KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 NĂM 22-23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Buivăn Hiến
Ngày gửi: 19h:03' 17-03-2023
Dung lượng: 158.5 KB
Số lượt tải: 618
Nguồn:
Người gửi: Buivăn Hiến
Ngày gửi: 19h:03' 17-03-2023
Dung lượng: 158.5 KB
Số lượt tải: 618
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Duy Dao)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN CÔNG NGHỆ, LỚP 7
Mức độ nhận thức
TT
Nội dung
kiến thức
I. Chăn
nuôi
1
2
II.
Nuôi
dưỡng,
chăm sóc và
phòng, trị
Đơn vị kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Số
CH
1.1. Vai trò, triển vọng của
chăn nuôi
Thời
gian
(phút)
2
1,5
1.2. Các loại vật nuôi ở
Việt Nam
2
1,5
1
1.3. Phương thức chăn
nuôi
1
0.75
1.4. Ngành nghề trong
chăn nuôi
1
2.1. Nuôi dưỡng, chăm sóc
vật nuôi
2.2. Phòng, trị bệnh cho
vật nuôi
Số
CH
Thời
gian
(phút)
Vận dụng
Số
CH
Thời
gian
(phút)
Tổng
Vận dụng
cao
Số
CH
Thời
gian
(phút)
Số CH
TN
TL
Thời
gian
(phút)
%
tổng
điểm
2
1,5
7
1,5
3
3
10,5
1
1,5
2
2,25
7
0.75
1
1,5
2
2,25
7
2
1,5
2
3,0
3
2,25
2
3,0
1
7,0
1
10,0
4
1
11,5
24
5
1
22,25
27,5
bệnh
cho vật
2.3. Bảo vệ môi trường
trong chăn nuôi
1
0.75
1
1,5
1
7,0
Tổng
12
9
8
12
2
14
Tỉ lệ (%)
40
Tỉ lệ chung (%)
30
1
20
70
10
2
1
9,25
17
20
3
45
100
10
30
KHUNG ĐẶC TẢ MÔN CÔNG NGHỆ 7 GIỮA KÌ II
TT
Nội dung
Đơn vị kiến thức
1.1. Vai trò, triển
vọng của chăn
nuôi
1
I.
Mở
đầu về
chăn nuôi
1.2. Các loại vật
nuôi đặc trưng ở
nước ta
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Trình bày được vai trò của
chăn nuôi đối với đời sống con
người và nền kinh tế.
Nêu được triển vọng của
chăn nuôi ở Việt nam.
Nhận biết:
- Nhận biết được một số vật
nuôi được nuôi nhiều ở nước ta
(gia súc, gia cầm…).
- Nhận biết được một số vật
nuôi đặc trưng vùng miền ở
nước ta (gia súc, gia cầm…).
Thông hiểu:
So sánh được các đặc
điểm cơ bản của các loại vật
Nhận
biết
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
2
2
1
nuôi đặc trưng vùng miền ở
nước ta.
Nhận biết:
- Nêu được các phương thức
chăn nuôi phổ biến ở nước ta.
1.3. Phương thức
chăn nuôi
2
II. Nuôi
dưỡng,
chăm sóc
và
phòng,
trịbệnh
cho vật
nuôi
1
Thông hiểu:
- Nêu được ưu và nhược điểm
của các phương thức chăn nuôi
phổ biến ở Việt Nam.
Vận dụng cao:
Đề xuất được phương thức
chăn nuôi phù hợp cho một số
đối tượng vật nuôi phổ biến ở địa
phương.
Nhận biết:
- Trình bày được đặc điểm cơ
bản của một số ngành nghề phổ
biến trong chăn nuôi.
1.4. Ngành nghề
trong chăn nuôi
Thông hiểu:
Nhận thức được sở thích
và sự phù hợp của bản thân với
các ngành nghề trong chăn nuôi.
2.1. Nuôi dưỡng,
Nhận biết:
chăm sóc vật nuôi
- Trình bày được vai trò của
việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật
nuôi.
- Nêu được các công việc cơ
bản trong nuôi dưỡng, chăm sóc
vật nuôi non, vật nuôi đực
giống, vật nuôi cái sinh sản.
Thông hiểu:
1
1
1
2
2
1
- Trình bày được kĩ thuật nuôi,
chăm sóc cho một loại vật nuôi
phổ biến.
- So sánh được kĩ thuật nuôi
dưỡng, chăm sóc vật nuôi non,
vật nuôi đực giống và vật nuôi
cái sinh sản.
