ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phong
Ngày gửi: 21h:45' 18-03-2023
Dung lượng: 315.5 KB
Số lượt tải: 1121
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phong
Ngày gửi: 21h:45' 18-03-2023
Dung lượng: 315.5 KB
Số lượt tải: 1121
Trường Tiểu học Hà Trung
Họ và tên: ………………………………………
Lớp: 4/ …
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt – Lớp: 4
Thời gian: 90 phút
Giám sát kiểm tra 1:……………………………Giám sát kiểm tra 2:
……………………………
Giáo viên nhận xét
Điểm
………………………………………………………………………………
Bằng số:.............
………………………………………………………………………………
Bằng chữ:..........
………………………………………………………………………………
GV đánh giá 1: ………………..……… GV đánh giá 2:……………....….…..
A. Kiểm tra đọc, nghe và nói – Kiến thức Tiếng Việt (10 điểm – 35 phút)
I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau :
Không quật ngã
Sau khi dỡ hàng lên bến, chiếc tàu nọ nhổ neo lên đường trở về, nhưng đến giữa đại
dương thì gặp phải trận bão lớn. Vị thuyền trưởng già ra lệnh cho các thủy thủ:
– Mở hầm tàu ra cho nước tràn vào.
Các thủy thủ nghe vậy, lo lắng hỏi lại:
– Cho nước tràn vào hầm tàu không phải là càng nguy hiểm, là tự tìm đường chết
hay sao?
Thuyền trưởng bình tĩnh giải thích:
– Mọi người đã bao giờ thấy cái cây nào có bộ rễ lớn mà lại gió bão làm đổ chưa?
Chỉ có cây không rễ mới bị ngã thôi.
Các thủy thủ dù bán tin bán nghi nhưng vẫn làm theo mệnh lệnh. Khi thấy nước
trong tàu đã đủ, thuyền trưởng ra lệnh đóng của hầm lại. Quả nhiên, đúng như lời vị
thuyền trưởng nói, dù gió bão rất hung tợn nhưng con tàu vẫn vững vàng giữa biển lớn.
Lúc này, thuyền trường mới bảo các thủy thủ:
– Chỉ có chiếc thùng rỗng mới dễ bị gió xô ngã. Nếu cái thùng đầy nước thì gió sẽ
không thổi ngã được. Khi có một tải trọng nhất định, con tàu sẽ an toàn. Ngược lại, nếu để
tàu trống rỗng thì sẽ vô cùng nguy hiểm.
Các thủy thủ thở phào nhẹ nhõm khi thấy cả đoàn đã vượt qua nguy hiểm, chống chọi
được với sóng gió và đoàn tàu cập bến an toàn.
Theo Hạt giống tâm hồn
Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc thực hiện
các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Chuyện gì đã xảy ra với chiếc tàu trên biển?
A. Bị chìm do chở hàng quá nặng.
B. Gặp một trận bão lớn giữa đại dương.
C. Hàng hóa trên tàu bị rơi xuống biển.
D. Gặp phải một cơn mưa lớn.
Câu 2. (0,5 điểm) Vị thuyền trưởng đã ra lệnh cho các thủy thủ làm gì?
A. Đóng hầm tàu, không cho nước chảy vào.
B. Dỡ hàng xuống để tàu không quá nặng.
C. Mở hầm tàu cho nước tràn vào.
D. Yêu cầu tất cả thủy thủ phải xuống núp trong hầm thoát hiểm.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao vị thuyền trưởng lại ra lệnh như vậy?
A. Để hàng hóa trên tàu không rơi xuống biển.
B. Để ngăn con tàu chìm xuống biển sâu.
C. Để tránh được cá mập nếu có rơi xuống biển.
D. Để tàu được an toàn vì có tải trọng đủ lớn.
Câu 4. (1,0 điểm) Theo em, nhờ những phẩm chất gì mà vị thuyền trưởng đã đưa con
tàu vượt qua nguy hiểm?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 5. (0.5 điểm) Bài văn trên thuộc nội dung tuần chủ điểm nào mà các em đã học?
