ôn tập chuơng 5 năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thủy Ngân
Ngày gửi: 19h:33' 03-03-2023
Dung lượng: 129.8 KB
Số lượt tải: 806
Nguồn:
Người gửi: Thủy Ngân
Ngày gửi: 19h:33' 03-03-2023
Dung lượng: 129.8 KB
Số lượt tải: 806
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 5: NĂNG LƯỢNG HOÁ HỌC (7 tiết)
Nội dung: ÔN TẬP CHƯƠNG 5
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự đa dạng của năng lượng hoá học của
hầu hết các phản ứng hoá học cũng như quá trình chuyển thể của chất;
– Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.
2. Năng lực hoá học
Nhận thức hoá học:
– Trình bày được khái niệm phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt; điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và
thường chọn nhiệt độ 25 oC hay 298 K);
– Trình bày được enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) và biến thiên enthalpy (nhiệt phản
ứng) của phản ứng;
– Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị
.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:
– Tiến hành được thí nghiệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt (thí nghiệm cho CaO vào
nước và nhiệt phân potassium chlorate). Tìm hiểu các phản ứng thu nhiệt và toả nhiệt trên
thực tế.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
– Tìm hiểu, đưa ra được ví dụ và rút ra kết luận về sự thay đổi nhiệt độ của các quá trình
xảy ra trong tự nhiên. Giải thích các phản ứng hoá học có liên quan đến năng lượng của phản
ứng hóa học.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của
bản thân;
– Cẩn thận, khách quan và trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành;
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu học tập là hệ thống các dạng bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: VÍ DỤ
Câu 1: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
CaCO3(r)
0
0
CaO(r) + CO2(k) 298 = ? Biết tt - 1206,9 - 635,6 - 393,5 (KJ)
Câu 2: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
CH3COOH(l) +
C2H5OH(l)
0
CH3COOC2H5(l) + H2O(l) , 298 = ?
1
Biết H(đc)0
- 871,69
- 1366,91
- 2284,05 0
Câu 3: Xác định năng lượng trung bình của các liên kết O – H trong phân tử nước, biết
rằng năng lượng liên kết H – H và O = O tương ứng bằng 435,9 KJ và 498,7 KJ, khi đốt cháy
đẳng áp 2 mol H2 tỏa ra 483,68 KJ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1 : Cho: Xiclopropan Propen có H1 = - 32,9 kJ/mol
Nhiệt đốt cháy than chì: H2 = -394,1 kJ/mol
Nhiệt đốt cháy hiđro: H3 = -286,3 kJ/mol
Nhiệt đốt cháy xiclopropan: H4 = - 2094,4 kJ/mol.
Hãy tính: nhiệt đốt cháy propen, nhiệt tạo thành xiclopropan và nhiệt tạo thành propen?
Câu 2: Nhiệt của phản ứng: C3H8(k) + 5O2(k) 3CO2(k) + 4H2O(l) ở 298 K, 1 atm bằng – 2219
kJ.mol-1.
Tính nhiệt hình thành của C3H8(k) ở 298 K, 1 atm.
Cho biết:
Chất
Nhiệt hình thành ở 298 K, 1 atm:
(kJ.mol )
-1
Nhiệt dung đẳng áp:
(J.K-1.mol-1 )
C3H8(k)
73,5
O2(k)
0
29,4
CO2(k)
- 393,5
37,1
H2O(l)
- 285,8
75,3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Gợi nhớ về phản ứng hoá học xảy ra kèm theo sự thay đổi năng lượng, cách tính
nhiệt lượng toả ra hay thu vào của phản ứng có những cách tính nào?
b) Nội dung: suy nghĩ trả lời nhanh.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ.
Hãy cho biết: Các cách tính hiệu ứng nhiệt Dựa và sinh nhiệt, thiêu nhiệt, năng
của phản ứng ?
lượng liên kết của các chất.
Thực hiện nhiệm vụ:
2
. Nhớ lại kiến thức đã học và trả lời nhanh
– HS xung phong phát biểu .
– GV ghi nhận các ý kiến của HS và giới
thiệu bài học.