Vận dụng:
Vận dụng được kiến thức
về nuôi dưỡng và chăm sóc vật
nuôi vào thực tiễn của gia đình,
địa phương.
Nhận biết:
- Trình bày được vai trò của việc
phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
- Nêu được các nguyên nhân
chính gây bệnh cho vật nuôi.
- Nêu được những việc nên làm,
không nên làm để phòng bệnh
cho vật nuôi.
Thông hiểu:
- Giải thích được ý nghĩa của
2.2. Phòng,
trị bệnh cho các biện pháp phòng bệnh cho
vật nuôi.
vật nuôi
- Trình bày được kĩ thuật
phòng, trị bệnh cho một số loại
vật nuôi phổ biến.
Vận dụng:
- Vận dụng được kiến thức
phòng trị bệnh cho vật nuôi vào
thực tiễn gia đình, địa phương.
Vận dụng cao:
1
3
2
1
1
-
Lập được kế hoạch, tính
toán được chi phí cho việc nuôi
dưỡng và chăm sóc, phòng, trị
bệnh một loại vật nuôi trong gia
đình.
Nhận biết:
- Nêu được các vai trò việc vệ
sinh chuồng trại trong chăn
nuôi.
Thông hiểu:
- Nêu được những việc nên làm
2.3. Bảo vệ môi
và không nên làm đề bảo vệ
trường trong chăn
môi trường trong chăn nuôi.
nuôi
Vận dụng:
Có ý thức vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và bảo vệ môi
trường trong chăn nuôi ở gia
đình và địa phương.
Tổng
1
1
1
12
8
3
2
Lưu ý:
- Với câu hỏi mức độ nhận biết và thông hiểu thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng
thuộc mức độ đó).
- Câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao có thể ra vào một hoặc một số trong các đơn vị kiến thức.
- Kiểm tra lại sự phù giữa đề kiểm tra và ma trận đề
PHÒNG GD & ĐT KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS KIM BÔI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm hoc: 2022 - 2023
Môn: Công nghệ 7 (45 phút)
I. Trắc nghiệm: (7 điểm) Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Vai trò của chăn nuôi là:
A. cung cấp thực phẩm, phân bón, nguyên liệu xuất khẩu.
B. cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho chế biến, chăn nuôi.
C. cung cấp thực phẩm, phân bón, nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
D. cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho sản chế và xuất khẩu.
Câu 2. Chăn nuôi có triển vọng:
A.
hướng tới phát triển chăn nuôi công nghệ cao.
B.
hướng tới phát triển chăn nuôi bền vững.
C.
hướng tói phát triển chăn nuôi giá trị cao.
D.
hướng tới phát triển chăn nuôi công nghệ cao, chăn nuôi bền vững.
Câu 3. Vật nuôi được chia làm mấy nhóm chính?
A.
2
B.
3
C.
4
D.
5
Câu 4. Vật nuôi nào sau đây thuộc nhóm gia súc?
A.
Gà
B.
Lợn (Heo)
C.
Vịt
D.
Ngỗng.
Câu 5. Ngành chăn nuôi ở Việt nam hiện nay có mấy phương thức phổ biến?
A.1
B.2
C.3
D. 4
Câu 6. Nhiệm vụ của nghề kỹ sư chăn nuôi là:
A. phòng bệnh, khám bệnh cho vật nuôi.
B. chọn và nhân giống cho vật nuôi, chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi.
C. chế biến thức ăn, chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi.
D. phòng bệnh, khám bệnh cho vật nuôi, nghiên cứu, thử nghiệm các loại
thuốc, vacine cho vật nuôi.
Câu 7: Vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi là:
A. tăng năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
B. tăng kích thước vật nuôi.
C. tăng chất lượng sản phẩm.
D. giúp vật nuôi khỏe mạnh.
Câu 8: Muốn chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản có kết quả tốt phải chú ý đến giai
đoạn nào?
A. Giai đoạn trước khi mang thai.
B. Giai đoạn mang thai.
C. Giai đoạn mang thai, giai đoạn nuôi con.
D. Giai đoạn sau khi mang thai
Câu 9. Vai trò của vệ sinh trong chăn nuôi là:
A. phòng ngừa dịch bệnh xảy ra. nâng cao năng suất chăn nuôi.
B. bảo vệ sức khỏe vật nuôi. nâng cao năng suất chăn nuôi.
C. nâng cao năng suất chăn nuôi.
D. phòng ngừa dịch bệnh xảy ra, bảo vệ sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất
chăn nuôi.
