Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÁO CÁO THỰC HÀNH BÀI 4: CÁC HỢP CHẤT CỦA HALOGEN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: .
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Tiến
Ngày gửi: 23h:16' 23-12-2022
Dung lượng: 20.8 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Tên: Nguyễn Thị Kim Tiến
MSSV: 46.01.201.129
Lớp chiều thứ ba
BÁO CÁO THỰC HÀNH
BÀI 4: CÁC HỢP CHẤT CỦA HALOGEN
Thí
nghiệm
Thí
nghiệm 1:
Điều chế
HCl bằng
cách cho
NaCl
(rắn) tác
dụng với
dung dịch
H2SO4
(đặc)

Thí
nghiệm 2:
Khả năng
hòa tan
của khí
HCl trong
nước

Cách tiến hành
Cho vào bình cầu có nhánh
250ml khoảng 10 gam tinh
thể NaCl. Dùng phễu rót vào
phễu nhỏ giọt khoảng 20ml
dung dịch H2SO4 98%
(d=1,84g/ml). Mở khóa phễu
cho từng giọt H2SO4 chảy
xuống bình cầu. Dùng đèn
cồn đun nhẹ bình cầu. Dung
bình tam giác khô thu khí
thoát ra, khi nào khí đầy bình
thì đậy lại bằng miếng thủy
tinh, không cho khí thoát ra
ngoài. Khi thu khí xong phài
cắm ống dẫn khí vào cốc
đựng dung dịch NaOH, đồng
thời khóa phễu nhò giọt
không cho H2SO4 đặc chày
xuống bình cầu.
Lấy một chậu thủy tinh chứa
khoảng 2/3 nước, thêm vào
chậu vài giọt dung dịch
NaOH và vài giọt dung dịch
phenolphtalein.
Dùng bình tam giác đã thu
đầy khí trong thí nghiệm 1 ở
trên, nút bình tam giác bằng
nút có cắm ống thủy tinh
vuốt nhọn, phần vuốt nhọn
hướng vào trong bình tam
giác.
Úp ngược bình tam giác vào
chậu thủy tinh đựng nước đã
chuẩn bị sẵn ở trên.
Câu hỏi: Vì sao có hiện
tượng nước phun mạnh vào

Hiện tượng

Giải thích và phương trình hóa học

NaCl tan ra, có khí Khói trắng bay lên chính là khí HCl.
màu trắng thoát ra
Phương trình điều chế khí HCl:
NaCl(rắn)+H2SO4(đặc)→NaHSO4+HCl↑

Nước phun trào Dung dịch HCl có tính acid tác dụng với
mạnh vào bình, NaOH có trong nước làm mất màu
dung dịch từ màu phenolphtalein.
hồng chuyển sang NaOH + HCl → NaCl + H2O
trong suốt.

Trả lời câu hỏi: HCl tan nhiều trong
nước, tạo ra sự giảm mạnh áp suất trong
bình, áp suất của khí quyển đẩy nước
vào thế chỗ HCl đã hòa tan.
Không thể điều chế HBr và HI bằng thí
nghiệm trên vì ion Br-, ion I- có tính khử
mạnh sẽ bị H2SO4 oxi hóa thành I2 và
Br2.

Thí
nghiệm 3:
Tính acid
của dung
dịch HCl,
nhận biết
dung dịch
HCl

Thí
nghiệm 4:
Thuốc
thử các
ion
halogenu
a

bình chứa khí? Có thể điều
chế HBr và HI bằng thí
nghiệm như trên được
không? Vì sao?
Cho vào bình tam giác đựng
đầy khí HCl khoảng 10 ml
nước, lắc mạnh. Cho dung
dịch vào 2 ống nghiệm.
Ống 1. Nhúng giấy quỳ tím
để thử môi trường axit của
dung dịch HCl, sau đó cho
thêm vài giọt dung dịch
AgNO3.
Ống 2. Cho vào một lá kim
loại Mg.
Lấy 4 ống nghiệm, cho vào
mỗi ống 1 ml dung dịch ,
CaF2, NaCl, NaBr, KI. Thêm
vào mỗi ống 2-3 giọt dung
dịch AgNO3.

