Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị ly
Ngày gửi: 20h:27' 24-12-2022
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 439
Số lượt thích: 0 người
Trường TH số 1 xã Bình Minh
Họ và tên: ……………………
Lớp 4…
Điểm ( số)
Điểm ( chữ)

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC: 2022-2023
THỜI GIAN: 90 phút
Nhận xét của giáo viên

Chữ kí GT

Chữ kí GK

A. KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 9 đến tuần 17
- Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu
II. Kiểm tra đọc hiểu văn bản kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Đọc thầm văn bản sau :

                          

Văn hay chữ tốt
Thưở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy
cho điểm kém.
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá
đơn, có được không?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào
ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện
đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù
văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc sức luyện
viết chữ sao cho đẹp.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối,
ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những
cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh khắp
nước là người văn hay chữ tốt.
                                                                  
Theo Truyện đọc 1 (1995)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
hoặc làm bài tập cho từng câu hỏi dưới đây :

Câu 1 : (0,5 điểm) Thuở đi học,vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
A. Vì chữ ông viết rất xấu dù bài văn ông rất hay.
B. Vì ông viết văn rất dở.
C. Vì ông lười học.
D. Vì làm sai bài.
Câu 2: (0,5 điểm) Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát phải ân hận?
A. Bà lão không sử dụng đơn kiện của Cao Bá Quát viết giúp.
B. Lá đơn của Cao Bá Quát viết chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính
đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan.
C. Bà lão bị thua vì đơn không rõ ràng.
D. Lá đơn viết không nói đúng sự thật.
Câu 3: (1 điểm) Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi bà cụ hàng xóm
nhờ viết hộ lá đơn? Viết câu trả lời của em vào chỗ trống.
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 4: (0,5 điểm) Mỗi buổi tối trước khi đi ngủ Cao Bá Quát luyện viết bao
nhiêu trang vở?
A. Tám trang vở.
B. Chín trang vở.
C. Mười trang vở.
D. Mười hai trang vở
Câu 5: ( 0,5 điểm) Chữ viết đã tiến bộ Cao Bá Quát làm gì ?
A. Không cần luyện viết nữa .
B. Luyện đọc.
C. Chỉ viết một kiểu chữ.
D. Mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ.
Câu 6: (1 điểm): Câu chuyện khuyên các em điều gì? Viết câu trả lời của em
vào chỗ trống.

Câu 7: ( 0,5 điểm) Câu tục ngữ nào dưới đây thể hiện đúng chủ đề của bài
văn?
A. Thất bại là mẹ thành công.
B. Lá lành đùm lá rách.
C. Tuổi trẻ tài cao.
D. Có chí thì nên.

Câu 8: (0,5 điểm) Từ ngữ nào nói lên ý chí, nghị lực của Cao Bá Quát?
A. Kiên trì.
 B. Thông minh.
 C. Chăm chỉ.
D. Lười biếng.
Câu 9: ( 0,5 điểm) “ Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ
cậu viết giúp cho lá đơn, có được không?” là câu hỏi, thể hiện:
A.Thái độ khen, chê.
B. Sự khẳng định, phủ định
C. Yêu cầu, mong muốn.
D. Những điều chưa biết.
Câu 10: (1 điểm) Cho các từ sau: nhỏ bé, ngôi nhà, nhanh nhẹn, cái cặp, chăm chỉ, trắng phau, học
sinh, ông. Xếp các từ đã cho vào 2 nhóm thích hợp.

Tính từ
…………………………………...........
………………………………………...

Danh từ
…………………………………...........
………………………………………...

Câu 11: (0,5 điểm) Câu “Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ
cho cứng cáp.” Thuộc kiểu câu nào? Viết câu trả lời của em vào chỗ trống.
......................................................................................................................................

B. KIỂM TRA VIẾT (10điểm)
I. Chính tả: ( 2 điểm) Nghe – viết (khoảng 20 phút)
Cánh diều tuổi thơ (sách TV4,tập 1 trang 146)

Cánh diều tuổi thơ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi.
Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên
trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè.... như gọi thấp
xuống những vì sao sớm.
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều
đang trôi trên dải Ngân Hà.
Theo TẠ DUY ANH
II. Tập làm văn: ( 8 điểm)
Em hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích.
* Gợi ý:
+ Giới thiệu về đồ vật mà em định tả.
+ Đặc điểm của đồ vật ( hình dáng, kích thước, màu sắc, …)
+ Lợi ích (công dụng) của đồ vật.
+ Tình cảm của em đối với đồ vật

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt lớp 4
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I.
ĐỌC THÀNH TIẾNG : ( 3điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1
điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ:
1 điểm
- Trả lời đúng về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
* Lưu ý: Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên ghi điểm phù hợp với
khả năng của các em.
II.
ĐỌC HIỂU ( 7điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
Câu
1
2
4
5
7
8
9
Đáp án
A
B
C
D
D
A
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 3 : (1 điểm) Cao Bá Quát vui vẻ trả lời: Tưởng việc gì khó chứ việc ấy cháu
xin sẵn lòng.
Câu 6 : (1điểm) Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ xấu để trở thành người
viết chữ đẹp của Cao Bá Quát/ Kiên trì làm một việc gì đó nhất định sẽ thành công,

Câu 10 : (1điểm)
Tính từ
Nhỏ bé, nhanh nhẹn, chăm chỉ, trắng
phau.
Câu 11: ( 0,5 điểm) Thuộc kiểu câu kể

Danh từ
ngôi nhà, cái cặp, học sinh, ông

B. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN( 10điểm)
I. CHÍNH TẢ: Nghe – viết (2điểm)
Cánh diều tuổi thơ (sách tiếng Việt lớp 4, trang 146)

+ Tốc độ viết đạt yêu cầu (80 chữ/15 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ,
kiểu chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 2 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết
hoa đúng quy định) trừ 0,2 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn,… có thể trừ 0,2 điểm cho toàn bài,
tùy theo mức độ.
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
II/ TẬP LÀM VĂN: ( 8 điểm)
Bài viết đúng thể loại đúng yêu cầu. Bài viết không mắc lỗi chính tả, không
sai trong cách dùng từ, đặt câu và cách ghi dấu câu.
* Phần mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được đồ vật em muốn miêu tả.
* Phần thân bài: (4 điểm)
- Đặc điểm của đồ vật ( hình dáng, kích thước, màu sắc, …) (1 điểm)
- Công dụng của đồ vật (1 điểm)
- Hoạt động hoặc kỉ niệm của em với đồ vật đó. (1 điểm)
- Kĩ năng (0,5 điểm)
- Cảm xúc ( 0,5 điểm)
* Kết bài (1 điểm): Nêu được ý nghĩa của đồ vật đối với bản thân hoặc nói được
tình cảm của bản thân đối với đồ vật đó.
- Chữ viết, chính tả ( 0,5 điểm)
+ Dùng từ, đặt câu ( 0, 5 điểm)
+ Sáng tạo
( 1 điểm)
* Lưu ý: Tùy bài làm của học sinh mà giáo viên ghi điểm phù hợp .
 
Gửi ý kiến