Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 3 đề cương ôn tập cuói HK1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mac Thanh
Ngày gửi: 22h:24' 03-01-2023
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 1119
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên học sinh: ………………………………… ……… Lớp 3A
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TOÁN CUỐI HỌC KÌ I
ĐỀ 1
Phần I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1:  3 được lấy 4 lần viết dưới dạng tích hai số là:
A. 4 x 3
B. 3 x 4
C. 3 x 5
Câu 2:  6 x .... = 42 Số điền vào chỗ chấm là :
A. 6
B. 5
C. 7
Câu 3: 
a. Giảm 12 đi 3 lần được:
A. 7
B. 5
C. 4
D. 6
b. Gấp 32 lên 3 lần được ………
A. 68
B. 96
C. 66
D. 98

D. 4

Câu 4: Quan sát hình bên cho biết:
Có …… hình vuông

Câu 5: Số lớn gấp 9 lần số bé. Số bé bằng 3. Số lớn là:
A. 12
B. 18
C. 53
Câu 6: Hình vuông có cạnh là 3 cm. Chu vi của hình vuông là:

D. 27

………………………………………………………………………………………
Câu 7: Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm:
300 ml + 700 ml … 1 l
600 ml + 40 ml … 1 l
1 l … 1 000 ml – 10 ml
Phần II: TỰ LUẬN
Câu 8: Đặt tính rồi tính :
124 x 2
134 x 2

480 : 4

Câu 9: Tính giá trị của biểu thức
a. 181 – (3 x 7)
b. 45 + 32 : 8
Câu 10: Cửa hàng chú Sơn nhập về 6 thùng táo, mỗi thùng có 30 kg táo. Cửa
hàng đã bán được 90 kg táo. Hỏi cửa hàng chú Sơn còn lại bao nhiêu ki – lô – gam
táo?

Tính toán cẩn thận – Rèn thông minh

#3A – Mc. Thanh

ĐỀ 2
A. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cho hình vẽ: 

Góc trong hình là:
A. Góc không vuông đỉnh Q, cạnh QR, RS.
B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
C. Góc vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
D. Góc không vuông đỉnh S, cạnh SR, RQ.
Câu 2. Một miếng bìa hình vuông có cạnh dài 30 cm. Hỏi chu vi của miếng bìa đó
là bao nhiêu đề - xi – mét?
A. 6 cm
B. 120 cm
C. 60 dm
D. 12 dm
Câu 3. Bố năm nay 40 tuổi, tuổi của bố gấp 5 lần tuổi của con. Hỏi sau 5 năm nữa,
con bao nhiêu tuổi?
A. 10 tuổi
B. 12 tuổi
C. 13 tuổi
D. 14 tuổi
Câu 4. Con lợn cân nặng 50 kg, con ngỗng nặng 5 kg. Con lợn cân nặng gấp con
ngỗng số lần là:
A. 5 lần
B. 10 lần
C. 45 lần
D. 55 lần
Câu 5. Một hình vuông có cạnh bằng 12dm. Chu vi hình vuông đó là:
A. 3dm
B. 6dm
C. 24dm
D. 48dm
B. Phần tự luận
Câu 6. Đặt tính rồi tính:
a) 214 × 2
b) 301 x 3
c) 485 : 4
d) 697 : 3
Câu 7: Tính giá trị biểu thức:
a) 122 × 3 – 78
b) (37 – 18) + 17
c) 424 : 2 x 3
d) 948 – 429 + 479
Câu 8. Mỗi bao thóc cân nặng 20 kg, mỗi bao ngô cân nặng 30kg. Hỏi 4 bao thóc
và 1 bao ngô cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam?
Câu 9. Lớp 3A trồng được 34 cây, lớp 3B trồng được gấp 2 lần số cây của lớp 3A.
Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây?
ĐỀ 3
A. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số thích hợp cần điền vào chỗ trống là:
34mm + 16mm = ....cm
A. 50
B. 5
C. 500
Tính toán cẩn thận – Rèn thông minh

