Đề thi HK1 TV4 (đề chuẩn)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN PHONG ĐỘ
Ngày gửi: 12h:20' 30-12-2022
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 811
Nguồn:
Người gửi: TRẦN PHONG ĐỘ
Ngày gửi: 12h:20' 30-12-2022
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 811
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
Phòng Giáo dục và Đào tạo ............. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Trường Tiểu học ..............................
NĂM HỌC: 20... - 20...
Đề chính thức
Họ và tên: ...............................
Lớp: 4/...
Điểm
Ghi bằng số Ghi bằng chữ
Ngày kiểm tra: .../.../...
Thời gian: 40 phút
Nhận xét bài kiểm tra
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Mỗi HS đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy và diễn cảm một đoạn văn (với tốc độ
khoảng 80 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học ở học kì 1 (Tiếng Việt 4, tập
1) do HS bốc thăm.
- HS trả lời được 1 câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn văn đã đọc theo yêu
cầu của GV.
2. Kiểm tra đọc - hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Văn hay chữ tốt
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị
thầy cho điểm kém. Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn,
có được không?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ.
Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi
huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận.
Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông
dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi
tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại
mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày mỗi đẹp. Ông nổi danh
khắp nước là người văn hay chữ tốt.
Theo Truyện đọc 1995
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
A. Chữ viết rất xấu.
B. Không thuộc bài.
C. Làm bài sai.
D. Lười học bài.
Câu 2: Cụ già nhờ Cao Bá Quát việc gì?
A. Trông nhà cho bà cụ.
B. Viết giúp một lá đơn.
C. Dẫn cụ đi gặp quan.
D. Chỉ đường cho cụ già.
Câu 3: Vì sao quan đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường lại khiến Cao Bá Quát phải
ân hận?
A. Vì bà cụ không có đơn.
B.Vì bà cụ nói quan tức giận.
C. Vì chữ ông viết trong đơn quá xấu, quan không đọc được.
D. Vì ông viết đơn quá dài.
Câu 4: Nhờ quyết chí luyện viết chữ, về sau Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là
người như thế nào?
A. Người viết văn rất hay.
B. Người viết đơn kiện rất giỏi.
C. Người viết chữ đẹp.
D. Người văn hay chữ tốt.
Câu 5: Qua việc rèn viết chữ, em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào?
....................................................................................................................
Câu 6: Nhóm từ nào sau đây gồm toàn các từ láy ?
A. khẩn khoản, vui vẻ, chữ xấu.
B. vui vẻ, lí lẽ, điểm kém.
C. khẩn khoản, rõ ràng, cứng cáp.
D. điểm kém, chữ xấu, rõ ràng.
Câu 7: Trong các từ sau từ nào là tính từ ?
A. viết
B. vạch
C. lá đơn
D. rõ ràng
Câu 8: Gạch một gạch dưới vị ngữ trong câu.
Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ.
Câu 9: Hãy đặt một câu hỏi thể hiện thái độ khen ai đó học giỏi.
....................................................................................................................
Câu 10: Em học được gì ở Cao Bá Quát qua bài tập đọc trên?
....................................................................................................................
Phòng Giáo dục và Đào tạo ............. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Trường Tiểu học ..............................
Đề chính thức
Họ và tên: ...............................
Lớp: 4/...
Điểm
Ghi bằng số Ghi bằng chữ
NĂM HỌC: 20... - 20...
Ngày kiểm tra: .../.../...
Thời gian: 40 phút
Nhận xét bài kiểm tra
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (nghe - viết): (2 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Người tìm đường lên các vì sao” (Từ
đầu ... đến .. có khi đến hàng trăm lần.) SGK- TV4- Tập 1, trang 126.
......................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật hoặc một đồ chơi mà em thích.
Bài làm:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Đáp án:
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)
Giáo viên làm thăm cho học sinh bốc và đọc các bài sau :
1. Ông Trạng thả diều …………………trang 104.