A. Những người quả cảm.
B. Trên đôi cánh ước mơ.
C. Vẻ đẹp muôn màu.
D. Thương người như thể thương thân.
Câu 6. (1 điểm) Theo em, câu chuyện muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 7. (0.5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu:
Các thủy thủ nghe vậy, lo lắng hỏi lại:
– Cho nước tràn vào hầm tàu không phải là càng nguy hiểm, là tự tìm đường chết
hay sao? Có tác dụng là:
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
C. Đánh dấu phần chú thích trong câu văn.
D. Đánh dấu các ý được liệt kê trong đoạn văn.
Câu 8. (1,0 điểm) Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
a) Mùa xuân…………………( tươi tốt, tươi đẹp, tươi tắn,) đã về.
b) Cầu thủ Công Phượng đã ghi nhiều bàn thắng……..……… (đẹp xinh, đẹp đẽ, đẹp mắt).
Câu 9. (0,5 điểm) Trong câu: “Vị thuyền trưởng già ra lệnh cho các thủy thủ”.
- Có bộ phận chủ ngữ là:…………………………………………………………...……
- Có bộ phận vị ngữ là:………………………………………………………..…………
Câu 10. (1,0 điểm) Em hãy đặt một câu kể “Ai là gì?” để giới thiệu về một người thân
của em:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Mỗi học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một đoạn ở các bài tập đọc đã học trong SGK
Tiếng Việt lớp 4 tập 2 và kết hợp trả lời câu hỏi do giáo viên nêu.
B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)
I. Chính tả nghe – viết (2 điểm – 15 phút)
Bài “Bãi ngô” (Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 30; 31)
Viết đề bài và đoạn “Bãi ngô quê em, … và lớn dần.”
II. Tập làm văn (8 điểm – 35 phút)
Đề bài: Thiên nhiên xung quanh em rất nhiều cây xanh. Hãy tả một cây có bóng mát
(hoặc cây hoa, cây ăn quả,…) mà em yêu thích.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 4 - tập 2,
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng: tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
1. Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm
2. Chọn câu trả lời C: 0,5 điểm
3. Chọn câu trả lời D: 0,5 điểm
4. Học sinh nêu bật được một trong các phẩm chất của người thuyền trưởng, chẳng
hạn như: Dũng cảm, dám nghĩ dám làm, bình tĩnh, không sợ hãi, quyết đoán,…
1,0 điểm
5. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm
6. Viết được câu văn thể hiện đúng yêu cầu: 1,0 điểm
VD: Câu chuyện khuyên chúng ta khi gặp khó khăn, nguy hiểm chớ nên run sợ
mà hãy dũng cảm đối mặt, bình tĩnh để giải quyết vấn đề.
7. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm
8. Trả lời đúng: 1,0 điểm
a. Chọn “tươi đẹp”
b. Chọn “đẹp mắt”
9. Xác định đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu: 0,5 điểm
- Chủ ngữ là: Vị thuyền trưởng già
- Vị ngữ là: ra lệnh cho các thủy thủ
10. HS đặt đúng kiểu câu kể theo yêu cầu: 1,0 điểm
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 3 lỗi): 1 điểm
- Từ lỗi thứ tư trở đi, mỗi lỗi trừ 0,25 điểm.
II. Tập làm văn (8 điểm)
- Học sinh tả được một cây yêu thích đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. (1đ)
- Phần mở bài: (1đ) Giới thiệu về cây.
- Phần thân bài: (3đ) Tả được bao quát về cây (1,5đ).
Tả được một số bộ phận của cây(1,5 đ).
- Phần kết bài: (1đ) Bày tỏ được cảm xúc, tình cảm, ích lợi,...đối với cây.
- Bài viết sáng tạo: (1đ) có sử dụng ít nhất 1 biện pháp nghệ thuật so sánh/nhân hóa,…
- Trình bày (1 đ): Chữ viết, chính tả, dùng từ, đặt câu, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ,…
Lưu ý: Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến
khích những bài làm có sự tiến bộ và thể hiện sáng tạo.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
2
Chủ đề
Đọc
hiểu văn
bản
Kiến
thức
tiếng
Việt
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
Mức 3
TL TN
Mức 4
TL TN
TL
Số câu
2
2
1
1
Câu số
1-2
3-5
4
6
Số câu
2
1
1
Câu số
7-9
8
10
4
1
2
Tổng số câu
2
Tổng
6
4
1
10
Vinh Hà, ngày 15 tháng 03 năm 2023
TM. Khối 4
GV: Nguyễn Văn Phong
Họ và tên: ………………………………………
Lớp: 4/ …
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt – Lớp: 4
Thời gian: 90 phút
Giám sát kiểm tra 1:……………………………Giám sát kiểm tra 2:
……………………………
Giáo viên nhận xét
Điểm
………………………………………………………………………………
Bằng số:.............