Câu 10. Các bệnh lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có
nguyên nhân từ:
A. Cơ học.
B. Vi sinh vật
C. Di truyền.
D. Hóa học.
Câu 11: Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân gây bệnh bên trong?
A. Di truyền.
B. Kí sinh trùng.
C. Vi rút.
D. Cơ học
Câu 12: Vai trò việc vệ sinh chuồng trại trong chăn nuôi là:
A. phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất trồng
trọt và bảo vệ môi trường.
B. phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất và bảo
vệ môi trường trồng trọt.
C. phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng và bảo vệ môi
trường
D. phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất chăn
nuôi và bảo vệ môi trường.
Câu 13. Lợn cỏ có những đặc điểm nào sau đây?
A. Da có màu đen, chậm lớn, có khối lượng từ 10-15kg, đẻ ít.
B. Da có màu trắng đen, dễ nuôi, khối lượng từ 100-170kg, đẻ nhiều.
C. Da màu trắng hồng .
D. Da màu trắng hồng, tỷ lệ nạc cao, trọng lượng có thể đạt từ 250-300kg, đẻ
nhiều.
Câu 14. Phương thức chăn nuôi trang trại ở nước ta hiện nay có những đặc điểm
sau:
A. chi phí đầu tư thấp, năng suất cao, nguy cơ dịch bệnh cao
B. chi phí đầu tư cao, năng suất cao, nguy cơ dịch bệnh cao
C. chi phí đầu tư thấp, năng suất cao, ít dịch bệnh.
D. chi phí đầu tư cao, năng suất cao, ít dịch bệnh
Câu 15. Phẩm chất cần có của bác sĩ thú y là:
A. yêu động vật, thích chăm sóc vật nuôi.
B. yêu động vật, thích nghiên cứu khoa học.
C. yêu động vật, cẩn thận, tỉ mỉ, khéo tay.
D. yêu động vật, không thích nghiên cứu khoa học và chăm sóc vật nuôi
Câu 16: Để chọn lọc giống gà Hồ ngày càng tốt hơn, người ta giữ lại làm giống
những con gà trống và mái không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Chóng lớn.
B.Có tính ấp bóng.
C. Đẻ nhiều trứng.
D. Nuôi con khéo.
Câu 17. Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non khác với vật nuôi đực giống.
A. Giữ ấm cho cơ thể vật nuôi.
B.Cho vật nuôi ăn dầy đủ chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu.
C. Giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẻ.
D. Tiêm vắc xin đầy đủ.
Câu 18. Trong phòng bệnh cho vật nuôi thì vệ sinh môi trường sống không gồm
việc nào sau đây?
A. Thu gom chất thải.
B. Phun khử khuẩn.
C. Xử lí chất thải qua hầm Bioga.
D. Cho vật nuôi ăn với lượng thức ăn nhiều.
Câu 19: Nguyên tắc khi dùng thuốc để trị bệnh cho vật nuôi là:
A. đúng thuốc, đúng thời điểm, lúc vật nuôi chưa bị bệnh
B. đúng thuốc, đúng thời điểm, đúng liều lượng
C. đúng liều lượng, đúng thời điểm, lúc vật nuôi đã gần hết bệnh
D. đúng liều lượng, đúng thời điểm.
Câu 20: Việc nào không phải là việc làm để bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
A. Chăn thả gia xúc, gia cầm tự do.
B. Vệ sinh thân thể thường xuyên cho vật nuôi.
C. Vệ sinh chuồng và dụng cụ chăn nuôi.
D. Vệ sinh thức ăn, nước uống cho vật nuôi.
II. Tự luận (3điểm)
Câu 1: (0,5đ)
Em hãy hoàn thành bảng sau để chỉ ra lợi ích của từng công việc nuôi
dưỡng và chăm sóc vật nuôi non?
TT
Công việc
1
Nuôi vật nuôi mẹ tốt
2
Giữ ấm cơ thể, cho bú sữa đầu sớm
3
Tập cho vật nuôi non ăn sớm với
các loại thức ăn có đủ chất dinh
dưỡng
Lợi ích
4
Cho vật nuôi non vận động và tiếp
xúc với ánh sáng thường xuyên, giữ
vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi
non
Câu 2: ( 0,5đ)
Hãy quan sát các hoạt động chăn nuôi tại địa phương em và ghi lại những
điểm chưa hợp vệ sinh và đề xuất những biện pháp khắc phục?
Câu 3: (2đ)
Nhà bạn An đang dự định nuôi 100 con gà. Em hãy giúp bạn lập một kế
hoạch, tính toán chi phí cho việc nuôi dưỡng chăm sóc phòng trị bệnh. Để bạn An
có thể nuôi dưỡng 100 con gà đó một cách tốt nhất.