2.Vua tàu thủy "Bạch Thái Bưởi"............trang 115
3. Vẽ trứng ……………………………. trang 120
4. Cánh diều tuổi thơ ……………………trang 146.
5. Kéo co…………………………………trang 155
6. Trong quán ăn "Ba cá bống"………….trang 158
Yêu cầu cần đạt
Điểm
Trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn vừa đọc đúng
1 điểm
HS đạt những yêu cầu sau : Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ 1 phút ở các bài tập 2 điểm
đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng đọc trôi chảy, rành mạch ,ngắt nghỉ hơi
đúng ở các dấu câu.Đọc diễn cảm đoạn văn.
HS đạt những yêu cầu sau :Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ 1 phút ở các bài tập 1,5 điểm
đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng đọc trôi chảy, rành mạch ,ngắt nghỉ
hơi chưa đúng ở các dấu câu. Đọc chưa diễn cảm đoạn văn.
HS đạt những yêu cầu sau : Chưa đạt được tốc độ đọc 80 tiếng/ 1 phút ở các 1,0 điểm
bài tập đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe,đọc chưa rõ ràng đọc trôi chảy, rành
mạch, ngắt nghỉ hơi chưa đúng ở các dấu câu. Phát âm một số tiếng chưa
chuẩn.Đọc chưa diễn cảm đoạn văn.
2. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Câu
Đáp án và câu trả lời
1
A
2
B
3
C
4
D
5
Qua việc rèn viết chữ, em thấy Cao Bá Quát là người có ý chí,
nhẫn nại khi là việc.
Điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
6
7
8
C
D
Gạch một gạch dưới vị ngữ trong câu :
Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ
0,75 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
9
10
Cậu làm thế nào mà học giỏi thế?
0,5 điểm
Em học tập được ở Cao Bá Quát là tính kiên trì, ý chí vượt khó 1,0 điểm
trong mọi việc.
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): 15 phút (3 điểm)
GV đọc cho HS nghe viết chính tả bài: “Người tìm đường lên các vì sao ” (từ đầu........đến có
khi đến hàng trăm lần) SGK- TV4- Tập 1, trang 126.
Người tìm đường lên các vì sao
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa
sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong
đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay
được ?”
Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì,
ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Theo Lê Nguyên Long - Phạm Ngọc Toàn
Yêu cầu cần đạt
Điểm
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ ràng 3 điểm
đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ, đúng và đủ nội dung trong
đoạn viết.Tốc độ viết 80 chữ/ 15 phút.
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ ràng 2,5 điểm
đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ,viết thiếu một hoặc hai chữ
trong đoạn viết.
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ ràng 2,0 điểm
đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày chưa sạch sẽ,tẩy xóa .Viết thiếu một
hoặc hai chữ trong đoạn viết.
Viết chưa đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa, chữ viết chưa đều nét, liền 1,5 điểm
mạch, trình bày chưa sạch sẽ,tẩy xóa .Viết thiếu một hoặc hai chữ trong đoạn
viết.
- Sai 1 đến 3 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm. Các lỗi sai giống nhau được tính là một lỗi.
2. Tập làm văn: 30 phút (7 điểm)
Đề bài: Tả một đồ chơi mà em thích.
Đánh giá, ghi điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, đạt 7 điểm:
Nội dung
Yêu cầu
Điểm
- Mở bài
Giới thiệu được đồ vật mình tả.
1 điểm
- Thân bài:
- Kết bài:
- Trình bày
Tả bao quát đồ vật, tả các đặc điểm chi tiết nổi
bật của đồ vật.
Tả được tác dụng, cách bảo quản, tình cản của
mình đối với đồ vật đó.
Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của mình đối
với đồ vật đó.
+ Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp, viết đúng.
+ Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn
3 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân
thực.
Số
Mức 1
Mức 2
Mạch
kiến câu,
thức, kĩ năng
số
TN
TL TN TL
điểm
Số câu
4
1.Đọc hiểu văn Câu
1,2,3,4
bản
Số
2đ
điểm
Số câu
2
1
Câu
6,7
8
2. Kiến thức
Số
1đ 1đ
điểm
Số câu
4
2
1
Tổng
Số
2đ
1đ 1đ
điểm
Mức 3
TN
TL
Tổng
TN
TL
1
5
1
10
1đ
1đ
Tổng
1
9
1đ
2
1
2đ
1đ
.............. , ngày ..... tháng .... năm 2022
Người duyệt đề Người ra đề
.....................................
