khoa hoc tu nhien 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Thị Lương
Ngày gửi: 09h:45' 01-04-2023
Dung lượng: 21.3 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Thị Lương
Ngày gửi: 09h:45' 01-04-2023
Dung lượng: 21.3 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên HS: ………………………………… Lớp: ………….
Đề cương ôn tập môn Khoa Học Tự Nhiên 6 phần SINH HỌC
CHỦ ĐỀ 1: THỰC VẬT
- Trên TG: 400.000 loài TV, ở Việt Nam có 12.000 loài Đa dạng về kích
thước, cấu tạo, môi trường sống
- Là những sinh vật đa bào, nhân thực, tự dưỡng, tế bào có thành tế bào, có diệp
lục và không có khả năng di chuyển
I. Phân loại các ngành TV: TV có 4 ngành:
1. Ngành Rêu:
- Cơ thể nhỏ bé, đã có rễ thân lá nhưng rễ là rễ giả, thân lá chưa có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử
- Ưa sống ở nơi ẩm ướt, ít ánh sáng
2. Ngành Rêu:
- Đã có rễ thân lá thật, có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử
- Sống ở nơi ẩm, mát
- VD: Dương xỉ, cỏ bợ, bèo ong, lông culi
3. Ngành Hạt trần
- Có kích thước lớn, hệ mạch phát triển
- Có hạt nhưng chưa có hoa, quả. Cơ quan sinh sản là nón, hạt
( Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở nên gọi là hạt trần)
- Các cây hạt trần đa số có giá trị kinh tế, làm cảnh
- VD: Cây thông, pơ mu, vạn tuế, hoàng đàn, bách tán
4. Ngành Hạt kín
- Có cấu tạo hoàn thiện thích nghi với nhiều môi trường sống
- Cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt. Hạt nằm trong quả nên gọi là hạt kín
- Cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái
II. Vai trò của Thực Vật
1. Vai trò đối với môi trường:
- Giúp cân bằng khí oxygen và cácbon đioxit trong khí quyển
- Giúp làm giảm nhiệt độ môi trường, điều hoà không khí, giảm hiệu ứng nhà kính
nhờ quá trình quang hợp và thoát hơi nước
- Góp phần bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế và giảm nhẹ các mức độ nguy hiểm
của thiên tai như sạt lở, lũ quét
2. Vai trò đối với Động vật và Con người
- Cung cấp Oxygen cho quá trình hô hấp của người và ĐV
- Cung cấp thức ăn cho người và ĐV Là nhà sản xuất thức ăn cho sinh giới
- Là nhà và là nơi sinh sản của nhiều loài ĐV
- 1 số loài TV gây hại cho sức khoẻ con người( cây lá ngón, cần sa, thuốc phiện,..)
Cần tránh
CHỦ ĐỀ 2: ĐỘNG VẬT
- Có khoảng hơn 1,5 triệu loài ĐV trên thế giới
- Là những sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào và
hầu hết có khả năng di chuyển
- ĐV chia thành 2 ngành lớn: ĐV không xương sống và ĐV có xương sống
I. ĐV không xương sống: gồm 6 ngành:
1. Ruột khoang
- Cơ thể đối xứng toả tròn
- Đại diện: Thuỷ tức, san hô, hải quỳ, sứa
2. Giun dẹp
- Cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên, đa số sống kí sinh
- Đại diện: Sán lá gan kí sinh trong gan trâu bò, sán dây kí sinh trong cơ bắp trâu bò
và ruột non người
3. Giun tròn
- Cơ thể hình trụ, kích thước nhỏ, sống nhiều môi trường
- Đại diện: Giun đũa kí sinh trong ruột non người, giun kim kí sinh trong ruột già
người, giun rễ lúa kí sinh trong rễ lúa
4. Giun đốt
- Cơ thể phân đốt, sống ở nhiều môi trường
- Đại diện: Giun đất, rươi, đỉa, vắt
5. Thân mềm
- Cơ thể mềm, đa số có vỏ cứng bao bọc
- Đại diện: Trai, ốc, mực, bạch tuộc, vạng, móng tay, hến,..
6. Chân khớp ( có số loài lớn nhất)
- Các chân phân đốt khớp động với nhau
- Đại diện: Tôm, cua, nhện, châu chấu, chuồn chuốn, ruồi, muỗi, sâu, ..
II. Động vật có xương sống: gồm 5 lớp
1. Các lớp cá:
- Sống trong nước, thân hình thoi, hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây
- Có 2 lớp:
+ Lớp cá sụn: có bộ xương bằng chất sụn. VD: cá đuối, cá nhám
+ Lớp cá xương: có bộ xương bằng chất xương. VD: cá trắm, mè, chép, trê
2. Lớp lưỡng cư
- Da trần ẩm ướt, hô hấp bằng phổi và da nhưng da là chủ yếu. Ấu trùng sống trong
nước hô hấp bằng mang
- Đại diện: Ếch, nhái, cóc,..