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS KIM BÔI
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
A. TRẮC NGHIỆM
1
2
3
C
D
A
12
13
14
D
A
D
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: CÔNG NGHỆ 7
Thời gian làm bài: 45 Phút
4
B
15
5
C
16
6
C
17
7
A
18
8
C
19
9
D
20
10
B
11
C
B
A
D
B
A
A
B. TỰ LUẬN
Câu 1.
TT
1
2
3
4
Công việc
Nuôi vật nuôi mẹ tốt
Lợi ích
Có nhiều sữa
Vì vật nuôi non chưa điều hòa thân
Giữ ấm cơ thể, cho bú sữa
nhiệt, bú sớm để vật nuôi non tăng sức
đầu sớm
đề kháng
Tập cho vật nuôi non ăn
Bổ sung sự tiếu hụt dinh dưỡng của sữa
sớm với các loại thức ăn
mẹ
có đủ chất dinh dưỡng
Cho vật nuôi non vận
Cho vật nuôi non vận động cơ phát
động và tiếp xúc với ánh
triến, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời để
sáng thường xuyên, giữ
bổ sung canxi xương chắc khỏe, giữ VS
vệ sinh phòng bệnh cho
để tránh nhiễm bệnh cho vật nuôi non
vật nuôi non
Câu 2.
Ghi lại tên, cách sử dụng những sản phẩm có thể áp dụng ở địa phương. Bàn với
gia đình để sử dụng đệm lót sinh học để xử lí chất thái chống ô nhiễm môi trường
trong chăn nuôi ở gia đình.
VD: Đệm lót sinh học là hỗn hợp chất trộn trấu, mùn dừa, mụn cưa và chế phẩm
sinh học được dùng để lót nền chuồng. Đặc tính của đệm lót sinh học là phân hủy
chất thải trong chuồng nuôi nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật trong đệm lót.
Câu 3. Tính toán tổng chi phí nuôi 100 con gà thả vườn
Chi phí con giống
Một con giống là 12.000 đồng/con. Như vậy để chăn nuôi 100 con gà thả vườn thì
bà con phải bỏ ra khoảng 1.200.000 đồng.
Chi phí chuồng trại
Làm chuồng là lưới thép, tre, nhựa với chi phí rơi vào khoảng 1.000.000 đồng.
Chi phí thức ăn cho gà thả vườn
Thức ăn chiếm khoảng 70% chi phí chăn nuôi gà. Với mô hình chăn này thì việc
bỏ chi phí nuôi 100 con gà thả vườn, bà con sẽ tiêu tốn một khoản kha khá nếu
dùng cám công nghiệp:
– Các giai đoạn phát triển khác nhau nhu cầu ăn cũng sẽ khác nhau, như sau:
Giai đoạn úm ( 1 – 25 ngày)
Giai đoạn 1 ( 25 – 50 ngày)
Giai đoạn 2 ( 50 – 85 ngày)
Giai đoạn 3 – vỗ béo ( 85 ngày – xuất bán, thường là 120 ngày)
Với 100 con gà, tổng số thức ăn sử dụng cho cả 1 lứa khoảng 25 bao (25kg/bao).
Trong đó, giá thức ăn hỗn hợp bình quân 10.500 đông
=> tổng chi phí thức ăn cho 100 con gà: 25*25*10.500= 6.562.500 đồng ( Tùy
từng gia đoạn phát triển và nhu cầu của hỗ hộ chăn nuôi khác nhau mà chi phí
nuôi 100 con gà có sự chênh lệch đối chút)
Chi phí phòng bệnh
Tổng chi phí tiêm các loại vắc xin cho gà rơi vào khoảng 500.000 đồng bao gồm
tất cả các phụ phí đi kèm. Đây có thể coi là mức chi phí nuôi 100 con gà thả vườn
hợp lý cho bà con nông dân
Tính toán tổng chi phí
Như đã nêu ở trên thì chi phí nuôi 100 con gà thả vườn dao động trong
khoảng 7.000.000 – 8.500.000 đồng trong 50 ngày. Mức chi phí này không bao
gồm công sức mà bà con bỏ ra để chăm sóc gà.
Lợi nhuận thu lại
Việc thu lợi từ hoạt động nuôi gà chủ yếu đến từ việc bán thịt và trứng gà. Theo
tính toán thì nuôi khoảng 500 con gà sẽ thu lợi khoảng 40 triệu đồng.