D. 100
#3A – Mc. Thanh

Câu 2. Bác Tú đã làm việc được 8 giờ, mỗi giờ bác làm được 6 sản phẩm. Hỏi bác
Tú làm được tất cả bao nhiêu sản phẩm?
A. 64 sản phẩm B. 14 sản phẩm C. 48 sản phẩm D. 49 sản phẩm
Câu 3. Điền số thích hợp vào ô trống

Số thích hợp điền vào dấu ? là:
A. 650 g
B. 235 g
C. 885 g
D. 415 g
Câu 4: Các số cần điền vào ô trống lần lượt từ phải sang trái là:

A. 11; 17
B. 11; 66
C. 30; 5
D. 30; 24
Câu 5. Trong các hình vẽ dưới đây, hình nào đã khoanh vào  1/8 số chấm tròn?

A. Hình 1
B. Hình 2
B. Phần tự luận:

C. Hình 3

Câu 6. Tính giá trị biểu thức
a) 998 – (302 + 685)
b) 100 : 2 : 5
Câu 7. Đặt tính rồi tính
a) 99 : 3
b) 556 : 5
Tính toán cẩn thận – Rèn thông minh

D. Hình 4

c) 322 × 3
#3A – Mc. Thanh

Câu 8. Một hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần lượt là: 5cm; 100mm; 80mm. Tính
chu vi hình tam giác đó.
ĐỀ 4
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) 6 x 7 = 42

c) 8cm x 9 = 72

b) 48 : 6 = 9
d) 40g : 8 = 5g
Câu 2: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô trống:
1 kg  

1000 g

3 cm

20 mm

2l

1l

300 ml x 3

600 ml + 400 ml
Câu 3:

a) Một con lợn cân nặng 30kg, một con gà cân nặng 3kg. Hỏi con lợn cân nặng
gấp mấy lần con gà?
A. 7 lần

B. 8 lần

C. 9 lần

D. 10 lần

b) Đoạn thẳng AB dài 12cm. Độ dài đoạn thẳng AB giảm 3 lần thì được độ dài
đoạn thẳng CD. Hỏi đoạn thẳng CD dài mấy xăng – ti – mét?
A. 9cm

B. 4cm

Câu 4: Đã tô màu

1
2

Hình A

C. 12cm

D. 3cm

hình nào?

Hình B

Hình C

Hình D

Câu 5: Hình sau có mấy góc vuông và mấy góc không vuông?
A. 2 góc vuông và 2 góc không vuông
B. 4 góc vuông và 2 góc không vuông
C. 2 góc vuông và 4 góc không vuông
D. 4 góc vuông và 4 góc không vuông
Câu 6: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
Tính toán cẩn thận – Rèn thông minh

#3A – Mc. Thanh

Mẹ rót nước mơ vào hai chiếc bình. Bình nhỏ có 10l nước mơ, bình to có số lít
nước mơ gấp 2 lần bình nhỏ. Hỏi bình to có bao nhiêu lít nước mơ?
Trả lời: Bình to có số l nước mơ là: .........................................................................
Câu 7: Một hình chữ nhật có chiều dài là 2dm, chiều rộng là 10cm. Tính chu vi
hình chữ nhật đó?
A. 60dm

B. 60cm

C. 40cm

D . 40dm

Phần 2: Tự luận
Câu 8: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 914 – 101 x 5 + 35

b) 54 : (47 – 38) x 10

Câu 9: Hai lớp 3A và 3B cùng tham gia trồng cây, lớp 3A trồng được 30 cây, lớp
3B trồng được 2 chục cây. Số cây đó được trồng thành 5 hàng đều nhau. Hỏi mỗi
hàng trồng bao nhiêu cây?
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM

ĐỀ 5

Câu 1: Chum thứ nhất đựng 100 l tương, chum thứ hai đựng ít hơn chum thứ nhất
18 l tương. Cả hai chum đựng số lít tương là:
A. 182 lít

