Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thanh yến
Ngày gửi: 14h:50' 12-01-2023
Dung lượng: 47.1 KB
Số lượt tải: 388
Nguồn:
Người gửi: thanh yến
Ngày gửi: 14h:50' 12-01-2023
Dung lượng: 47.1 KB
Số lượt tải: 388
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
Họ và tên: …………………………………
Lớp: 4/…
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Toán 4. Năm học: 2022-2023
Thời gian: 40 phút (không kể phát đề)
Ngày : ……/……./2022
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng của các câu sau.
Câu 1: (1đ)Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là : …………………
Câu 2: (1đ) ) Số bé nhất trong các số : 39 798 ; 39 767 ; 39 789; 39 769 là:
A. 39 789
B. 39 798
C. 39 767
D. 39 769
Câu 3: (0,5 đ) Cho các số: 30502 ; 44830 ; 5901 ; 50052 số vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5 là:
A. 30502
B. 44830 C. 5901 D. 50052
Câu 4: (1đ) Với a = 40 thì biểu thức: 9640 + 9 x a có giá trị là:
A. 38640
B. 10 000
C. 2 640
D. 1 000
2
2
2
Câu 5. (1đ) 10 m 20dm = ............dm
A. 202
B. 2020
C. 2002
D. 2000
Câu 6. (0,5đ) Hình chữ nhật có chiều dài 29cm, chiều rộng là 11cm, thì diện tích
là:……………………………
II. PHẦN TỰ LUẬN (5 đ) Câu 7: (1đ) Đáp án nào sau đây là sai:
A. Cạnh AB song song với cạnh DC
B. Cạnh AD vuông góc với cạnh BC
C. Cạnh AB vuông góc với cạnh BC
D. Cạnh BC vuông góc với cạnh DC
Câu 8. (2đ) Đặt tính rồi tính:
a) 2354 + 3425
b) 24356 - 9487
c) 134 × 302
d) 2244 : 22
……………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
…………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
.……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 9. (2đ) Một mảnh đất hình chữ nhật có tổng độ dài hai cạnh liên tiếp là 142m,
chiều dài hơn chiều rộng là 26m. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Câu 10: Tổng số tuổi của mẹ và con là 57 tuổi, mẹ hơn con 33 tuổi. Tính tuổi mẹ,
tuổi con.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
.……………………………………………………………………………………….
Câu 11. Tính nhanh:
35 x 26 + 35 x 73 + 35
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
Câu 11: Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau mà số đó vừa chia hết cho 2 và vừa
chia hết cho 5?
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc thầm bài Ông Trạng thả diều (Sgk Tiếng Việt 4, tập 1 – trang 104); chọn đáp
án em cho là đúng nhất và trả lời một số câu hỏi liên quan đến phân môn Luyện từ
và câu:
Câu 1: Ông Trạng thả diều Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào ?
a. Trần Nhân Tông.
b. Trần Thánh Tông.
c. Trần Thái Tông.
Câu 2: Những chi tiết nào trong bài nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền ?
a. Còn bé nhưng đã biết làm diều để chơi, lên 6 tuổi, học đến đâu hiểu ngay đến
đấy.
b. Có trí nhớ lạ thường, có thể học thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có
thì giờ chơi diều.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 3: Dòng nào dưới đây nói lên tính ham học của Nguyễn Hiền ?
a. Nhà nghèo không có điều kiện đi học, Hiền tranh thủ chơi thả diều khi đi chăn
trâu.
b. Hiền mượn vở về học, dùng lưng trâu, nền cát làm giấy, ngón tay hay mảnh gạch
vỡ làm bút, vỏ trứng thả đom đóm vào trong làm đèn, mỗi lần có kỳ thi, Hiền làm
bài vào lá chuối và nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 4: Đọc truyện “Ông Trạng thả diều”, em có nhận xét gì về cậu bé Nguyễn
Hiền ?
Câu 5: Nội dung chính của bài đọc trên là gì ?
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
Câu 6: Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
Câu 7: Có bao nhiêu tính từ trong câu văn sau ? Đó là những tính từ nào ?
Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ.
a. 3 tính từ. Đó là: ………………………….……………………..………….
b. 4 tính từ. Đó là:………………………….……………………..………..…
c. 5 tính từ. Đó là: ………………………………………………….…………
Câu 8: Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con thỏ à ?”
Trong tình huống trên, câu hỏi này được dùng để làm gì ?
a. Dùng để hỏi điều chưa biết.
b. Dùng để tự hỏi chính bản thân.
c. Dùng để bộc lộ yêu cầu, mong muốn. d. Dùng để thể hiện thái độ chê.
Câu 9: (0,5 điểm) Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? (M1)
a. Chú có trí nhớ lạ thường.
b. Bài của chú chữ tốt văn hay.
c. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.
Câu 10: (0,5 điểm) Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông Trạng thả diều"? (M1)
a. Vì chú rất ham thả diều.
b. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
c. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.
Câu 11: (0,5 điểm) Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy? (M1)
a. Ngoan ngoãn
b. Tiếng sáo
c. Vi vút
Câu 12: (0,5 điểm) Nhóm từ nào nói lên ý chí, nghị lực của con người? (M2)
a. Chí phải, chí lí
b. Quyết tâm, quyết chí
c. Nguyện vọng, chí tình
Câu 13: (0,5 điểm) Bài Ông Trạng thả diều có mấy danh từ riêng ? (M3)
Có ..... danh từ riêng. Đó là các từ: ............................................................................
Câu 14: (0,5 điểm) Hãy đặt câu hỏi có từ nghi vấn "ai" cho câu sau: (M3)
"Nguyễn Hiền là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta"
........................................................................................
Câu 15: Nguyễn Hiền sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh như thế nào?: (M1)
A. Gia đình giàu có
B. Gia đình nghèo khó
C. Gia đình buôn bán
D. Gia đình cán bộ
Câu16: Lúc nhỏ Nguyễn Hiền đã biết làm đồ chơi gì để chơi? (M1)
A. Làm diều
B. Làm ô tô
C. Làm máy bay
D. Làm con rối
Câu17: Mỗi lần có kỳ thi ở trường, Nguyễn Hiền làm bài thi vào đâu để xin thầy
chấm hộ: (M2)
A. Giấy kiểm tra B. Giấy dó
C. Lá chuối
D. Lưng trâu
Câu18: Vua mở khoa thi, Nguyễn Hiền đã đạt được kết quả như thế nào? (M2)
A. Đỗ Đại học
B. Đỗ Bảng nhãn
C. Đỗ Trạng nguyên
D. Đỗ Tú tài
Câu19: Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông Trạng thả diều"?(M3)
......................................................................................................................................
..............................................
Câu20: Câu chuyện Ông Trạng thả diều giúp em hiểu ra điều gì?(M4)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
Câu 21: Trong câu “Chú bé rất ham thả diều”. Đâu là bộ phận chủ ngữ trong câu:
(M1)
A. Chú
B. Chú bé
C. Rất ham
D. Thả diều
Câu 22: Trong các từ dưới đây dòng nào toàn là động từ? (M2)
A. Sáu tuổi, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
B. Học, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
C. Chú, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
D. Thầy, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
Câu 23: Xác định thành phần vị ngữ trong câu “Chú bé rất ham thả diều”. (M3)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Câu 24: Đặt câu hỏi cho trường hợp: Tỏ thái độ khen, chê. (M4)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
CHẬM VÀ NHANH
Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến.
Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh đã
cố gắng rất nhiều.
Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị ảnh hưởng. Vì vậy,
Minh không được nhanh nhẹn như bạn bè.
“Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm
để tránh những tai nạn đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ
hơn chứ.” - Dũng thầm nghĩ.
Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay:
- Em xin được học cùng với bạn Minh.
Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói:
- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong. Em
mong được bạn Minh giúp em chậm lại.
Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta lên
tiếng:
- Cảm ơn cậu.
- Sao cậu lại cảm ơn tớ?
- Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ.
Dũng cười:
- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn tớ
yêu quý.