………………………………………………………………………………
Bằng chữ:..........
………………………………………………………………………………
GV đánh giá 1: ………………..……… GV đánh giá 2:……………....….…..
A. Kiểm tra đọc, nghe và nói – Kiến thức Tiếng Việt (10 điểm – 35 phút)
I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau :
Không quật ngã
Sau khi dỡ hàng lên bến, chiếc tàu nọ nhổ neo lên đường trở về, nhưng đến giữa đại
dương thì gặp phải trận bão lớn. Vị thuyền trưởng già ra lệnh cho các thủy thủ:
– Mở hầm tàu ra cho nước tràn vào.
Các thủy thủ nghe vậy, lo lắng hỏi lại:
– Cho nước tràn vào hầm tàu không phải là càng nguy hiểm, là tự tìm đường chết
hay sao?
Thuyền trưởng bình tĩnh giải thích:
– Mọi người đã bao giờ thấy cái cây nào có bộ rễ lớn mà lại gió bão làm đổ chưa?
Chỉ có cây không rễ mới bị ngã thôi.
Các thủy thủ dù bán tin bán nghi nhưng vẫn làm theo mệnh lệnh. Khi thấy nước
trong tàu đã đủ, thuyền trưởng ra lệnh đóng của hầm lại. Quả nhiên, đúng như lời vị
thuyền trưởng nói, dù gió bão rất hung tợn nhưng con tàu vẫn vững vàng giữa biển lớn.
Lúc này, thuyền trường mới bảo các thủy thủ:
– Chỉ có chiếc thùng rỗng mới dễ bị gió xô ngã. Nếu cái thùng đầy nước thì gió sẽ
không thổi ngã được. Khi có một tải trọng nhất định, con tàu sẽ an toàn. Ngược lại, nếu để
tàu trống rỗng thì sẽ vô cùng nguy hiểm.
Các thủy thủ thở phào nhẹ nhõm khi thấy cả đoàn đã vượt qua nguy hiểm, chống chọi
được với sóng gió và đoàn tàu cập bến an toàn.
Theo Hạt giống tâm hồn
Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc thực hiện
các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Chuyện gì đã xảy ra với chiếc tàu trên biển?
A. Bị chìm do chở hàng quá nặng.
B. Gặp một trận bão lớn giữa đại dương.
C. Hàng hóa trên tàu bị rơi xuống biển.
D. Gặp phải một cơn mưa lớn.
Câu 2. (0,5 điểm) Vị thuyền trưởng đã ra lệnh cho các thủy thủ làm gì?
A. Đóng hầm tàu, không cho nước chảy vào.
B. Dỡ hàng xuống để tàu không quá nặng.
C. Mở hầm tàu cho nước tràn vào.
D. Yêu cầu tất cả thủy thủ phải xuống núp trong hầm thoát hiểm.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao vị thuyền trưởng lại ra lệnh như vậy?
A. Để hàng hóa trên tàu không rơi xuống biển.
B. Để ngăn con tàu chìm xuống biển sâu.
C. Để tránh được cá mập nếu có rơi xuống biển.
D. Để tàu được an toàn vì có tải trọng đủ lớn.
Câu 4. (1,0 điểm) Theo em, nhờ những phẩm chất gì mà vị thuyền trưởng đã đưa con
tàu vượt qua nguy hiểm?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 5. (0.5 điểm) Bài văn trên thuộc nội dung tuần chủ điểm nào mà các em đã học?