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Trường Tiểu học ..............................
NĂM HỌC: 20... - 20...
Đề chính thức
Họ và tên: ...............................
Lớp: 4/...
Điểm
Ghi bằng số Ghi bằng chữ
Ngày kiểm tra: .../.../...
Thời gian: 40 phút
Nhận xét bài kiểm tra
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Mỗi HS đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy và diễn cảm một đoạn văn (với tốc độ
khoảng 80 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học ở học kì 1 (Tiếng Việt 4, tập
1) do HS bốc thăm.
- HS trả lời được 1 câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn văn đã đọc theo yêu
cầu của GV.
2. Kiểm tra đọc - hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Văn hay chữ tốt
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị
thầy cho điểm kém. Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn,
có được không?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ.
Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi
huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận.
Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông
dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi
tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại
mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày mỗi đẹp. Ông nổi danh
khắp nước là người văn hay chữ tốt.
Theo Truyện đọc 1995
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
A. Chữ viết rất xấu.
B. Không thuộc bài.
C. Làm bài sai.
D. Lười học bài.
Câu 2: Cụ già nhờ Cao Bá Quát việc gì?
A. Trông nhà cho bà cụ.
B. Viết giúp một lá đơn.
C. Dẫn cụ đi gặp quan.
D. Chỉ đường cho cụ già.
Câu 3: Vì sao quan đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường lại khiến Cao Bá Quát phải
ân hận?
A. Vì bà cụ không có đơn.
B.Vì bà cụ nói quan tức giận.
C. Vì chữ ông viết trong đơn quá xấu, quan không đọc được.
D. Vì ông viết đơn quá dài.
Câu 4: Nhờ quyết chí luyện viết chữ, về sau Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là
người như thế nào?
A. Người viết văn rất hay.
B. Người viết đơn kiện rất giỏi.
C. Người viết chữ đẹp.
D. Người văn hay chữ tốt.
Câu 5: Qua việc rèn viết chữ, em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào?
....................................................................................................................
Câu 6: Nhóm từ nào sau đây gồm toàn các từ láy ?
A. khẩn khoản, vui vẻ, chữ xấu.
B. vui vẻ, lí lẽ, điểm kém.
C. khẩn khoản, rõ ràng, cứng cáp.
D. điểm kém, chữ xấu, rõ ràng.
Câu 7: Trong các từ sau từ nào là tính từ ?
A. viết
B. vạch
C. lá đơn
D. rõ ràng
Câu 8: Gạch một gạch dưới vị ngữ trong câu.
Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ.
Câu 9: Hãy đặt một câu hỏi thể hiện thái độ khen ai đó học giỏi.
....................................................................................................................
Câu 10: Em học được gì ở Cao Bá Quát qua bài tập đọc trên?
....................................................................................................................
Phòng Giáo dục và Đào tạo ............. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Trường Tiểu học ..............................
Đề chính thức
Họ và tên: ...............................
Lớp: 4/...
Điểm
Ghi bằng số Ghi bằng chữ
NĂM HỌC: 20... - 20...
Ngày kiểm tra: .../.../...
Thời gian: 40 phút
Nhận xét bài kiểm tra
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (nghe - viết): (2 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Người tìm đường lên các vì sao” (Từ
đầu ... đến .. có khi đến hàng trăm lần.) SGK- TV4- Tập 1, trang 126.
......................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật hoặc một đồ chơi mà em thích.
Bài làm:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Đáp án:
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)
Giáo viên làm thăm cho học sinh bốc và đọc các bài sau :
1. Ông Trạng thả diều …………………trang 104.
2.Vua tàu thủy "Bạch Thái Bưởi"............trang 115
3. Vẽ trứng ……………………………. trang 120
4. Cánh diều tuổi thơ ……………………trang 146.
5. Kéo co…………………………………trang 155
6. Trong quán ăn "Ba cá bống"………….trang 158
Yêu cầu cần đạt
Điểm
Trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn vừa đọc đúng
1 điểm
HS đạt những yêu cầu sau : Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ 1 phút ở các bài tập 2 điểm
đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng đọc trôi chảy, rành mạch ,ngắt nghỉ hơi
đúng ở các dấu câu.Đọc diễn cảm đoạn văn.
