.
D. tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Câu 61:
Ảnh hưởng nào của liên kết hydrogen đến tính chất của các chất không đúng?
A. Làm tăng nhiệt độ nóng chảy của các chất.
C. Làm giảm độ tan của các chất.
B. Làm giảm độ điện li, tính axit của các chất.
D. Làm tăng nhiệt độ sôi của các chất.
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN
I. Dạng bài toán về thành phần nguyên tử và vị trí trong BTH:
1. Cho nguyên tử các nguyên tố: S (Z=16), Ca (Z= 20), Cr (Z= 24), Fe (Z=26)….
a. Viết cấu hình e của và xác định vị trí của chúng trong BTH
b. Viết cấu hình e của S2-, Ca2+, Cr3+, Fe2+…
2.
a. Nguyên tử kim loại M nhóm IA có tổng số hạt p, n, e là 34. Xác định M và viết cấu hình e
nguyên tử M.
b. Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 46 và có 5e ở lớp ngoài cùng. Xác định X và vị trí của
X trong BTH.
3. Hai nguyên tố X,Y ở kế tiếp nhau trong cùng một chu kì có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 27.
Viết cấu hình e của X, Y. Xác định vị trí của X,Y trong BTH?
4. Hai nguyên tố A, B cùng 1 nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp có tổng số proton của 2 nguyên tử
thuộc 2 nguyên tố đó là 32. Tìm vị trí của 2 nguyên tố đó trong BTH?
5. Hai nguyên tố A và B ở hai phân nhóm chính liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn. Tổng
số hiệu nguyên tử của A và B là 31. Xác định số hiệu nguyên tử, viết cấu hình electron của các nguyên
tử A và B.
6. X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống
tuần hoàn. Tổng số các hạt mang điện trong nguyên tử X và Y là 52. Xác định số hiệu nguyên tử của
nguyên tử X và Y. Chúng thuộc nhóm mấy, chu kì mấy trong bảng phân loại tuần hoàn các nguyên
tố hoá học ?
II. Dạng bài toán đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
7. Khối lượng nguyên tử của Chlorine là 35,5.Clo có hai loại đồng vị là 1735Cl , 1737Cl .
a. Tính % về số nguyên tử mỗi loại đồng vị ?
b. Tính % về khối lượng 1735Cl chứa trong KClO3 ?
8. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 46. Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện.
a. Tính NTK của Y
b. Z là đồng vị của Y có ít hơn một nơtron. Z chiếm 4% về số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung
bình của Y và Z.
9. Nguyên tố X có 3 đồng vị A1 X (92,3%), A2 X (4,7%), A3 X (3%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số
neutron trong A2 X nhiều hơn trong A1 X là 1 hạt. nguyên tử khối trung bình của X là 28,107. Tính số
khối của mỗi đồng vị.
10. Hòa tan hoàn toàn 6,082 gam kim loại M có hóa trị II vào dd HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc).
a. Tính nguyên tử khối trung bình của M.
b. M của 3 đồng vị bền với tổng số khối là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số
khối của 2 đồng vị còn lại. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4 % và có nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 neutron.
Tính số khối và % số nguyên tử mỗi loại đồng vị.
III. Dạng bài toán xác định tính chất của các nguyên tố và hợp chất trong BTH :
11. Nguyên tố X có Z= 35. Hãy cho biết:
- Nguyên tố X thuộc chu kỳ nào, nhóm nào?
- Kim loại hay phi kim
- Công thức hợp chất với hydrogen, công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng ?
12. Cho biết trong các nguyên tử của nguyên tố A, B, D các e ở các phân lớp cuối cùng là 2p3(A), 4s1(B),
3d6(D).
a. Viết cấu hình electron đầy đủ của A, B, D
b. Hãy cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim ?
c. Viết công thức oxide, hydroxide tương ứng với hóa trị cao nhất và cho biết chúng là base hay
acid. Viết phương trình phản ứng minh họa ?
13. Cho biết Ca (Z=20), C (Z=6), F (Z=9), O (Z=8), Be (Z=4). Sắp xếp các nguyên tố đó
a. Theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử.
b. Theo chiều giảm dần bán kính của nguyên tử.
IV. Xác định nguyên tố phi kim dựa vào hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen và hóa trị trong
hợp chất với hydrogen
14. Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxygen gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hydrogen.
a. Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxide.
b. Trong hợp chất của R với hydrogen, R chiếm 16 phần khối lượng. Tìm R.
17
15. X là nguyên tố thuộc chu kì 3, X tạo với hydrogen một hợp chất khí có công thức H2X.
1. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
2. Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 40% khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử của R.
V. Dạng toán tính theo phương trình hóa học
16. Cho 4,6 gam một kim loại nhóm IA vào nước thành dung dịch X. Để trung hoà vừa đủ dung dịch
X cần...
 








Các ý kiến mới nhất