Vậy khi nuôi thả vườn 100 con gà, bà con có thể thu lãi ròng vào khoảng
từ 8.000.000-10.000.000 đồng trong điều kiện thuận lợi nhất.
MÔN CÔNG NGHỆ, LỚP 7
Mức độ nhận thức
TT
Nội dung
kiến thức
I. Chăn
nuôi
1
2
II.
Nuôi
dưỡng,
chăm sóc và
phòng, trị
Đơn vị kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Số
CH
1.1. Vai trò, triển vọng của
chăn nuôi
Thời
gian
(phút)
2
1,5
1.2. Các loại vật nuôi ở
Việt Nam
2
1,5
1
1.3. Phương thức chăn
nuôi
1
0.75
1.4. Ngành nghề trong
chăn nuôi
1
2.1. Nuôi dưỡng, chăm sóc
vật nuôi
2.2. Phòng, trị bệnh cho
vật nuôi
Số
CH
Thời
gian
(phút)
Vận dụng
Số
CH
Thời
gian
(phút)
Tổng
Vận dụng
cao
Số
CH
Thời
gian
(phút)
Số CH
TN
TL
Thời
gian
(phút)
%
tổng
điểm
2
1,5
7
1,5
3
3
10,5
1
1,5
2
2,25
7
0.75
1
1,5
2
2,25
7
2
1,5
2
3,0
3
2,25
2
3,0
1
7,0
1
10,0
4
1
11,5
24
5
1
22,25
27,5
bệnh
cho vật
2.3. Bảo vệ môi trường
trong chăn nuôi
1
0.75
1
1,5
1
7,0
Tổng
12
9
8
12
2
14
Tỉ lệ (%)
40
Tỉ lệ chung (%)
30
1
20
70
10
2
1
9,25
17
20
3
45
100
10
30
KHUNG ĐẶC TẢ MÔN CÔNG NGHỆ 7 GIỮA KÌ II
TT
Nội dung
Đơn vị kiến thức
1.1. Vai trò, triển
vọng của chăn
nuôi
1
I.
Mở
đầu về
chăn nuôi
1.2. Các loại vật
nuôi đặc trưng ở
nước ta
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Trình bày được vai trò của
chăn nuôi đối với đời sống con
người và nền kinh tế.
Nêu được triển vọng của
chăn nuôi ở Việt nam.
Nhận biết:
- Nhận biết được một số vật
nuôi được nuôi nhiều ở nước ta
(gia súc, gia cầm…).
- Nhận biết được một số vật
nuôi đặc trưng vùng miền ở
nước ta (gia súc, gia cầm…).
Thông hiểu:
So sánh được các đặc
điểm cơ bản của các loại vật
Nhận
biết
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
2
2
1
nuôi đặc trưng vùng miền ở
nước ta.
Nhận biết:
- Nêu được các phương thức
chăn nuôi phổ biến ở nước ta.
1.3. Phương thức
chăn nuôi
2
II. Nuôi
dưỡng,
chăm sóc
và
phòng,
trịbệnh
cho vật
nuôi
1
Thông hiểu:
- Nêu được ưu và nhược điểm
của các phương thức chăn nuôi
phổ biến ở Việt Nam.
Vận dụng cao:
Đề xuất được phương thức
chăn nuôi phù hợp cho một số
đối tượng vật nuôi phổ biến ở địa
phương.
Nhận biết:
- Trình bày được đặc điểm cơ
bản của một số ngành nghề phổ
biến trong chăn nuôi.
1.4. Ngành nghề
trong chăn nuôi
Thông hiểu:
Nhận thức được sở thích
và sự phù hợp của bản thân với
các ngành nghề trong chăn nuôi.
2.1. Nuôi dưỡng,
Nhận biết:
chăm sóc vật nuôi
- Trình bày được vai trò của
việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật
nuôi.
- Nêu được các công việc cơ
bản trong nuôi dưỡng, chăm sóc
vật nuôi non, vật nuôi đực
giống, vật nuôi cái sinh sản.
Thông hiểu:
1
1
1
2
2
1
- Trình bày được kĩ thuật nuôi,
chăm sóc cho một loại vật nuôi
phổ biến.
- So sánh được kĩ thuật nuôi
dưỡng, chăm sóc vật nuôi non,
vật nuôi đực giống và vật nuôi
cái sinh sản.
Vận dụng:
Vận dụng được kiến thức
về nuôi dưỡng và chăm sóc vật
nuôi vào thực tiễn của gia đình,
địa phương.
Nhận biết:
- Trình bày được vai trò của việc
phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
- Nêu được các nguyên nhân
chính gây bệnh cho vật nuôi.