HS đạt những yêu cầu sau :Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ 1 phút ở các bài tập 1,5 điểm
đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng đọc trôi chảy, rành mạch ,ngắt nghỉ
hơi chưa đúng ở các dấu câu. Đọc chưa diễn cảm đoạn văn.
HS đạt những yêu cầu sau : Chưa đạt được tốc độ đọc 80 tiếng/ 1 phút ở các 1,0 điểm
bài tập đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe,đọc chưa rõ ràng đọc trôi chảy, rành
mạch, ngắt nghỉ hơi chưa đúng ở các dấu câu. Phát âm một số tiếng chưa
chuẩn.Đọc chưa diễn cảm đoạn văn.
2. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Câu
Đáp án và câu trả lời
1
A
2
B
3
C
4
D
5
Qua việc rèn viết chữ, em thấy Cao Bá Quát là người có ý chí,
nhẫn nại khi là việc.
Điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
6
7
8
C
D
Gạch một gạch dưới vị ngữ trong câu :
Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ
0,75 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
9
10
Cậu làm thế nào mà học giỏi thế?
0,5 điểm
Em học tập được ở Cao Bá Quát là tính kiên trì, ý chí vượt khó 1,0 điểm
trong mọi việc.
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): 15 phút (3 điểm)
GV đọc cho HS nghe viết chính tả bài: “Người tìm đường lên các vì sao ” (từ đầu........đến có
khi đến hàng trăm lần) SGK- TV4- Tập 1, trang 126.
Người tìm đường lên các vì sao
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa
sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong
đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay
được ?”
Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì,
ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Theo Lê Nguyên Long - Phạm Ngọc Toàn
Yêu cầu cần đạt
Điểm
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ ràng 3 điểm
đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ, đúng và đủ nội dung trong
đoạn viết.Tốc độ viết 80 chữ/ 15 phút.
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ ràng 2,5 điểm
đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ,viết thiếu một hoặc hai chữ
trong đoạn viết.
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ ràng 2,0 điểm
đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày chưa sạch sẽ,tẩy xóa .Viết thiếu một
hoặc hai chữ trong đoạn viết.
Viết chưa đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa, chữ viết chưa đều nét, liền 1,5 điểm
mạch, trình bày chưa sạch sẽ,tẩy xóa .Viết thiếu một hoặc hai chữ trong đoạn
viết.
- Sai 1 đến 3 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm. Các lỗi sai giống nhau được tính là một lỗi.
2. Tập làm văn: 30 phút (7 điểm)
Đề bài: Tả một đồ chơi mà em thích.
Đánh giá, ghi điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, đạt 7 điểm:
Nội dung
Yêu cầu
Điểm
- Mở bài
Giới thiệu được đồ vật mình tả.
1 điểm
- Thân bài:
- Kết bài:
- Trình bày
Tả bao quát đồ vật, tả các đặc điểm chi tiết nổi
bật của đồ vật.
Tả được tác dụng, cách bảo quản, tình cản của
mình đối với đồ vật đó.
Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của mình đối
với đồ vật đó.
+ Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp, viết đúng.
+ Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn
3 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân
thực.
Số
Mức 1
Mức 2
Mạch
kiến câu,
thức, kĩ năng
số
TN
TL TN TL
điểm
Số câu
4
1.Đọc hiểu văn Câu
1,2,3,4
bản
Số
2đ
điểm
Số câu
2
1
Câu
6,7
8
2. Kiến thức
Số
1đ 1đ
điểm
Số câu
4
2
1
Tổng
Số
2đ
1đ 1đ
điểm
Mức 3
TN
TL
Tổng
TN
TL
1
5
1
10
1đ
1đ
Tổng
1
9
1đ
2
1
2đ
1đ
.............. , ngày ..... tháng .... năm 2022
Người duyệt đề Người ra đề
.....................................
 









Các ý kiến mới nhất