Kết luận:
GV đưa ra vấn đề vào bài: Chúng ta cùng ôn
tập các cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. CÁC CÁCH TÍNH HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu lý thuyết về các cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng
a) Mục tiêu:
– Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
– Trình bày được các cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng
b) Nội dung:
Phân biệt các cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng
c) Sản phẩm:
Các cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Nhiệm vụ học tập:
Cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ 1:
– HS thảo luận cặp đôi và hoàn thiện
- Trình bày cách tình và ghi công thức minh hoạ khi kết quả theo hướng dẫn của GV.
dựa vào sinh nhiệt các chất.
– Đại diện nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:
Hệ quả 1: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng nhiệt tạo thành của các sản phẩm trừ
tổng nhiệt tạo thành các tác chất (có kể các hệ số hợp thức của phương trình phản ứng)
0298 tt0 ( sp) tt0 (tg )
- Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ sung.
Thực hiện nhiệm vụ 2:
– HS thảo luận cặp đôi và hoàn thiện
- Trình bày cách tính và ghi công thức minh hoạ kết quả theo hướng dẫn của GV.
khi dựa vào thiêu nhiệt các chất.
– Đại diện nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
3
Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:
Hệ quả 2
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằn tổng nhiệt đốt cháy của các tác chất trừ tổng nhiệt
đốt cháy của các sản phẩm (có kể các hệ số hợp thức của phương trình phản ứng).
0298 0dc (tg )
0
dc
( sp)
Thực hiện nhiệm vụ 3:
– HS thảo luận cặp đôi và hoàn thiện
- Trình bày cách tình và ghi công thức minh hoạ kết quả theo hướng dẫn của GV.
khi dựa vào năng lượng liên kết của các chất.
– Đại diện nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:
Hệ quả 3
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng năng lượng liên kết có trong các chất tham
gia trừ tổng năng lượng liên kết có trong các chất sản phẩm.
0298 Elk0 (tg )
E
0
lk
(sp )
2. CÁC VÍ DỤ MINH HOẠ
Hoạt động 3: Hoàn thành các bài toán đơn giản về tính hiệu ứng nhiệt
a) Mục tiêu:
– Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự đa dạng của năng lượng hoá học của hầu hết các phản
ứng hoá học cũng như quá trình chuyển thể của chất;
- Vận dụng linh hoạt các công thức tính hiệu ứng nhiệt phản ứng.
b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm:
– Kết quả của 3 câu bài tập trong phiếu học tập số 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Nhiệm vụ học tập:
Thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ :
- Thảo luận theo nhóm.
Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận.
- Trình bày câu trả lời hoặc nhận
Tính hiệu ứng nhiệt các phản ứng trong phiếu học tập số 1
xét, bổ sung.
Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:
Câu 1:
0
Ta có: 298 = (- 635,6) + (- 393,5) – (-1206,9) = + 177,8 KJ
Câu 2: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
0298 0dc (tc ) tt0 ( sf ) 0298
= (-871,69) + (-1366,91) – (-2284,05) = 45,45
KJ
Câu 3:
PT: 2H2(k) + O2(k)
2H2O(k) H = - 483,68 KJ
4
Dựa vào hệ quả thứ 3 của định luật Hess ta có:
0H 2O
0298 Elk0 (tg ) Elk0 (sp )
- 483,68 = 2(435,9) + (498,7) - 2
927,09
0
0
H 2O = + 927,09 KJ lk (O – H) =
2
= + 463,545 KJ
3. TÍNH BIẾN THIÊN ENTHLPY CỦA PHẢN ỨNG
Hoạt động 4: Tìm hiểu về biến thiên enthalpy, phương trình nhiệt hóa học của phản ứng
a) Mục tiêu:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự đa dạng của năng lượng hoá học.
- Trình bày được biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.
b) Nội dung: Vận dụng giải các bài toán về tính biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của
phản ứng
c) Sản phẩm:
HS trình bày được cách tính biến thiên enthalpy của phản ứng. Điều kiện chuẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận , viết các câu trả lời lên bảng
Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm.
làm bài tập trong phiếu học tập số 2:
- Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ
sung.
Thực hiện nhiệm vụ 2
Hoàn thành phiếu học tập số 2.
Thảo luận
Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện nhóm được mời trình bày.
