Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 10h:22' 22-12-2022
Dung lượng: 18.1 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
I. Trắc Nghiệm (0,35 x 20 = 7 điểm)
Câu 1. Nhận định nào sao đây là đúng khi nói về CO?
A. là chất khí tan nhiều trong nước

B. là oxit trung tính và rất độc

C. khử được MgO ở nhiệt độ cao

D. Nặng hơn không khí

Câu 2. Khí CO2 không thể dùng để dập tắt đám cháy chất nào sau đây?
A. đám cháy do xăng, dầu

B. đám cháy do nhà cửa, quần áo

C. đám cháy do rò rỉ khí gas

D. đám cháy của nhôm, magie

Câu 3. Cho luồng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3 , ZnO và Al2O3 nung ở nhiệt độ cao.Hỗn hợp
chất rắn còn lại sau phản ứng là:
A. Cu, Fe, Zn, Al2O3

B. CuO, Fe, ZnO, Al

C. Cu, FeO, Zn, Al2O3

D. Cu, Fe2O3, Zn, Al

Câu 4. Hỗn hợp G có khối lượng m gam gồm Fe2O3, Fe3O4 và ZnO tác dụng với khí CO dư ở nhiệt độ cao thu
được 19,36g chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ khí Z tác dụng với nước vôi trong dư thì được 14g kết tủa.
Giá trị của m bằng:
A. 26,1

B. 21,6

C. 23,6

D. 26,3

Câu 5. Để loại khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO ta dùng phương pháp nào sau đây:
A. Cho hỗn hợp qua Na2CO3

B. Cho qua dung dịch Ca(OH)2

C. Cho qua dung dịch HCl

D. Cho qua dung dịch nước cất

Câu 6. Có 2 lọ chứa hai khí riêng biệt: CO2 và SO2 bị mất nhãn. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết?
A. dd BaCl2

B. dd AgNO3

C. dd Br2

D. dd Ca(OH)2

Câu 7. Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn
toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng Al2O3 có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 8 gam

B. 4,0 gam

C. 6,2 gam

D. 5,1 gam

Câu 8. Khử hoàn tàn 38,3 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và PbO bằng khí CO dư. Sau phản ứng ta thu được hỗn hợp
khí X và m gam chất rắn Y. Dẫn hỗn hợp khí X vào dung dịch nước vôi trong dư ta thu được 40 gam kết tủa
trắng. Giá trị m là:
A. 31,9

B. 30,1

C. 32,2

D. 35,6

Câu 9. Cho các phát biểu sau:
(1) CO2 là một oxit axit
(2) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 thu được muối duy nhất là Ca(HCO3)2
(3) H2CO3 là axit mạnh, rất bền, trong dung dịch phân li một nấc tạo anion gốc axit duy nhất là CO32(4) Hầu hết muối cacbonat đều không tan, trừ Na2CO3, K2CO3, (NH4)2CO3
(5) Muối Na2CO3 bị nhiệt phân thành Na2O và CO2
(6) Ion HCO3- lưỡng tính
Số phát biểu đúng là:

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 10. Hãy chọn phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa với đá vôi và sự tạo thành thạch nhũ trong các
hang động?
A. CaO + CO2 → CaCO3
B. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2
C. CaO + SO2 + 1/2O2 → CaSO4
D. Do phản ứng thuận nghịch: CaCO3 + H2O + CO2

Ca(HCO3)2 xảy ra trong một thời gian rất lâu

Câu 11. Cho phản ứng: NaOH + X → Y + Z↓ + H2O. Vậy X có thể là:
A. KHCO3

B. NaHCO3

C. Ca(HCO3)2

Câu 12. Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3, sản phẩm thu được là:
A. CaO, CO
B. Ca, CO2
C. Ca, CO

D. BaCO3

D. CaO, CO2

Câu 13. Nhiệt phân hoàn toàn KHCO3 thu được sản phẩm là:
A. K2CO3, CO2, H2O

B. KOH, CO2

C. K2O, CO2

D. K2O, CO, H2O

Câu 14. Dẫn 8,96 lit khí CO2 ở đktc vào 400ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối
khan. Giá trị của m là:
A. 44,2

B. 33,6

C. 42,4

D. 21,2

Câu 15. Để đề phòng bị nhiễm độc cacbon monoxit, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là
A. Than hoạt tính

B. Đồng (II) oxit và than hoạt tính

C. Đồng (II) oxit và mangan đioxit

D. Đồng (II) oxit và magie oxit

Câu 16. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M, sau phản ứng thu được m
gam kết tủa trắng. Giá trị của m là:
A. 10

B. 20

C. 15

D. 25

Câu 17. Sục 2.24 lít khí CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A. Khối lượng muối
trong A là:
A. 4,2g

B. 5,3g

C. 9,5g

D. 1,1g

Câu 18. Bằng phương pháp nào sau đây có thể nhận biết được các lọ hoá chất không nhãn, mỗi lọ chứa một trong
các chất rắn Na2CO3, MgCO3,BaCO3?
A. Cho từng chất vào nước rồi thêm dung dịch HCl.
B. Cho từng chất vào dung dịch HCl, rồi tiếp tục dùng dung dịch NaOH.
C. Cho từng chất vào nước rồi thêm dung dịch HNO3.
D. Cho từng chất vào nước rồi thêm dung dịch H2SO4.
Câu 19. Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO bằng một lượng vừa đủ khí CO ta thu được 24 gam
chất rắn A và V lít khí B (ở đktc). Giá trị của V là:
A. 4,48

B. 6,72

D. 8,96

D. 11,2

Câu 20. Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí CO2 (ở đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng độ x M, thu được 1
gam kết tủa. Giá trị của x là:
A. 0,3

B. 0,4

C. 0,15

D. 0,6

II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 21. Dẫn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 250ml dung dịch KOH 2M. Sau phản ứng thu được dung dịch A, tính
khối lượng chất tan có trong dung dịch A. (2 điểm)
Câu 22. Dẫn khí CO dư qua ống đựng một oxit sắt ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,84g sắt,
dẫn khí sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 2g kết tủa. Xác định công thức phân tử của oxit sắt đã dùng?
(Cho Ca=40; C=12; O=16; H=1; Cu=64; Al=27; Na=23; K=39; Fe=56)
 
Gửi ý kiến