- Nêu được những việc nên làm,
không nên làm để phòng bệnh
cho vật nuôi.
Thông hiểu:
- Giải thích được ý nghĩa của
2.2. Phòng,
trị bệnh cho các biện pháp phòng bệnh cho
vật nuôi.
vật nuôi
- Trình bày được kĩ thuật
phòng, trị bệnh cho một số loại
vật nuôi phổ biến.
Vận dụng:
- Vận dụng được kiến thức
phòng trị bệnh cho vật nuôi vào
thực tiễn gia đình, địa phương.
Vận dụng cao:
1
3
2
1
1
-
Lập được kế hoạch, tính
toán được chi phí cho việc nuôi
dưỡng và chăm sóc, phòng, trị
bệnh một loại vật nuôi trong gia
đình.
Nhận biết:
- Nêu được các vai trò việc vệ
sinh chuồng trại trong chăn
nuôi.
Thông hiểu:
- Nêu được những việc nên làm
2.3. Bảo vệ môi
và không nên làm đề bảo vệ
trường trong chăn
môi trường trong chăn nuôi.
nuôi
Vận dụng:
Có ý thức vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và bảo vệ môi
trường trong chăn nuôi ở gia
đình và địa phương.
Tổng
1
1
1
12
8
3
2
Lưu ý:
- Với câu hỏi mức độ nhận biết và thông hiểu thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng
thuộc mức độ đó).
- Câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao có thể ra vào một hoặc một số trong các đơn vị kiến thức.
- Kiểm tra lại sự phù giữa đề kiểm tra và ma trận đề
PHÒNG GD & ĐT KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS KIM BÔI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm hoc: 2022 - 2023
Môn: Công nghệ 7 (45 phút)
I. Trắc nghiệm: (7 điểm) Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Vai trò của chăn nuôi là:
A. cung cấp thực phẩm, phân bón, nguyên liệu xuất khẩu.
B. cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho chế biến, chăn nuôi.
C. cung cấp thực phẩm, phân bón, nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
D. cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho sản chế và xuất khẩu.
Câu 2. Chăn nuôi có triển vọng:
A.
hướng tới phát triển chăn nuôi công nghệ cao.
B.
hướng tới phát triển chăn nuôi bền vững.
C.
hướng tói phát triển chăn nuôi giá trị cao.
D.
hướng tới phát triển chăn nuôi công nghệ cao, chăn nuôi bền vững.
Câu 3. Vật nuôi được chia làm mấy nhóm chính?
A.
2
B.
3
C.
4
D.
5
Câu 4. Vật nuôi nào sau đây thuộc nhóm gia súc?
A.
Gà
B.
Lợn (Heo)
C.
Vịt
D.
Ngỗng.
Câu 5. Ngành chăn nuôi ở Việt nam hiện nay có mấy phương thức phổ biến?
A.1
B.2
C.3
D. 4
Câu 6. Nhiệm vụ của nghề kỹ sư chăn nuôi là:
A. phòng bệnh, khám bệnh cho vật nuôi.
B. chọn và nhân giống cho vật nuôi, chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi.
C. chế biến thức ăn, chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi.
D. phòng bệnh, khám bệnh cho vật nuôi, nghiên cứu, thử nghiệm các loại
thuốc, vacine cho vật nuôi.
Câu 7: Vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi là:
A. tăng năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
B. tăng kích thước vật nuôi.
C. tăng chất lượng sản phẩm.
D. giúp vật nuôi khỏe mạnh.
Câu 8: Muốn chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản có kết quả tốt phải chú ý đến giai
đoạn nào?
A. Giai đoạn trước khi mang thai.
B. Giai đoạn mang thai.
C. Giai đoạn mang thai, giai đoạn nuôi con.
D. Giai đoạn sau khi mang thai
Câu 9. Vai trò của vệ sinh trong chăn nuôi là:
A. phòng ngừa dịch bệnh xảy ra. nâng cao năng suất chăn nuôi.
B. bảo vệ sức khỏe vật nuôi. nâng cao năng suất chăn nuôi.
C. nâng cao năng suất chăn nuôi.
D. phòng ngừa dịch bệnh xảy ra, bảo vệ sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất
chăn nuôi.
Câu 10. Các bệnh lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có
nguyên nhân từ:
A. Cơ học.
B. Vi sinh vật
C. Di truyền.
D. Hóa học.
Câu 11: Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân gây bệnh bên trong?