B. 281 lít

C. 812 lít

D. 821 lít

Câu 2: Giá trị của biểu thức: 750 – 101 x 6
A. 144

B. 3894

C. 441

D. 4983

Câu 3. Hình vuông có cạnh 12dm. Chu vi hình vuông là:
A. 48dm

B. 61dm

C. 16 dm

D. 84dm

Câu 4. Số góc vuông trong hình tứ giác ABCD là:
A
B

D
A. 1

B. 2

Tính toán cẩn thận – Rèn thông minh

C
C. 3

D. 4

#3A – Mc. Thanh

II/ PHẦN TỰ LUẬN
Câu 5: Chọn dấu (+, -, x, : ) hoặc dấu ngoặc ( ) vào vị trí thích hợp để biểu thức có
giá trị đúng.
a) 8
4 . 2=1
b) 8 . 4 4. 2 = 10

.
. rồi tính:
.
Câu 6:. Đặt tính
.
.
.
.
.
.
a) 637.+ 151
b) 524 - 219
c) 241 x 2
d) 846 : 4
.
.
Câu 7:. Người. ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các
dây sữa vào các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta xếp được bao nhiêu
thùng sữa?
Bài giải
…………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I
ĐỀ 1
* Đọc thầm bài văn sau và trả lời các câu hỏi:
ONG XÂY TỔ
Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ. Lúc đầu chúng bám vào
nhau thành từng chuỗi như cái mành mành. Con nào cũng có việc làm. Các chú
ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hang lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với
nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. Hết sáp, chú tự rút lui về phía
sau để những chú khác tiến lên xây tiếp. Những bác ong thợ già, những anh ong
non không có sáp thì dùng sức nóng của mình để sưởi ấm cho những giọt sáp của
ong thợ tiết ra. Chất sáp lúc đầu dính như hồ, sau khô đi thành một chất xốp, bền
và khó thấm nước.
Cả bầy ong làm việc thật đông vui, nhộn nhịp nhưng con nào cũng biết tuân
theo kỉ luật, con nào cũng hết sức tiết kiệm “vôi vữa”.
Chỉ vài ba tháng sau, một tổ ong đã được xây xong. Đó là một toà nhà vững
chãi, ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau. Cả đàn ong trong
tổ là một khối hòa thuận.
Tính toán cẩn thận – Rèn thông minh

#3A – Mc. Thanh

(Tập đọc 3, 1980)

Câu 1: Bài văn tả bầy ong đang làm gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….......
Câu 2:
a, Các bác ong thợ già, những anh ong non làm gì?
b) Các chú ong thợ trẻ làm gì?
Câu 3: Qua việc ong xây tổ, ta thấy ong có những đức tính gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….......
Câu 4: Tìm câu văn khen cách làm việc của bầy ong?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….......
Câu 5: Em hãy viết từ 1 đến 2 câu nhận xét về một đức tính đáng quý của bầy ong
mà em thích nhất.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….......
Câu 6: Gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong câu: 
“Các chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hang, lấy giọt sáp dưới bụng do
mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. ” ?
Câu 7: Đặt 1 câu theo mẫu câu “Ai thế nào?” để nói về bầy ong.
Câu 8: Điền tiếp vào chỗ trống để câu văn sau có hình ảnh so sánh.
Chiếc tổ của bầy ong như........................................................................................
.................................................................................................................................

ĐỀ 2
* Đọc thầm bài văn sau và trả lời các câu hỏi:
KHỈ CON BIẾT VÂNG LỜI
Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang
giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ
con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy
đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây
nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con:
– Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có
cái gì ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây.