– GV chọn đại diện trình bày bài làm, các nhóm – Nhóm khác nhận xét.
còn lại góp ý, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện
kiến thức. GV chốt lại kiến thức.
Kết luận:
Câu 1:
Dựa vào sơ đồ, ta thấy:
- Nhiệt đốt cháy propen: H5 = H4 - H1 = -2094,4 - (- 32,9) = -2061,5 (kJ/mol)
- Nhiệt tạo thành xiclopropan:
H6 = 3H2 + 3H3 - H4 = 3.(-394,1) + 3.(-286,3) - (-2094,4) = 53,2 (kJ/mol)
- Nhiệt tạo thành propen: H7 = H6 + H1 = 53,2 + (-32,9) = 20,3 (kJ/mol)
Câu 2:
5
Ta có:
H o298 3. f H o298
CO 2( k )
o
f H 298
C3 H8( k )
4. f H o298
H 2 O( l )
3. f H o298
o
f H 298
C3 H8( k )
CO2( k )
f H o298
C3H8( k )
o
4. f H 298
H 2 O(l)
H o298
3.( 393, 5) 4.( 285,8) ( 2219) 104, 7 kJ / mol
Kiến thức trọng tâm:
- Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của một phản ứng hoá học là nhiệt kèm
theo phản ứng đó trong điều kiện chuẩn
- Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC (hay 298 K).
- Phương trình nhiệt hoá học là phương trình phản ứng hoá học có kèm theo nhiệt phản ứng và
trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (sp)
C. DẶN DÒ
– Làm bài tập SGK, SBT.
– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
D. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
1. GV có thể sử dụng công cụ sau để đánh giá năng lực thực hành của HS bằng cách đánh dấu
vào bảng sau:
Bảng 1. Bảng kiểm đánh giá năng lực thực hành của HS
Họ tên học sinh: ………………………..Nhóm học sinh: ……………………..
Các tiêu chí
Chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ đạt yêu cầu của bài thí nghiệm
Có
không
Nêu được các câu hỏi thí nghiệm.
Nêu được các giả thuyết thí nghiệm
Thực hiện được các bước thí nghiệm
Thực hiện được các thao tác thí nghiệm thành thạo
Ghi chép quá trình thí nghiệm đầy đủ
Giải thích kết quả thí nghiệm rõ ràng
Rút ra kết luận chính xác
2. Bảng 2. Bảng đánh giá theo tiêu chí năng lực thực hành của HS (rubric).
Tiêu chí
1. Hình thành
giả thuyết
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Giả thuyết
đúng, chính
xác.
2. Thuyết kế thí
nghiệm chính
xác
Giả thuyết liên quan với Không đề xuất giả thuyết
thực nghiệm nhưng hoặc có giả thuyết nhưng
chưa chính xác
không liên quan đến thí
nghiệm
Thiết kế thí Thuyết kế được thí Không thuyết kế được
nghiệm chính nghiệm
nhưng chưa thí nghiệm
xác, khoa học
chính xác
3. Phân tích dữ
Phân tích dữ Phân tích dữ liệu không Không phân tích được dữ
6
liệu
liệu chính xác.
liên quan
thuyết.
đến
giả liệu.
4. Giải thích, viết Chủ động giải Chưa giải thích và viết Chưa giải thích và viết
PTHH
thích và viết PTHH đúng.
PTHH chưa đúng, cần
được
PTHH
sự giúp đỡ của GV.
đúng.
Bảng 3. Đánh giá năng lực thực hành của HS.
Họ tên học sinh: ………………………..Nhóm học sinh: ……………………..
Mức 1: 1 điểm Mức 2: 2 điểm; Mức 3: 3 điểm
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
1. Hình thành giả thuyết
2. Thuyết kế thí nghiệm chính xác
3. Phân tích dữ liệu
4. Giải thích, viết PTHH
3. GV có thể sử dụng các công cụ sau để đánh giá năng lực hợp tác của HS khi làm việc nhóm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN KHI LÀM VIỆC NHÓM
( Do các thành viên trong nhóm tự đánh giá)
Họ và tên: ……………………………………….
Thuộc
nhóm:
………………………..