A. Di truyền.
B. Kí sinh trùng.
C. Vi rút.
D. Cơ học
Câu 12: Vai trò việc vệ sinh chuồng trại trong chăn nuôi là:
A. phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất trồng
trọt và bảo vệ môi trường.
B. phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất và bảo
vệ môi trường trồng trọt.
C. phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng và bảo vệ môi
trường
D. phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất chăn
nuôi và bảo vệ môi trường.
Câu 13. Lợn cỏ có những đặc điểm nào sau đây?
A. Da có màu đen, chậm lớn, có khối lượng từ 10-15kg, đẻ ít.
B. Da có màu trắng đen, dễ nuôi, khối lượng từ 100-170kg, đẻ nhiều.
C. Da màu trắng hồng .
D. Da màu trắng hồng, tỷ lệ nạc cao, trọng lượng có thể đạt từ 250-300kg, đẻ
nhiều.
Câu 14. Phương thức chăn nuôi trang trại ở nước ta hiện nay có những đặc điểm
sau:
A. chi phí đầu tư thấp, năng suất cao, nguy cơ dịch bệnh cao
B. chi phí đầu tư cao, năng suất cao, nguy cơ dịch bệnh cao
C. chi phí đầu tư thấp, năng suất cao, ít dịch bệnh.
D. chi phí đầu tư cao, năng suất cao, ít dịch bệnh
Câu 15. Phẩm chất cần có của bác sĩ thú y là:
A. yêu động vật, thích chăm sóc vật nuôi.
B. yêu động vật, thích nghiên cứu khoa học.
C. yêu động vật, cẩn thận, tỉ mỉ, khéo tay.
D. yêu động vật, không thích nghiên cứu khoa học và chăm sóc vật nuôi
Câu 16: Để chọn lọc giống gà Hồ ngày càng tốt hơn, người ta giữ lại làm giống
những con gà trống và mái không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Chóng lớn.
B.Có tính ấp bóng.
C. Đẻ nhiều trứng.
D. Nuôi con khéo.
Câu 17. Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non khác với vật nuôi đực giống.
A. Giữ ấm cho cơ thể vật nuôi.
B.Cho vật nuôi ăn dầy đủ chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu.
C. Giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẻ.
D. Tiêm vắc xin đầy đủ.
Câu 18. Trong phòng bệnh cho vật nuôi thì vệ sinh môi trường sống không gồm
việc nào sau đây?
A. Thu gom chất thải.
B. Phun khử khuẩn.
C. Xử lí chất thải qua hầm Bioga.
D. Cho vật nuôi ăn với lượng thức ăn nhiều.
Câu 19: Nguyên tắc khi dùng thuốc để trị bệnh cho vật nuôi là:
A. đúng thuốc, đúng thời điểm, lúc vật nuôi chưa bị bệnh
B. đúng thuốc, đúng thời điểm, đúng liều lượng
C. đúng liều lượng, đúng thời điểm, lúc vật nuôi đã gần hết bệnh
D. đúng liều lượng, đúng thời điểm.
Câu 20: Việc nào không phải là việc làm để bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
A. Chăn thả gia xúc, gia cầm tự do.
B. Vệ sinh thân thể thường xuyên cho vật nuôi.
C. Vệ sinh chuồng và dụng cụ chăn nuôi.
D. Vệ sinh thức ăn, nước uống cho vật nuôi.
II. Tự luận (3điểm)
Câu 1: (0,5đ)
Em hãy hoàn thành bảng sau để chỉ ra lợi ích của từng công việc nuôi
dưỡng và chăm sóc vật nuôi non?
TT
Công việc
1
Nuôi vật nuôi mẹ tốt
2
Giữ ấm cơ thể, cho bú sữa đầu sớm
3
Tập cho vật nuôi non ăn sớm với
các loại thức ăn có đủ chất dinh
dưỡng
Lợi ích
4
Cho vật nuôi non vận động và tiếp
xúc với ánh sáng thường xuyên, giữ
vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi
non
Câu 2: ( 0,5đ)
Hãy quan sát các hoạt động chăn nuôi tại địa phương em và ghi lại những
điểm chưa hợp vệ sinh và đề xuất những biện pháp khắc phục?
Câu 3: (2đ)
Nhà bạn An đang dự định nuôi 100 con gà. Em hãy giúp bạn lập một kế
hoạch, tính toán chi phí cho việc nuôi dưỡng chăm sóc phòng trị bệnh. Để bạn An
có thể nuôi dưỡng 100 con gà đó một cách tốt nhất.
