Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 08h:19' 28-12-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 984
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS PHONG ĐÔNG
Lớp 4A……Điểm……………………………
Họ và tên:…………………………………….
Điểm

Đề kiểm tra HKI. Năm học 2022-2023
Môn: Tiếng Việt.
Thời gian: 90 phút
Ngày kiểm tra: …/01/2023

Lời nhận xét của thầy (cô) giáo
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm).
I. Đọc thành tiếng (3 điểm).
II . Đọc hiểu: (7 điểm).
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

CHIẾC DIỀU SÁO
        Chiến lớn lên, khỏe mạnh, chăm học, chăm làm. Tuy vậy, nó ham mê chơi diều và
chơi khéo nhất làng. Còn bà, sau một ngày làm việc mệt nhọc, bà bắc chõng ra sân hóng
mát, lòng thanh thản. Bà lắng nghe tiếng sáo ngân nga, nhận ra tiếng sáo của Chiến ngọt
ngào và vi vút nhất.
         Năm 1965, Chiến nhập ngũ. Suốt mười năm bà sống khắc khoải trong nỗi thương
nhớ và chờ đợi. Ngày Chiến về, bà đã bị lẫn nên không nhận ra anh. Chiến ôm chầm lấy
bà, nhưng bà giãy nảy đẩy anh ra. Chiến ngỡ ngàng, sụp xuống quỳ lạy bà, nước mắt
ròng ròng.
        Mùa thả diều lại đến. Một buổi chiều, khi bà đang ngồi ở chõng thì Chiến về, mang
theo một đoạn tre và nói:
- Con vót cái diều chơi bà ạ.
Bà nhìn đoạn tre, nhìn Chiến một lúc lâu. Bà lần đến, rờ lên đầu, lên vai anh và
hỏi:
- Chiến đấy thật ư con?
Chiến vứt chiếc nan diều vót dở, ôm chầm lấy bà, thương xót bà đến thắt ruột, bà
lập cập kéo Chiến xuống bếp, chỉ lên gác bếp:
- Diều của con đây cơ mà.
Tối hôm ấy, khi Chiến mang diều đi, bà lại lần ra chõng nằm. Trong nhiều tiếng
sáo ngân nga, bà nhận ra tiếng chiếc diều sáo của Chiến. Đêm thơm nức mùi hoa. Trời
sao thăm thẳm, bình yên.
(Theo Thăng Sắc)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Chiến ham mê chơi gì ? (0,5 điểm) M1
a. Chơi diều.
b. Chơi đàn.
c. Chơi bóng.
d. Chơi đá cầu.
Câu 2. Bà lắng nghe tiếng sáo ngân nga, nhận ra tiếng sáo của Chiến như thế nào?
(0,5 điểm) M1
a. Thổi không hay.
b. Thổi rất hay.
c. Ngọt ngào và vi vút nhất
d. Trong trẻo.

Câu 3. Năm 1965 Chiến làm gì ? (0,5 điểm) M1
a. Lấy vợ.
b. Đi vùng kinh tế mới.
c. Nhập ngũ
d. Đi học đại học.
Câu 4. Chiến vứt chiếc nan diều vót dở để làm gì ? (0,5 điểm) M1
a. Đi nấu cơm.
b. Ôm trầm lấy bà.
c. Đi đá bóng.
c. Đi chơi.
Câu 5. Em có nhận xét gì về nhân vật người bà ? ( 1 điểm) M2
……………………………………………………………………………………………..
….………………………………………………………………………………………….
…….……………………………………………………………………………………….
Câu 6. Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì ? (1 điểm) M3
……………………………………………………………………………………………..
….………………………………………………………………………………………….
…….……………………………………………………………………………………….
Câu 7. Trong câu: “Bạn Hà rất chăm chỉ”. Tính từ là: (0,5 điểm) M1
a. Bạn.
b. Hà.
c. Rất.
d. Chăm chỉ.
Câu 8. Từ nói lên ý chí, nghị lực của con người là : (1điểm) M1
a. Quyết chí .
b. Ham chơi.
c. Đua đòi.
d. Nản chí.
Câu 9. Đặt một câu hỏi để hỏi bạn cho em mượn 1 đồ dùng học tập. (0,5 điểm) M2
……………………………………………………………………………………………..
….………………………………………………………………………………………….
Câu 10. Đặt một câu kể “Ai làm gì ?”. (1 điểm) M2
……………………………………………………………………………………………..
….………………………………………………………………………………………….
…….……………………………………………………………………………………….
B: Phần kiểm tra viết
1. Chính tả (nghe viết) (2điểm):
Bài “Rất nhiều mặt trăng” (SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1A trang 181).
Viết từ “ Ở vương quốc nọ … nếu có được mặt trăng”

2. Tập làm văn ( 8 điểm)
Đề bài : Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích (đồ chơi của em, đồ dùng học tập hoặc đồ
dùng trong nhà).

Đáp án
Câu

1

2

3

4

7

8

Ý
a
c
c
b
d
a
Câu 5. Em có nhận xét gì về nhân vật người bà ? (1 điểm)
Bà rất thương yêu Chiến và luôn mong anh bình an trở về.
Câu 6. Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì? (1 điểm)
Ví dụ: Chúng ta cần phải biết hiếu thảo và làm vui lòng ông bà, cha mẹ.
Câu 9. Ví dụ : Bạn Lan ơi cho mình mượn cây viết của bạn nhé, được không bạn?
Câu 10. Ví dụ : Bố em đang xem đá bóng.
B.Kiểm tra viết. 10 điểm
Chính tả.
Bài viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả ( 2 điểm)
Sai 5 lỗi trừ 0,5 điểm, các lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần.
Tập làm văn.
Bài viết đúng dạng văn miêu tả đồ vật, đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. Tùy
vào bài làm để giáo viên cho điểm.

Ma trận nội dung kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì I lớp 4

Mạch kiến thức, kĩ
năng
Đọc hiểu văn bản

Kiến thức tiếng việt
Tổng
S
T
T
1

2

 

Số câu, số
điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

4
2
2
2
6
4

1
1
2
1
3
2

1
1

6
4
4
3
10
7

1
1

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì I lớp 4:

Chủ đề

Đọc hiểu

Kiến thức
Tiếng việt

Số câu

Câu số
Số câu
Câu số

Mức 1

TN

4
1,2,3,
4
Số điểm
2
Số câu
2
Câu số
7,8
Số điểm

1,5

TL

T
N

Mức 2

TL

Mức 3
TN

TL

1
5

1
6

1
2
9,10

1

1,5

Tổng
6

4
 
Gửi ý kiến