A. Những người quả cảm.
B. Trên đôi cánh ước mơ.
C. Vẻ đẹp muôn màu.
D. Thương người như thể thương thân.
Câu 6. (1 điểm) Theo em, câu chuyện muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 7. (0.5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu:
Các thủy thủ nghe vậy, lo lắng hỏi lại:
– Cho nước tràn vào hầm tàu không phải là càng nguy hiểm, là tự tìm đường chết
hay sao? Có tác dụng là:
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
C. Đánh dấu phần chú thích trong câu văn.
D. Đánh dấu các ý được liệt kê trong đoạn văn.
Câu 8. (1,0 điểm) Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
a) Mùa xuân…………………( tươi tốt, tươi đẹp, tươi tắn,) đã về.
b) Cầu thủ Công Phượng đã ghi nhiều bàn thắng……..……… (đẹp xinh, đẹp đẽ, đẹp mắt).
Câu 9. (0,5 điểm) Trong câu: “Vị thuyền trưởng già ra lệnh cho các thủy thủ”.
- Có bộ phận chủ ngữ là:…………………………………………………………...……
- Có bộ phận vị ngữ là:………………………………………………………..…………
Câu 10. (1,0 điểm) Em hãy đặt một câu kể “Ai là gì?” để giới thiệu về một người thân
của em:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Mỗi học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một đoạn ở các bài tập đọc đã học trong SGK
Tiếng Việt lớp 4 tập 2 và kết hợp trả lời câu hỏi do giáo viên nêu.
B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)
I. Chính tả nghe – viết (2 điểm – 15 phút)
Bài “Bãi ngô” (Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 30; 31)
Viết đề bài và đoạn “Bãi ngô quê em, … và lớn dần.”
II. Tập làm văn (8 điểm – 35 phút)
Đề bài: Thiên nhiên xung quanh em rất nhiều cây xanh. Hãy tả một cây có bóng mát
(hoặc cây hoa, cây ăn quả,…) mà em yêu thích.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 4 - tập 2,
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng: tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
1. Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm
2. Chọn câu trả lời C: 0,5 điểm
3. Chọn câu trả lời D: 0,5 điểm
4. Học sinh nêu bật được một trong các phẩm chất của người thuyền trưởng, chẳng
hạn như: Dũng cảm, dám nghĩ dám làm, bình tĩnh, không sợ hãi, quyết đoán,…
1,0 điểm
5. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm
6. Viết được câu văn thể hiện đúng yêu cầu: 1,0 điểm
VD: Câu chuyện khuyên chúng ta khi gặp khó khăn, nguy hiểm chớ nên run sợ
mà hãy dũng cảm đối mặt, bình tĩnh để giải quyết vấn đề.
7. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm
8. Trả lời đúng: 1,0 điểm
a. Chọn “tươi đẹp”
b. Chọn “đẹp mắt”
9. Xác định đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu: 0,5 điểm
- Chủ ngữ là: Vị thuyền trưởng già
- Vị ngữ là: ra lệnh cho các thủy thủ
10. HS đặt đúng kiểu câu kể theo yêu cầu: 1,0 điểm
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 3 lỗi): 1 điểm
- Từ lỗi thứ tư trở đi, mỗi lỗi trừ 0,25 điểm.
II. Tập làm văn (8 điểm)
- Học sinh tả được một cây yêu thích đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. (1đ)
- Phần mở bài: (1đ) Giới thiệu về cây.
- Phần thân bài: (3đ) Tả được bao quát về cây (1,5đ).
Tả được một số bộ phận của cây(1,5 đ).
- Phần kết bài: (1đ) Bày tỏ được cảm xúc, tình cảm, ích lợi,...đối với cây.
- Bài viết sáng tạo: (1đ) có sử dụng ít nhất 1 biện pháp nghệ thuật so sánh/nhân hóa,…
- Trình bày (1 đ): Chữ viết, chính tả, dùng từ, đặt câu, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ,…
Lưu ý: Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến
khích những bài làm có sự tiến bộ và thể hiện sáng tạo.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
2
Chủ đề
Đọc
hiểu văn
bản
Kiến
thức
tiếng
Việt
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
Mức 3
TL TN
Mức 4
TL TN
TL
Số câu
2
2
1
1
Câu số
1-2
3-5
4
6
Số câu
2
1
1
Câu số
7-9
8
10
4
1
2
Tổng số câu
2
Tổng
6
4
1
10
Vinh Hà, ngày 15 tháng 03 năm 2023
TM. Khối 4
GV: Nguyễn Văn Phong
 








Các ý kiến mới nhất