Nhìn Minh đỏ mặt, Dũng thấy buồn cười. Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua,
nghe nói, Minh rất thích chơi cờ.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (0,5đ). Minh là một cậu bé như thế nào?
A. Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế.
C. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh.
B. Rất hiền lành và chăm chỉ học hành.
D. Nhanh nhẹ và hoạt bát.
Câu 2 (0,5đ). Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?
A. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
B. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cùng bạn chơi cờ vua.
C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt; bạn chậm thì mình phải giúp đỡ
bạn tiến bộ.
D. Vì Dũng và Minh là bạn thân.
Câu 3 (0,5đ). Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh?
A. Nhà của Minh và Dũng gần nhau.
B. Minh và Dũng rất thân nhau.
C. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.
D. Dũng rất quý Minh.
Câu 4 (1đ). Em học được điều gì qua câu chuyện trên?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 5: (0,5đ) Tìm và ghi lại các danh từ riêng có trong bài:
……………………………………………………………………………………………………
Câu 6: (1đ) Tìm và ghi lại hai tính từ, hai động từ có trong bài:
- Tính từ:.............................................................................................................................…......
- Động từ:..........................................................................................................................…......
Câu 7 (0,5đ). Câu “ Bạn có thể giữ yên lặng được không?” được dùng làm gì?
A. Để hỏi
C. Tỏ thái độ chê
B. Để khẳng định
D. Để yêu cầu, đề nghị
Câu 8 (1 đ) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu bên dưới:
Cả lớp chăm chú lắng nghe cô giáo giảng bài.
…………………………………………………………………………………….
Câu 9 (0,5đ) Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói lên ý chí, nghị lực của con
người?
A. Môi hở răng lạnh.
C. Thua keo này ta bày keo khác.
B. Lá lành đùm lá rách.
D. Ở hiền gặp lành.
Câu 10 (1đ) Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ trong câu sau:
Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua.
B Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm)
Viết bài :Kéo co (Làng Tích Sơn.... thắng cuộc.)Sách TV 4 tập 1/ 155
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề: Tả một đồ chơi hoặc đồ dùng học tập mà em yêu thích.
Họ và tên: …………………………………
Lớp: 4/…
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Toán 4. Năm học: 2022-2023
Thời gian: 40 phút (không kể phát đề)
Ngày : ……/……./2022
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng của các câu sau.
Câu 1: (1đ)Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là : …………………
Câu 2: (1đ) ) Số bé nhất trong các số : 39 798 ; 39 767 ; 39 789; 39 769 là:
A. 39 789
B. 39 798
C. 39 767
D. 39 769
Câu 3: (0,5 đ) Cho các số: 30502 ; 44830 ; 5901 ; 50052 số vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5 là:
A. 30502
B. 44830 C. 5901 D. 50052
Câu 4: (1đ) Với a = 40 thì biểu thức: 9640 + 9 x a có giá trị là:
A. 38640
B. 10 000
C. 2 640
D. 1 000
2
2
2
Câu 5. (1đ) 10 m 20dm = ............dm
A. 202
B. 2020
C. 2002
D. 2000
Câu 6. (0,5đ) Hình chữ nhật có chiều dài 29cm, chiều rộng là 11cm, thì diện tích
là:……………………………
II. PHẦN TỰ LUẬN (5 đ) Câu 7: (1đ) Đáp án nào sau đây là sai:
A. Cạnh AB song song với cạnh DC
B. Cạnh AD vuông góc với cạnh BC
C. Cạnh AB vuông góc với cạnh BC
D. Cạnh BC vuông góc với cạnh DC
Câu 8. (2đ) Đặt tính rồi tính:
a) 2354 + 3425
b) 24356 - 9487
c) 134 × 302
d) 2244 : 22
……………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
…………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
.……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 9. (2đ) Một mảnh đất hình chữ nhật có tổng độ dài hai cạnh liên tiếp là 142m,
chiều dài hơn chiều rộng là 26m. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Câu 10: Tổng số tuổi của mẹ và con là 57 tuổi, mẹ hơn con 33 tuổi. Tính tuổi mẹ,
tuổi con.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
.……………………………………………………………………………………….