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM BÔI
TRƯỜNG TH&THCS KIM BÔI
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
A. TRẮC NGHIỆM
1
2
3
C
D
A
12
13
14
D
A
D
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: CÔNG NGHỆ 7
Thời gian làm bài: 45 Phút
4
B
15
5
C
16
6
C
17
7
A
18
8
C
19
9
D
20
10
B
11
C
B
A
D
B
A
A
B. TỰ LUẬN
Câu 1.
TT
1
2
3
4
Công việc
Nuôi vật nuôi mẹ tốt
Lợi ích
Có nhiều sữa
Vì vật nuôi non chưa điều hòa thân
Giữ ấm cơ thể, cho bú sữa
nhiệt, bú sớm để vật nuôi non tăng sức
đầu sớm
đề kháng
Tập cho vật nuôi non ăn
Bổ sung sự tiếu hụt dinh dưỡng của sữa
sớm với các loại thức ăn
mẹ
có đủ chất dinh dưỡng
Cho vật nuôi non vận
Cho vật nuôi non vận động cơ phát
động và tiếp xúc với ánh
triến, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời để
sáng thường xuyên, giữ
bổ sung canxi xương chắc khỏe, giữ VS
vệ sinh phòng bệnh cho
để tránh nhiễm bệnh cho vật nuôi non
vật nuôi non
Câu 2.
Ghi lại tên, cách sử dụng những sản phẩm có thể áp dụng ở địa phương. Bàn với
gia đình để sử dụng đệm lót sinh học để xử lí chất thái chống ô nhiễm môi trường
trong chăn nuôi ở gia đình.
VD: Đệm lót sinh học là hỗn hợp chất trộn trấu, mùn dừa, mụn cưa và chế phẩm
sinh học được dùng để lót nền chuồng. Đặc tính của đệm lót sinh học là phân hủy
chất thải trong chuồng nuôi nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật trong đệm lót.
Câu 3. Tính toán tổng chi phí nuôi 100 con gà thả vườn
Chi phí con giống
Một con giống là 12.000 đồng/con. Như vậy để chăn nuôi 100 con gà thả vườn thì
bà con phải bỏ ra khoảng 1.200.000 đồng.
Chi phí chuồng trại
Làm chuồng là lưới thép, tre, nhựa với chi phí rơi vào khoảng 1.000.000 đồng.
Chi phí thức ăn cho gà thả vườn
Thức ăn chiếm khoảng 70% chi phí chăn nuôi gà. Với mô hình chăn này thì việc
bỏ chi phí nuôi 100 con gà thả vườn, bà con sẽ tiêu tốn một khoản kha khá nếu
dùng cám công nghiệp:
– Các giai đoạn phát triển khác nhau nhu cầu ăn cũng sẽ khác nhau, như sau:
Giai đoạn úm ( 1 – 25 ngày)
Giai đoạn 1 ( 25 – 50 ngày)
Giai đoạn 2 ( 50 – 85 ngày)
Giai đoạn 3 – vỗ béo ( 85 ngày – xuất bán, thường là 120 ngày)
Với 100 con gà, tổng số thức ăn sử dụng cho cả 1 lứa khoảng 25 bao (25kg/bao).
Trong đó, giá thức ăn hỗn hợp bình quân 10.500 đông
=> tổng chi phí thức ăn cho 100 con gà: 25*25*10.500= 6.562.500 đồng ( Tùy
từng gia đoạn phát triển và nhu cầu của hỗ hộ chăn nuôi khác nhau mà chi phí
nuôi 100 con gà có sự chênh lệch đối chút)
Chi phí phòng bệnh
Tổng chi phí tiêm các loại vắc xin cho gà rơi vào khoảng 500.000 đồng bao gồm
tất cả các phụ phí đi kèm. Đây có thể coi là mức chi phí nuôi 100 con gà thả vườn
hợp lý cho bà con nông dân
Tính toán tổng chi phí
Như đã nêu ở trên thì chi phí nuôi 100 con gà thả vườn dao động trong
khoảng 7.000.000 – 8.500.000 đồng trong 50 ngày. Mức chi phí này không bao
gồm công sức mà bà con bỏ ra để chăm sóc gà.
Lợi nhuận thu lại
Việc thu lợi từ hoạt động nuôi gà chủ yếu đến từ việc bán thịt và trứng gà. Theo
tính toán thì nuôi khoảng 500 con gà sẽ thu lợi khoảng 40 triệu đồng.
Vậy khi nuôi thả vườn 100 con gà, bà con có thể thu lãi ròng vào khoảng
từ 8.000.000-10.000.000 đồng trong điều kiện thuận lợi nhất.
 








Các ý kiến mới nhất