Tiêu
chí
1
2
Có/Không
Có Không
Yêu cầu cần đạt
Có sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm
hay không?
Cá nhân học sinh có tích cực khi tiếp nhận nhiệm vụ học tập hay
không?
3
Có hoàn thành nhiệm vụ bản thân theo sự phân công của nhóm
hay không?
4
Có chủ động hỗ trợ các bạn khác trong nhóm hay không
5
Sự hợp tác giữa các học sinh trong nhóm có tích cực hay không?
6
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân trong nhóm có
đảm bảo theo yêu cầu của nhóm hay không?
7
Có sản phẩm theo yêu cầu đề ra hay không?
8
Thời gian hoàn thành sản phẩm của nhóm có đảm bảo đúng thời
gian hay không?
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO CỦA CÁC NHÓM
Tên nhóm: ........................................Số lượng thành viên: ...............
Quy điểm Mức độ 1 = 1 điểm; Mức độ 2 = 2 điểm; Mức độ 3 = 3 điểm
Tiêu chí
Yêu cầu cần đạt
Mức độ
1
2 3
7
Bố cục
Nội dung
1
Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn người xem
2
Cấu trúc mạch lạc, logic
3
Nội dung trình bày hợp lý
4
Nội dung chính xác, rõ ràng, khoa học, sáng tạo
5
Có sự liên kết giữa các nội dung với nhau
6
Có liên hệ với thực tiễn
7
Có sự kết nối với kiến thức đã học
8
Mức độ hoàn thành sản phẩm
9
Phong cách thuyết trình (giọng nói rõ ràng, trôi chảy,… )
10 Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí
Lời nói, cử
chỉ
Khả năng
sáng tạo
11 Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu, phù hợp
12
Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình khi trình
bày
13
Có sự tương tác với người tham dự trong quá trình
thuyết trình
14 Thiết kế sáng tạo, màu sắc hài hòa, thẩm mĩ cao
15 Màu chữ, cỡ chữ hợp lý
16 Hình ảnh dễ nhìn, dễ đọc
17 Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của người dự
Tổ chức,
tương tác
18 Có phối hợp giữa nhiều thành viên
19 Trả lời các câu hỏi thắc mắc của các nhóm khác
20 Phân bố thời gian hợp lí
Điểm trung bình …………..(Cộng tổng điểm chia cho 20)
8
Nội dung: ÔN TẬP CHƯƠNG 5
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự đa dạng của năng lượng hoá học của
hầu hết các phản ứng hoá học cũng như quá trình chuyển thể của chất;
– Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.
2. Năng lực hoá học
Nhận thức hoá học:
– Trình bày được khái niệm phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt; điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và
thường chọn nhiệt độ 25 oC hay 298 K);
– Trình bày được enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) và biến thiên enthalpy (nhiệt phản
ứng) của phản ứng;
– Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị
.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:
– Tiến hành được thí nghiệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt (thí nghiệm cho CaO vào
nước và nhiệt phân potassium chlorate). Tìm hiểu các phản ứng thu nhiệt và toả nhiệt trên
thực tế.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
– Tìm hiểu, đưa ra được ví dụ và rút ra kết luận về sự thay đổi nhiệt độ của các quá trình
xảy ra trong tự nhiên. Giải thích các phản ứng hoá học có liên quan đến năng lượng của phản
ứng hóa học.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của
bản thân;
– Cẩn thận, khách quan và trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành;
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu học tập là hệ thống các dạng bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: VÍ DỤ
Câu 1: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
CaCO3(r)
0
0
CaO(r) + CO2(k) 298 = ? Biết tt - 1206,9 - 635,6 - 393,5 (KJ)
Câu 2: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
CH3COOH(l) +
C2H5OH(l)
0
CH3COOC2H5(l) + H2O(l) , 298 = ?
1
Biết H(đc)0
- 871,69
- 1366,91
- 2284,05 0
Câu 3: Xác định năng lượng trung bình của các liên kết O – H trong phân tử nước, biết
rằng năng lượng liên kết H – H và O = O tương ứng bằng 435,9 KJ và 498,7 KJ, khi đốt cháy
đẳng áp 2 mol H2 tỏa ra 483,68 KJ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1 : Cho: Xiclopropan Propen có H1 = - 32,9 kJ/mol
Nhiệt đốt cháy than chì: H2 = -394,1 kJ/mol
Nhiệt đốt cháy hiđro: H3 = -286,3 kJ/mol
Nhiệt đốt cháy xiclopropan: H4 = - 2094,4 kJ/mol.