Câu 11. Tính nhanh:
35 x 26 + 35 x 73 + 35
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
Câu 11: Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau mà số đó vừa chia hết cho 2 và vừa
chia hết cho 5?
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………..
.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc thầm bài Ông Trạng thả diều (Sgk Tiếng Việt 4, tập 1 – trang 104); chọn đáp
án em cho là đúng nhất và trả lời một số câu hỏi liên quan đến phân môn Luyện từ
và câu:
Câu 1: Ông Trạng thả diều Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào ?
a. Trần Nhân Tông.
b. Trần Thánh Tông.
c. Trần Thái Tông.
Câu 2: Những chi tiết nào trong bài nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền ?
a. Còn bé nhưng đã biết làm diều để chơi, lên 6 tuổi, học đến đâu hiểu ngay đến
đấy.
b. Có trí nhớ lạ thường, có thể học thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có
thì giờ chơi diều.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 3: Dòng nào dưới đây nói lên tính ham học của Nguyễn Hiền ?
a. Nhà nghèo không có điều kiện đi học, Hiền tranh thủ chơi thả diều khi đi chăn
trâu.
b. Hiền mượn vở về học, dùng lưng trâu, nền cát làm giấy, ngón tay hay mảnh gạch
vỡ làm bút, vỏ trứng thả đom đóm vào trong làm đèn, mỗi lần có kỳ thi, Hiền làm
bài vào lá chuối và nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 4: Đọc truyện “Ông Trạng thả diều”, em có nhận xét gì về cậu bé Nguyễn
Hiền ?
Câu 5: Nội dung chính của bài đọc trên là gì ?
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
Câu 6: Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
Câu 7: Có bao nhiêu tính từ trong câu văn sau ? Đó là những tính từ nào ?
Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ.
a. 3 tính từ. Đó là: ………………………….……………………..………….
b. 4 tính từ. Đó là:………………………….……………………..………..…
c. 5 tính từ. Đó là: ………………………………………………….…………
Câu 8: Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con thỏ à ?”
Trong tình huống trên, câu hỏi này được dùng để làm gì ?
a. Dùng để hỏi điều chưa biết.
b. Dùng để tự hỏi chính bản thân.
c. Dùng để bộc lộ yêu cầu, mong muốn. d. Dùng để thể hiện thái độ chê.
Câu 9: (0,5 điểm) Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? (M1)
a. Chú có trí nhớ lạ thường.
b. Bài của chú chữ tốt văn hay.
c. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.
Câu 10: (0,5 điểm) Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông Trạng thả diều"? (M1)
a. Vì chú rất ham thả diều.
b. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
c. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.
Câu 11: (0,5 điểm) Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy? (M1)
a. Ngoan ngoãn
b. Tiếng sáo
c. Vi vút
Câu 12: (0,5 điểm) Nhóm từ nào nói lên ý chí, nghị lực của con người? (M2)
a. Chí phải, chí lí
b. Quyết tâm, quyết chí
c. Nguyện vọng, chí tình
Câu 13: (0,5 điểm) Bài Ông Trạng thả diều có mấy danh từ riêng ? (M3)
Có ..... danh từ riêng. Đó là các từ: ............................................................................
Câu 14: (0,5 điểm) Hãy đặt câu hỏi có từ nghi vấn "ai" cho câu sau: (M3)
"Nguyễn Hiền là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta"
........................................................................................
Câu 15: Nguyễn Hiền sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh như thế nào?: (M1)
A. Gia đình giàu có
B. Gia đình nghèo khó
C. Gia đình buôn bán
D. Gia đình cán bộ
Câu16: Lúc nhỏ Nguyễn Hiền đã biết làm đồ chơi gì để chơi? (M1)
A. Làm diều
B. Làm ô tô
C. Làm máy bay
D. Làm con rối
Câu17: Mỗi lần có kỳ thi ở trường, Nguyễn Hiền làm bài thi vào đâu để xin thầy
chấm hộ: (M2)
A. Giấy kiểm tra B. Giấy dó
C. Lá chuối
D. Lưng trâu
Câu18: Vua mở khoa thi, Nguyễn Hiền đã đạt được kết quả như thế nào? (M2)
A. Đỗ Đại học
B. Đỗ Bảng nhãn
C. Đỗ Trạng nguyên
D. Đỗ Tú tài
Câu19: Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông Trạng thả diều"?(M3)
......................................................................................................................................
