Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bản đặc tả môn KHTN 7 giữa kì 2 (Mèo vạc)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 22h:22' 05-03-2023
Dung lượng: 168.0 KB
Số lượt tải: 1946
Số lượt thích: 0 người
1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – MÔN KHTN 7
Nhóm Mèo Vạc

I. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa kì 2 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7:
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: ở mức độ nhận biết: 6 câu, thông hiểu: 5 câu,Vận dụng: 3 câu, vận dụng
cao: 2 câu) mỗi câu 0,25 điểm.
Phần tự luận: 6,0 điểm ( Nhận biết: 2,5 điểm, thông hiểu: 1,75 điểm, Vận dụng: 1,25điểm, vận dụng cao: 0,5)
Nội dung nửa sau học kỳ I: 20% (2 điểm)
Nội dung nửa học kỳ II: 80% (8 điểm)

2

2. Ma trận đề
Mức độ
Nhận biết

Chủ đề
Tự luận

Trắc
nghiệm

Thông hiểu
Tự luận

Trắc
nghiệ
m

Vận dụng
Tự luận

Chủ đề 6: Từ ( 8 tiết)

- Từ trường (4 t)

Tổng số câu

Tự
luận

Trắc
nghiệ
m

1

0,5

3

3

- Chế tạo nam châm điện đơn
giản( 4T)

Trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng (24 tiết)
1. Quang hợp ở thực vật
2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến
quang hợp
3. Hô hấp tế bào
4. TĐK ở sinh vật
5. Trao đổi nước và chất dinh
dưỡng ở TV
6. Trao đổi nước và các dinh
dưỡng ở động vật

Trắc
nghiệm

Vận dụng cao

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1
1

2,5

6

3

1
5

1

3

0,5

2

3

2,5đ

Tổng số điểm

1,5 đ

1,25 đ

4,0đ

1,75 đ

1,25 đ

0,75đ



0,5đ

0,5đ



1,0 đ

C. Bản đặc tả
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu hỏi TN
TN
(Số ý)

TL

Câu hỏi
TN

(Số câu)

Chủ đề 6: Từ trường

Từ trường
 
 

Nhận
biết
 

- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm
(hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ
đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.

 1

 C 3

- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt
sắt và nam châm.

 1

 C 4

- Nêu được khái niệm đường sức từ.

1

C7

- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học)
khẳng định được Trái Đất có từ trường.

TL

4

- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không
trùng nhau.

Thông
hiểu

Vận
dụng

- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm.

Vận
dụng

- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi
được từ trường của nó bằng thay đổi dòng điện.

Vận
dụng cao

- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng
nam châm điện (như xe thu gom đinh sắt, xe cần cẩu dùng
nam châm điện, máy sưởi mini, …)

Chủ đề 7: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật

Nhận
biết

- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng.

 

 C 6,8

0,5

Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ xung quanh nam châm,
xung quanh dòng điện có từ trường

Mô tả được cách xác định chiều của một  đường sức từ bất
kỳ

Nam châm điện

 2

1

 

C17 a

C1

 

 2 

 C2,5

 

5

- Vai trò trao đổi
chất và chuyển hoá
năng lượng
- Quang hợp ở
thực vật
- Các yếu tố ảnh
hưởng đến quang
hợp
- Thực hành về
quang hợp ở cây
xanh
- Hô hấp tế bào
- Các yếu tố ảnh
hưởng đến hô hấp
tế bà0.
- Trao đổi khí ở
sinh vật
- Vai trò của nước
và các chất dinh
dưỡng đối với cơ
thể sinh vật
- Trao đổi nước và
các chất dinh
dưỡng ở thực vật
- Trao đổi nước và
các chất dinh
dưỡng ở động vật

Thông
hiểu

- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang
hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với
chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm, nguyên
liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương
trình quang hợp (dạng chữ).
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ( ánh sáng,
Carbon dioxide, nước,..) ảnh hưởng đến quang hợp.
- Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng trong cơ thể
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở
tế bào (ở thực vật và động vật):
+ Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô
hấp dạng chữ thể hiện hai chiều tổng hợp và phân
giải.
+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
hô hấp tế bào
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở
tế bào (ở thực vật và động vật):
+ Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô
hấp dạng chữ thể hiện hai chiều tổng hợp và phân
giải.
+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
hô hấp tế bào
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
quang hợp, hô hấp tế bào.
- Nêu được khái niệm trao đổi khí ở sinh vật.
- Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo khí khổng,
nêu được chức năng của khí khổng.
- Nêu được các hình thức trao đổi khí ở động vật.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành
phần hoá học và cấu truc, tính chất của nước.