Hãy tính: nhiệt đốt cháy propen, nhiệt tạo thành xiclopropan và nhiệt tạo thành propen?
Câu 2: Nhiệt của phản ứng: C3H8(k) + 5O2(k) 3CO2(k) + 4H2O(l) ở 298 K, 1 atm bằng – 2219
kJ.mol-1.
Tính nhiệt hình thành của C3H8(k) ở 298 K, 1 atm.
Cho biết:
Chất
Nhiệt hình thành ở 298 K, 1 atm:
(kJ.mol )
-1
Nhiệt dung đẳng áp:
(J.K-1.mol-1 )
C3H8(k)
73,5
O2(k)
0
29,4
CO2(k)
- 393,5
37,1
H2O(l)
- 285,8
75,3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Gợi nhớ về phản ứng hoá học xảy ra kèm theo sự thay đổi năng lượng, cách tính
nhiệt lượng toả ra hay thu vào của phản ứng có những cách tính nào?
b) Nội dung: suy nghĩ trả lời nhanh.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ.
Hãy cho biết: Các cách tính hiệu ứng nhiệt Dựa và sinh nhiệt, thiêu nhiệt, năng
của phản ứng ?
lượng liên kết của các chất.
Thực hiện nhiệm vụ:
2
. Nhớ lại kiến thức đã học và trả lời nhanh
– HS xung phong phát biểu .
– GV ghi nhận các ý kiến của HS và giới
thiệu bài học.
Kết luận:
GV đưa ra vấn đề vào bài: Chúng ta cùng ôn
tập các cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. CÁC CÁCH TÍNH HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu lý thuyết về các cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng
a) Mục tiêu:
– Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
– Trình bày được các cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng
b) Nội dung:
Phân biệt các cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng
c) Sản phẩm:
Các cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Nhiệm vụ học tập:
Cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ 1:
– HS thảo luận cặp đôi và hoàn thiện
- Trình bày cách tình và ghi công thức minh hoạ khi kết quả theo hướng dẫn của GV.
dựa vào sinh nhiệt các chất.
– Đại diện nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:
Hệ quả 1: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng nhiệt tạo thành của các sản phẩm trừ
tổng nhiệt tạo thành các tác chất (có kể các hệ số hợp thức của phương trình phản ứng)
0298 tt0 ( sp) tt0 (tg )
- Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ sung.
Thực hiện nhiệm vụ 2:
– HS thảo luận cặp đôi và hoàn thiện
- Trình bày cách tính và ghi công thức minh hoạ kết quả theo hướng dẫn của GV.
khi dựa vào thiêu nhiệt các chất.
– Đại diện nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
3
Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:
Hệ quả 2
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằn tổng nhiệt đốt cháy của các tác chất trừ tổng nhiệt
đốt cháy của các sản phẩm (có kể các hệ số hợp thức của phương trình phản ứng).
0298 0dc (tg )
0
dc
( sp)
Thực hiện nhiệm vụ 3:
– HS thảo luận cặp đôi và hoàn thiện
- Trình bày cách tình và ghi công thức minh hoạ kết quả theo hướng dẫn của GV.
khi dựa vào năng lượng liên kết của các chất.
– Đại diện nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:
Hệ quả 3
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng năng lượng liên kết có trong các chất tham
gia trừ tổng năng lượng liên kết có trong các chất sản phẩm.
0298 Elk0 (tg )
E
0
lk
(sp )
2. CÁC VÍ DỤ MINH HOẠ
Hoạt động 3: Hoàn thành các bài toán đơn giản về tính hiệu ứng nhiệt
a) Mục tiêu:
– Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự đa dạng của năng lượng hoá học của hầu hết các phản
ứng hoá học cũng như quá trình chuyển thể của chất;
- Vận dụng linh hoạt các công thức tính hiệu ứng nhiệt phản ứng.
b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm:
– Kết quả của 3 câu bài tập trong phiếu học tập số 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Nhiệm vụ học tập:
Thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ :
- Thảo luận theo nhóm.
Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận.
- Trình bày câu trả lời hoặc nhận
Tính hiệu ứng nhiệt các phản ứng trong phiếu học tập số 1
xét, bổ sung.
Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:
Câu 1:
0
Ta có: 298 = (- 635,6) + (- 393,5) – (-1206,9) = + 177,8 KJ
Câu 2: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
0298 0dc (tc ) tt0 ( sf ) 0298
= (-871,69) + (-1366,91) – (-2284,05) = 45,45
KJ
Câu 3:
PT: 2H2(k) + O2(k)
2H2O(k) H = - 483,68 KJ
4
Dựa vào hệ quả thứ 3 của định luật Hess ta có:
0H 2O
0298 Elk0 (tg ) Elk0 (sp )
- 483,68 = 2(435,9) + (498,7) - 2
927,09
0
0
H 2O = + 927,09 KJ lk (O – H) =
2
= + 463,545 KJ
3. TÍNH BIẾN THIÊN ENTHLPY CỦA PHẢN ỨNG
Hoạt động 4: Tìm hiểu về biến thiên enthalpy, phương trình nhiệt hóa học của phản ứng
a) Mục tiêu:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự đa dạng của năng lượng hoá học.
- Trình bày được biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.
b) Nội dung: Vận dụng giải các bài toán về tính biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của
phản ứng
c) Sản phẩm:
HS trình bày được cách tính biến thiên enthalpy của phản ứng. Điều kiện chuẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận , viết các câu trả lời lên bảng
Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm.
làm bài tập trong phiếu học tập số 2:
- Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ
sung.
Thực hiện nhiệm vụ 2
Hoàn thành phiếu học tập số 2.
Thảo luận
Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện nhóm được mời trình bày.
– GV chọn đại diện trình bày bài làm, các nhóm – Nhóm khác nhận xét.
còn lại góp ý, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện
kiến thức. GV chốt lại kiến thức.
Kết luận:
Câu 1:
Dựa vào sơ đồ, ta thấy:
- Nhiệt đốt cháy propen: H5 = H4 - H1 = -2094,4 - (- 32,9) = -2061,5 (kJ/mol)
- Nhiệt tạo thành xiclopropan:
H6 = 3H2 + 3H3 - H4 = 3.(-394,1) + 3.(-286,3) - (-2094,4) = 53,2 (kJ/mol)
- Nhiệt tạo thành propen: H7 = H6 + H1 = 53,2 + (-32,9) = 20,3 (kJ/mol)
Câu 2:
5
Ta có:
H o298 3. f H o298
CO 2( k )
o
f H 298
C3 H8( k )
4. f H o298
H 2 O( l )
3. f H o298
o
f H 298
C3 H8( k )
CO2( k )
f H o298
C3H8( k )
o
4. f H 298
H 2 O(l)
H o298
3.( 393, 5) 4.( 285,8) ( 2219) 104, 7 kJ / mol
Kiến thức trọng tâm:
- Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của một phản ứng hoá học là nhiệt kèm
theo phản ứng đó trong điều kiện chuẩn
- Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC (hay 298 K).
- Phương trình nhiệt hoá học là phương trình phản ứng hoá học có kèm theo nhiệt phản ứng và
trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (sp)
C. DẶN DÒ
– Làm bài tập SGK, SBT.
– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
D. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
1. GV có thể sử dụng công cụ sau để đánh giá năng lực thực hành của HS bằng cách đánh dấu
vào bảng sau:
Bảng 1. Bảng kiểm đánh giá năng lực thực hành của HS
Họ tên học sinh: ………………………..Nhóm học sinh: ……………………..
Các tiêu chí
Chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ đạt yêu cầu của bài thí nghiệm
Có
không
Nêu được các câu hỏi thí nghiệm.
Nêu được các giả thuyết thí nghiệm
Thực hiện được các bước thí nghiệm
Thực hiện được các thao tác thí nghiệm thành thạo
Ghi chép quá trình thí nghiệm đầy đủ
Giải thích kết quả thí nghiệm rõ ràng
Rút ra kết luận chính xác
2. Bảng 2. Bảng đánh giá theo tiêu chí năng lực thực hành của HS (rubric).
Tiêu chí
1. Hình thành
giả thuyết
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Giả thuyết
đúng, chính
xác.