Quỳ tím chuyển sang màu hồng, do dung
dịch có tính acid. Khi thêm AgNO3 thì
xuất hiện kết tủa trắng là AgCl.
Quỳ tím chuyển AgNO3 + HCl → HNO3 + AgCl ↓
sang màu hồng. Khí không màu thoát ra là H2
Khi cho AgNO3 Mg + HCl → MgCl2 + H2
vào thì kết tủa
trắng xuất hiện.
Mg tan dần, sủi bọt
khí, có khí không
màu thoát ra.
Ống CaF2: dung
dịch trong suốt
Ống NaCl: xuất
hiện kết tủa màu
trắng đục Ống
NaBr: xuất hiện kết
tủa màu vàng nhạt
Ống KI: xuất hiện
kết tủa màu vàng
đậm

Ống 1: CaF2 + 2AgNO3 → 2AgF +
Ca(NO3)2
AgF không tạo kết tủa, tan trong nước,
tạo dung dịch trong suốt.
Ống 2:
NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3
Ag+ + Cl- →AgCl↓
AgCl kết tủa màu trắng đục.
Ống 3:
NaBr + AgNO3 → AgBr ↓ + NaNO3
Ag+ + Br- →AgBr↓
AgBr kết tủa màu vàng nhạt.
Ống 4:
KI + AgNO3 → AgI ↓+ KNO3
Ag+ + I- → AgI↓
AgI kết tủa màu vàng đậm.
Giải thích: Từ F đến I , kích thước
nguyên tử tăng dần và khi kích thước
nguyên tử càng lớn thì khả năng bị biến
dạng càng tăng và cường độ màu càng
mạnh lên
(màu đậm hơn), nguyên nhân là do sự
tăng khả năng biến dạng làm thuận lợi
cho sự dịch chuyển các electron hóa trị
trong phân tử của chất và khả năng
nhuốm màu của chất tăng lên .
Ta biết rằng bán kính của các ion tăng
dần theo thứ tự : F- < Cl- < Br- < IDẫn đến khả năng biến dạng của các
anion đó tăn dần làm cho đặc tính ion

của liên kết AgX giảm dần và do đó độ
tan của các muối bạc halogenua giảm
dần từ AgX đến AgI .
Benzen nhẹ hơn nước nổi lên trên, nước
ở dưới. Phương trình phản ứng: FeCl 3 +
KI → FeCl2 + KCl + I2
I2 sinh ra tác dụng với I- ( KI ) để tạo
phức I3- có tan trong nước có màu vàng
nâu
I - + I2 → I3Trả lời : Để chứng minh Fe 3+ bị khử thì
ta quan sát thấy màu sắc của dung dịch
thay đổi. I- bị oxi hóa thành I2 có màu
hồng tím đặc trưng trong benzene, chứng
tỏ có chất bị oxi hóa là Fe3+.
Benzene đóng vai trò là chất nhận biết I2.

Thí
nghiệm 5:
So sánh
tính khử
của các
halogenu
a

Lấy 3 ống nghiệm, cho vào
mỗi ống 1 ml dung dịch
NaCl, NaBr, KI. Thêm vào
mỗi ống khoảng 0.5 ml
benzene và 5 giọt dung dịch
FeCl3. Lắc đều các ống
nghiệm.
Câu hỏi: Bằng cách nào để
chứng minh ion Fe3+ bị khử
thành ion Fe2+? Vai trò của
benzen trong phản ứng?

Khi thêm benzene
vào 3 ống nghiệm,
dung dịch trong
ống bị tách thành 2
lớp. Thêm FeCl3
vào thì:
Ống chứa NaCl:
Lớp dưới màu vàng
là của FeCl3, lớp
trên màu trắng là
của benzene.
Ống chứa NaBr:
Giống NaCl
Ống chứa KI: lớp
dưới màu vàng nâu
là của I3-, lớp trên
hồng tím là màu
của I2 khi hòa tan
vào dung môi
không phân cực
không
chứa
oxygen.