1

1

1
1

Câu 18

Câu 9
Câu 10
Câu 12

6

- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật.
- Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động
đóng, mở khí khổng trong quá trình thoát hơi nước;
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
- Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu
cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở người);
- Trình bày nhu cầu sử dụng dinh dưỡng ở động
vật.
- Lấy được ví dụ minh họa vai trò trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
- Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây,
qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
- Phân tích thí nghiệm ảnh hưởng của ánh sáng đến
quang hợp
- So sánh sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở sinh vật.
- Giải thích được quá trình phân giải và tổng hợp
chất hữu cơ là 2 quá trình trái ngược nhưng có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Trình bày các biện pháp bảo quản lương thực,
thực phẩm.
- Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi
khí qua khí khổng của lá.
- Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi
của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật
(ví dụ ở người)
- Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất

1

Câu 19

Câu 20

1
1

1

Câu 14

Câu 15

7

dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở thực vật, cụ thể.
- Mô tả được quá trình trao đổi chất dinh dưỡng ở
động vật, lấy được ví dụ

- Vai trò trao đổi
chất và chuyển hoá
năng lượng
- Quang hợp ở
thực vật
- Các yếu tố ảnh
hưởng đến quang
hợp
- Thực hành về
quang hợp ở cây
xanh
- Hô hấp tế bào
- Các yếu tố ảnh
hưởng đến hô hấp
tế bà0.
- Trao đổi khí ở
sinh vật
- Vai trò của nước
và các chất dinh
dưỡng đối với cơ
thể sinh vật
- Trao đổi nước và

Vận
dụng
Vận
dụng
cao

- Giải thích được 1 số hiện tượng trong thực tế: sởn
gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh.
- Phân tích được ý nghĩa của quang hợp với sự
sống trên trái đất.
- Giải thích được 1 số biện pháp tăng năng suất cây
xanh: trồng với mật độ dày hợp lí, cung cấp nước
đầy đủ, dung đèn chiếu sang vào ban đêm,..
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang
hợp ở cây xanh.
- Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở
thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt.
+ Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế
bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi
1
khô,...)
- Giải thích khi sưởi ấm bằng than hoặc củi trong
phòng kín, người trong phòng có thể bị ngất hoặc
nguy hiểm đến tính mạng.
- Lấy được ví dụ về những bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng ở thực vật, động vật.
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh thân vận
chuyển nước và lá thoát hơi nước;
- Trình bày các biện pháp phòng tránh bệnh do dinh
dưỡng và vệ sinh ăn uống không hợp lí.
- Vận dụng đưa ra các biện pháp bảo vệ các hệ cơ
quan ở người.

1

1
0,5

1

Câu 11

Câu 21a Câu 15

Câu 17
a

Câu 16

8

các chất dinh
dưỡng ở thực vật
- Trao đổi nước và
các chất dinh
dưỡng ở động vật

- Vai trò trao đổi
chất và chuyển hoá
năng lượng
- Quang hợp ở
thực vật
- Các yếu tố ảnh
hưởng đến quang
hợp
- Thực hành về
quang hợp ở cây
xanh
- Hô hấp tế bào

- Đề xuất biện pháp giúp hạn chế nguy hiểm trong
trường hợp sưởi ấm bằng than hoặc củi.

1

Câu
21b

9

- Các yếu tố ảnh
hưởng đến hô hấp
tế bà0.
- Trao đổi khí ở
sinh vật
- Vai trò của nước
và các chất dinh
dưỡng đối với cơ
thể sinh vật
- Trao đổi nước và
các chất dinh
dưỡng ở thực vật
- Trao đổi nước và
các chất dinh
dưỡng ở động vật

- Vai trò trao đổi
chất và chuyển hoá
năng lượng
- Quang hợp ở
thực vật
- Các yếu tố ảnh
hưởng đến quang
hợp
- Thực hành về

10

quang hợp ở cây
xanh
- Hô hấp tế bào
- Các yếu tố ảnh
hưởng đến hô hấp
tế bà0.
- Trao đổi khí ở
sinh vật
- Vai trò của nước
và các chất dinh
dưỡng đối với cơ
thể sinh vật
- Trao đổi nước và
các chất dinh
dưỡng ở thực vật
- Trao đổi nước và
các chất dinh
dưỡng ở động vật