..............................................
Câu20: Câu chuyện Ông Trạng thả diều giúp em hiểu ra điều gì?(M4)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
Câu 21: Trong câu “Chú bé rất ham thả diều”. Đâu là bộ phận chủ ngữ trong câu:
(M1)
A. Chú
B. Chú bé
C. Rất ham
D. Thả diều
Câu 22: Trong các từ dưới đây dòng nào toàn là động từ? (M2)
A. Sáu tuổi, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
B. Học, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
C. Chú, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
D. Thầy, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
Câu 23: Xác định thành phần vị ngữ trong câu “Chú bé rất ham thả diều”. (M3)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Câu 24: Đặt câu hỏi cho trường hợp: Tỏ thái độ khen, chê. (M4)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
CHẬM VÀ NHANH
Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến.
Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh đã
cố gắng rất nhiều.
Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị ảnh hưởng. Vì vậy,
Minh không được nhanh nhẹn như bạn bè.
“Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm
để tránh những tai nạn đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ
hơn chứ.” - Dũng thầm nghĩ.
Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay:
- Em xin được học cùng với bạn Minh.
Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói:
- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong. Em
mong được bạn Minh giúp em chậm lại.
Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta lên
tiếng:
- Cảm ơn cậu.
- Sao cậu lại cảm ơn tớ?
- Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ.
Dũng cười:
- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn tớ
yêu quý.
Nhìn Minh đỏ mặt, Dũng thấy buồn cười. Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua,
nghe nói, Minh rất thích chơi cờ.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (0,5đ). Minh là một cậu bé như thế nào?
A. Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế.
C. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh.
B. Rất hiền lành và chăm chỉ học hành.
D. Nhanh nhẹ và hoạt bát.
Câu 2 (0,5đ). Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?
A. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
B. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cùng bạn chơi cờ vua.
C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt; bạn chậm thì mình phải giúp đỡ
bạn tiến bộ.
D. Vì Dũng và Minh là bạn thân.
Câu 3 (0,5đ). Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh?
A. Nhà của Minh và Dũng gần nhau.
B. Minh và Dũng rất thân nhau.
C. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.
D. Dũng rất quý Minh.
Câu 4 (1đ). Em học được điều gì qua câu chuyện trên?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 5: (0,5đ) Tìm và ghi lại các danh từ riêng có trong bài:
……………………………………………………………………………………………………
Câu 6: (1đ) Tìm và ghi lại hai tính từ, hai động từ có trong bài:
- Tính từ:.............................................................................................................................…......
- Động từ:..........................................................................................................................…......
Câu 7 (0,5đ). Câu “ Bạn có thể giữ yên lặng được không?” được dùng làm gì?
A. Để hỏi
C. Tỏ thái độ chê
B. Để khẳng định
D. Để yêu cầu, đề nghị
Câu 8 (1 đ) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu bên dưới:
Cả lớp chăm chú lắng nghe cô giáo giảng bài.
…………………………………………………………………………………….
Câu 9 (0,5đ) Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói lên ý chí, nghị lực của con
người?
A. Môi hở răng lạnh.
C. Thua keo này ta bày keo khác.
B. Lá lành đùm lá rách.
D. Ở hiền gặp lành.
Câu 10 (1đ) Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ trong câu sau:
Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua.
B Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm)
Viết bài :Kéo co (Làng Tích Sơn.... thắng cuộc.)Sách TV 4 tập 1/ 155
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề: Tả một đồ chơi hoặc đồ dùng học tập mà em yêu thích.
 









Các ý kiến mới nhất