Thí
nghiệm 6:
Điều chế

thử
tính tẩy
màu của
nước
Chlorine

Dùng một ống nghiệm lớn
chứa khoảng 10 ml nước cất,
cho dòng khí clo (điều chế từ
bài 3) lội từ từ qua nước
trong ống nghiệm cho đến
bão hòa (khoảng 7 – 10
phút). Chia dung dịch vào 2
ống nghiệm: cho vào ống 1
một mẫu giấy quỳ tím; ống 2
cho vào một giọt mực màu.
Ống 1: Mẫu giấy màu.
Ống 2: 1 giọt mực.
Câu hỏi: Hãy cho biết thành
phần của dung dịch nước
chlorine?
Vì sao dung dịch nước
chlorine có tính tẩy màu?
Lấy một ống nghiệm lớn,
cho vào khoảng 5 ml dung
dịch NaOH 2M, đặt vào cốc

Ống 1: Mẫu giấy bị Phản ứng điều chế nước Chlorine:
mất màu.
H2O + Cl2 ↔ HCl + HClO
Ống 2: Mực bị mất HClO có tính oxi hóa mạnh nên làm mất
màu.
màu giấy màu. Mực bị mất màu là do
nước chlorine có tính tẩy màu. Nước
chlorine là dung dịch hỗn hợp bao gồm
các thành phần: Cl2; HCl và HClO.
- Dung dịch nước chlorine có tính tẩy
màu vì: trong thành phần có chứa Acid
HClO có tính oxy hóa cực mạnh. Gốc
acid này có khả năng phá vỡ cấu trúc sắc
tố màu sắc.

Dung dịch nước Phản ứng tạo ra nước Javen:
Javen thu được có Cl2 + 2NaOH ⟶ NaCl + NaClO + H2O
màu vàng, mùi hơi Nước Javel có tính tẩy trắng vì nó chứa

nước lạnh và sục khí chlorine
vào dung dịch NaOH khoảng
5 – 7 phút (làm như thí
nghiệm 6). Dùng dung dịch
nước Javen thu được thử tính
tẩy màu của mực xanh.
Thí
Dùng chổi lông quét một lớp
nghiệm 8: mỏng paraffin nóng chảy trên
Phản ứng miếng kính đã rửa sạch, lau
khắc thủy khô, dung đinh nhọn hoặc bút
tinh.
bi hết mực kẻ hàng chữ tùy ý
lên lớp paraffin này sao cho
nét chữ làm lộ mặt kính ra.
Phủ một lớp mỏng bột CaF2
lên các nét chữ vừa kẻ, sau
đó nhỏ từng giọt dung dịch
H2SO4 đặc lên lớp phủ CaF2.
Nhanh chóng dùng miếng
kính khác chồng lên miếng
kính đang làm thí nghiệm.
Sau 45 – 60 phút, dùng dao
cạo và rửa sạch lớp paraffin.

xốc.
NaClO. Muối NaClO có tính oxi hóa rất
Khi nhỏ mực và mạnh, do vậy nước Javel có tính tẩy màu
nước Javen mực bị và sát trùng.
mất màu.
Các nét chữ vừa kẻ Hydroflouric acid là một acid yếu, kém
hiện lên trên bề mặt bền, nhưng lại có khả năng ăn mòn thủy
miếng thủy tinh.
tinh nên được dùng trong phản ứng khắc
thủy tinh. Trong thí nghiệm này thủy
tinh được khắc theo quy trình: Bột CaF2
phản ứng với H2SO4 tạo thành HF:
CaF2 + 2H2SO4 → CaSO4 + 2HF↑ (dùng
tấm kính che lại)
Sau đó HF sinh ra sẽ bị ăn mòn thủy ở
những chổ lớp sáp bị cào đi và có bột
CaF2, chính vì vậy các nét kẻ được hiện
lên
SiO2 + 4HF → SiF4↑ + 2H2O
 
Gửi ý kiến