11

II. ĐỀ BÀI
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 9: Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, khí carbon dioxide. B. glucose, khí carbon dioxide.
C. khí oxygen, glucose.
D. glucose, nước.
Câu 10: Những yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp của
cây xanh là
A. nước, ánh sáng, nhiệt độ.
B. nước, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
C. nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ.
D. nước, ánh sáng, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 11: Ở đa số các loài thực vật, mặt trên của lá có màu xanh đậm hơn mặt dưới
của lá vì
A. lục lạp tập trung nhiều ở mặt trên của lá.
B. lỗ khí tập trung nhiều ở mặt trên của lá.
C. lục lạp tập trung nhiều ở mặt dưới của lá.
D. lỗ khí tập tập trung nhiều ở mặt dưới của lá
Câu 12: Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Buổi sáng.
B. Buổi tối.
C. Cả ngày và đêm.
D. Ban ngày.
Câu 13: Khí khổng có vai trò gì đối với lá cây?
A.Giúp cây quang hợp và hô hấp.
B. Giúp cây tổng hợp chất dinh dưỡng.
C. Giúp lá có màu xanh.
D. Giúp trao đổi các loại khí và thoát hơi nước.
Câu 4: Loài thực vật nào sau đây có thể thích nghi với môi trường khô hạn, thiếu
nước kéo dài?
A.Sen
B. Hoa hồng
C. Ngô
D. Xương rồng
Câu 15: Cắt một cành hoa hồng trắng rồi cắm vào cốc nước pha màu tím. Sau một
thời gian, cánh hoa sẽ có màu gì?
A.Màu trắng
B. Không màu
C. Màu tím
D. Màu vàng
Câu 16: Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ tim và mạch máu?
(1)Hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ
(2) Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như như rượu, bia, thuốc lá.
(3) Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
(4) Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ.
(5) Thường xuyên kiểm tra huyết áp.
(6) Kiểm tra sức khỏe định kì.
A. (1), (3), (4), (5), (6).
B. (1), (2), (3), (5), (6).
C. (1), (2), (4)
D. (1), (2), (5), (6).
B. TỰ LUẬN
Câu 17: (1 điểm) a) Dùng vôi vẽ
một vòng quanh thân cây (ví dụ: cây
phượng) cách mặt đất khoảng 1 m.
Dự đoán khoảng cách từ mặt đất đến
vết vôi ở các năm sau và giải thích.

12

Câu 18 (1,5 điểm): Nêu khái niệm và viết phương trình tổng quát của quang hợp
Câu 19 (1điểm): Trình bày sự vận chuyển các chất trong cây?
Câu 20 (1,25 điểm): Trình bày các biện pháp bảo quản lương thực, thực phẩm.
Câu 21 (1,25 điểm)
a, Tại sao khi sưởi ấm bằng than hoặc củi trong phòng kín, người trong phòng có
thể bị ngất hoặc nguy hiểm đến tính mạng?
b. Em hãy đề xuất biện pháp giúp hạn chế nguy hiểm trong trường hợp sưởi ấm
bằng than hoặc củi.
III. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM

Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

9
C

10
D

11
A

12
C

13
D

14
D

15
C

16
A

B. TỰ LUẬN
Câu
Nội dung
a) Sơ đồ thể hiện các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây
cam: Hạt → Hạt nảy mầm → Cây con → Cây trưởng thành → Ra
17
( 1,0đ) hoa, kết quả.
1. Khái niệm quang hợp
Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon
dioxide nhờ năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thu để
18
tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng oxygen.
(1,5đ) 2. Phương trình tổng quát
Ánh sáng
Nước + carbon dioxide →
Glucose + Oxygen
Diệp lục
- Nước và chất khoáng hoà tan được vận chuyển theo mạch gỗ
từ rễ lên các bộ phận khác của cây (dòng đi lên).
19
- Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển đến nơi cần
(1,0đ) dùng hoặc nơi dự trữ nhờ mạch rây (dòng đi xuống).
20
Các biện pháp bảo quản lương thực, thực phẩm:
(1,5 đ) - Phương pháp đông lạnh.
- Hút chân không.
- Đóng hộp, chai, lọ.
- Muối chua.
- Hun khói.
- Sấy khô...
a, Khi sưởi ấm bằng cách đốt than, củi trong phòng kín,
lượng oxygen trong phòng tiêu hao dần, đồng thời sinh ra khí
21
Cacbon và carbon dioxide trong quá trình cháy...
(1,5đ) b, Để hạn chế nguy hiểm trong trường hợp sưởi ấm bằng than,

Điểm
0,5
1

0,5

0,5
0,5
1,5

0,75
0,75

13

củi nên mở hé cửa để khí lưu thông và chỉ đốt than, củi khi
mọi người còn thức...
 
Gửi ý kiến