Tính toán cẩn thận – Rèn thông minh

#3A – Mc. Thanh

Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây
ăn cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được.
Mẹ nói với Khỉ con:
– Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé!
Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây.
Trên đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy
Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi,
về nhà kẻo mẹ mong”.
Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì
mừng lắm. Mẹ khen:
– Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!
(Vân Nhi)
Câu 1. Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì?
Câu 2. Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây?
Câu 3. Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen?
Câu 4. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Câu 5. Điền từ so sánh ở trong ngoặc (là, tựa, như) vào từng chỗ trống trong mỗi
câu sau cho phù hợp.
A. Đêm ấy trời tối … mực.
B. Mắt của trời đêm … các vì sao.
Câu 6. Nối các từ sau để được 4 cặp từ trái nghĩa:
a) chăm chỉ

1) xui xẻo

b) hèn nhát

2) dũng cảm

c) tiết kiệm

3) lười biếng

d) may mắn

4) lãng phí

Câu 7. Đặt một câu trả lời cho câu hỏi: Ai thế nào?
Câu 8. Em hãy điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu văn sau và cho
biết dấu hai chấm trong câu được dùng để làm gì?
Hiện nay, Trường Tiểu học Lương Ngọc Quyến có 5 khối lớp khối 1, khối 2,
khối 3, khối 4, khối 5.
Dấu hai chấm được dùng để:………………………………………………...
....................................................................................................................................
ĐỀ 3
* Đọc thầm bài sau và trả lời các câu hỏi:
QUÊ HƯƠNG
Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo
yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng
võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Thảo sinh ra
Tính toán cẩn thận – Rèn thông minh

#3A – Mc. Thanh

và lớn lên ở đây. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt
gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy, nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao, cao
mãi.
Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng
cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị
lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom
đóm bay. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay
trong đêm. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều
kim tuyến lấp lánh.
Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi
động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu
trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê.
(Theo Văn học và tuổi trẻ, 2007)
Câu 1. Quê hương Thảo ở đâu?
Câu 2. Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà?
Câu 3. Con vật nào được tác giả miêu tả trông như những ngọn đèn nhỏ bay
trong đêm?
Câu 4. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú
B. Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao.
C. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn
đem ra sàng sảy, nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao, cao mãi.
D. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm.
Câu 5. Tìm và viết lại câu văn cho thấy sau khi về sống ở thành phố, Thảo nhớ
và yêu quê hương tha thiết.
Câu 6. Em thích cuộc sống ở thành phố hay ở nông thôn? Vì sao?
Câu 7. Nối câu với mẫu câu tương ứng 
a) Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành
Ai làm gì?
phố.
b) Thảo rất yêu quê hương mình.
c) Chiều về, Thảo đi theo các anh chị lớn bắt
Ai thế nào?
châu chấu, cào cào.
d) Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ
không yên tĩnh như ở quê.
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để được các cặp từ có nghĩa trái
ngược nhau:
a) nặng - …………..
c) ………. - thấp

b) cứng - …………….
d) ………..…. - ngoài

Câu 9. Điền dấu câu thích hợp vào từng ô trống trong đoạn hội thoại sau :
Hai đứa nhỏ trong nhà chạy ra

Chúng ríu rít vây quanh bố và bi bô nói chuyện:

- Bố có mua quà cho con không ạ
Tính toán cẩn thận – Rèn thông minh

#3A – Mc. Thanh

- Có, bố có quà cho các con đây
Bỗng cu Hùng hét toáng lên :
- Ôi con rắn

Con rắn to quá

Nó có cắn con không hả bố

– Không, đó là con rắn giả đấy! Bố mua cho Hùng để Hùng chơi
__________________________________________________________________
Tập làm văn
- Đề 1: Viết đoạn văn kể chuyện em nuôi con heo đất (hoặc tiết kiệm điện, nước,
thức ăn).
- Đề 2: Viết đoạn văn ngắn kể về việc em giữ lời hứa với cha mẹ (người thân) hoặc
cha mẹ (người thân) khuyên bảo em những điều hay lẽ phải.
- Đề 3: Viết đoạn văn ngắn tả một đồ dùng học tập (hoặc một đồ dùng trong nhà)
gắn bó với em.

Tính toán cẩn thận – Rèn thông minh

#3A – Mc. Thanh
 
Gửi ý kiến