2. Thuyết kế thí
nghiệm chính
xác
Giả thuyết liên quan với Không đề xuất giả thuyết
thực nghiệm nhưng hoặc có giả thuyết nhưng
chưa chính xác
không liên quan đến thí
nghiệm
Thiết kế thí Thuyết kế được thí Không thuyết kế được
nghiệm chính nghiệm
nhưng chưa thí nghiệm
xác, khoa học
chính xác
3. Phân tích dữ
Phân tích dữ Phân tích dữ liệu không Không phân tích được dữ
6
liệu
liệu chính xác.
liên quan
thuyết.
đến
giả liệu.
4. Giải thích, viết Chủ động giải Chưa giải thích và viết Chưa giải thích và viết
PTHH
thích và viết PTHH đúng.
PTHH chưa đúng, cần
được
PTHH
sự giúp đỡ của GV.
đúng.
Bảng 3. Đánh giá năng lực thực hành của HS.
Họ tên học sinh: ………………………..Nhóm học sinh: ……………………..
Mức 1: 1 điểm Mức 2: 2 điểm; Mức 3: 3 điểm
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
1. Hình thành giả thuyết
2. Thuyết kế thí nghiệm chính xác
3. Phân tích dữ liệu
4. Giải thích, viết PTHH
3. GV có thể sử dụng các công cụ sau để đánh giá năng lực hợp tác của HS khi làm việc nhóm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN KHI LÀM VIỆC NHÓM
( Do các thành viên trong nhóm tự đánh giá)
Họ và tên: ……………………………………….
Thuộc
nhóm:
………………………..
Tiêu
chí
1
2
Có/Không
Có Không
Yêu cầu cần đạt
Có sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm
hay không?
Cá nhân học sinh có tích cực khi tiếp nhận nhiệm vụ học tập hay
không?
3
Có hoàn thành nhiệm vụ bản thân theo sự phân công của nhóm
hay không?
4
Có chủ động hỗ trợ các bạn khác trong nhóm hay không
5
Sự hợp tác giữa các học sinh trong nhóm có tích cực hay không?
6
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân trong nhóm có
đảm bảo theo yêu cầu của nhóm hay không?
7
Có sản phẩm theo yêu cầu đề ra hay không?
8
Thời gian hoàn thành sản phẩm của nhóm có đảm bảo đúng thời
gian hay không?
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO CỦA CÁC NHÓM
Tên nhóm: ........................................Số lượng thành viên: ...............
Quy điểm Mức độ 1 = 1 điểm; Mức độ 2 = 2 điểm; Mức độ 3 = 3 điểm
Tiêu chí
Yêu cầu cần đạt
Mức độ
1
2 3
7
Bố cục
Nội dung
1
Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn người xem
2
Cấu trúc mạch lạc, logic
3
Nội dung trình bày hợp lý
4
Nội dung chính xác, rõ ràng, khoa học, sáng tạo
5
Có sự liên kết giữa các nội dung với nhau
6
Có liên hệ với thực tiễn
7
Có sự kết nối với kiến thức đã học
8
Mức độ hoàn thành sản phẩm
9
Phong cách thuyết trình (giọng nói rõ ràng, trôi chảy,… )
10 Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí
Lời nói, cử
chỉ
Khả năng
sáng tạo
11 Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu, phù hợp
12
Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình khi trình
bày
13
Có sự tương tác với người tham dự trong quá trình
thuyết trình
14 Thiết kế sáng tạo, màu sắc hài hòa, thẩm mĩ cao
15 Màu chữ, cỡ chữ hợp lý
16 Hình ảnh dễ nhìn, dễ đọc
17 Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của người dự
Tổ chức,
tương tác
18 Có phối hợp giữa nhiều thành viên
19 Trả lời các câu hỏi thắc mắc của các nhóm khác
20 Phân bố thời gian hợp lí
Điểm trung bình …………..(Cộng tổng điểm chia cho 20)
8
 









Các ý kiến mới nhất