3. Lớp Bò sát:
- Da khô, vảy sừng khô. Chi yếu, bò sát đất( một số chi tiêu biến). Hô hấp bằng phổi,
trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc
- Đại diện: Thằn lằn, rắn, trăn, rùa, ba ba, cá sấu
4. Lớp Chim
- Có bộ lông vũ bao phủ cơ thể, chi trước biến đổi thành cánh. Hô hấp bằng phổi và
hệ thống ống khí, trứng có vỏ đá vôi bao bọc, được ấp nở nhờ thân nhiệt của chim bố
hoặc mẹ
- Đại diện: Chim bồ câu, gà, vịt, đà điều, chim cánh cụt, …
5. Lớp Thú
- Cơ thể phủ lông mao. Hô hấp bằng phổi. Đẻ con và nuôi con bằng sữa
- VD: Thỏ, bò, lợn, khỉ, cá voi, cá heo
III. Vai trò của Động vật
1. Vai trò của ĐV trong tự nhiên
- Là mắt xích trong chuỗi thức ăn tự nhiên giúp cân bằng số lượng các loài trong
hệ sinh thái
- Giúp cải tạo đất trồng: giun đất, dế, bọ hung
- Giúp thụ phấn cho cây
- Giúp phát tán hạt cây
2. Vai trò của ĐV đối với con người
- Cung cấp thức ăn cho con gnuowif: bò, lợn, tôm, cua,…
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống: lông cừu, mật ong,..
- Làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức: ngọc trai, ngà voi,..
- Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh: vẹt, chó,..
- Làm dược liệu: mật ong, mật gấu, nhung huơu,..
- Tiêu diệt sinh vật gây hại, giúp bảo vệ mùa màng: mèo, cóc, chim sâu,..
- Phục vụ học tập, nghiên cứu, thử nghiệm thuốc: ếch, chuột bạch, khỉ,..
3. Tác hại của Động vật
- Gây bệnh cho người và động vật: giun sán kí sinh
- Là vật chủ trung gian truyền bệnh: ốc , muỗi anophen, ruồi
- Gây hại cho cây trồng: chuột, ốc bươu vàng, ốc sên
- Gây hại cho vật nuôi: rận, rệp, ruồi, muỗi,..
CHỦ ĐỀ 3: ĐA DẠNG SINH HỌC
1. Đa dạng sinh học là gì?
- Đa dạng sinh học được biểu thị bằng sự đa dạng về số lượng loài, số lượng cá thể
của loài và sự đa dạng về môi trường sống
- Sự đa dạng sinh học ở mỗi khu vực là khác nhau phụ thuộc vào 2 yếu tố: Kiểu khí
hậu và địa lý, không gian khu vực
2. Vai trò của đa dạng sinh học
a. Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên:
- Điều hoà khí hậu
- Bảo vệ tài nguyên đất, nước
- Phân huỷ chất thải làm tăng độ màu mỡ của đất
- Làm chỗ ở cho các sinh vật khác
b. Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
- Cung cấp giống cây trồng
- Cung cấp vật liệu xây dựng
- Cung cấp các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, dược liệu,..
3. Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học
- Do tình trạng phá rừng khai thác gỗ, tập tục du canh du cư, nuôi trồng thuỷ hải sản,
quá trình đô thị hoá nông thôn, xây dựng các khu công nghiệp,.. làm mất môi trường
sống của sinh vật
- Do sự săn bắt buôn bán động vật hoang dại cùng với việc sử dụng tràn lan thuốc trừ
sâu, các chất thải từ các nhà máy, khu công nghiệp gây ô nhiễm môi trường sống cảu
sinh vật
- Các thiên tai như núi lửa, cháy rừng, lũ lụt, sóng thần,…
Dẫn đến độ đa dạng sinh học bị suy giảm nghiêm trọng
4. Hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học
- Ảnh hưởng đến nguồn lương thực, thực phẩm, nguồn nguyên liệu , nhiên liệu, dược
liệu
- Ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và các loaig sinh vật
- Gây ra những biến đổi khí hậu cực đoan
5. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, các vườn quốc gia
- Ban hành các luật và chính sách nhằm ngăn chặn phá rừng, cấm săn bắt và buôn bán
các loài động vật quý hiếm
- Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ đa dạng sinh học
- Đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường
Đề cương ôn tập môn Khoa Học Tự Nhiên 6 phần SINH HỌC
CHỦ ĐỀ 1: THỰC VẬT
- Trên TG: 400.000 loài TV, ở Việt Nam có 12.000 loài Đa dạng về kích
thước, cấu tạo, môi trường sống
- Là những sinh vật đa bào, nhân thực, tự dưỡng, tế bào có thành tế bào, có diệp
lục và không có khả năng di chuyển
I. Phân loại các ngành TV: TV có 4 ngành:
1. Ngành Rêu:
- Cơ thể nhỏ bé, đã có rễ thân lá nhưng rễ là rễ giả, thân lá chưa có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử
- Ưa sống ở nơi ẩm ướt, ít ánh sáng
2. Ngành Rêu:
- Đã có rễ thân lá thật, có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử
- Sống ở nơi ẩm, mát
- VD: Dương xỉ, cỏ bợ, bèo ong, lông culi
3. Ngành Hạt trần
- Có kích thước lớn, hệ mạch phát triển
- Có hạt nhưng chưa có hoa, quả. Cơ quan sinh sản là nón, hạt
( Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở nên gọi là hạt trần)
- Các cây hạt trần đa số có giá trị kinh tế, làm cảnh
- VD: Cây thông, pơ mu, vạn tuế, hoàng đàn, bách tán
4. Ngành Hạt kín
- Có cấu tạo hoàn thiện thích nghi với nhiều môi trường sống
- Cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt. Hạt nằm trong quả nên gọi là hạt kín
- Cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái
II. Vai trò của Thực Vật
1. Vai trò đối với môi trường:
- Giúp cân bằng khí oxygen và cácbon đioxit trong khí quyển
- Giúp làm giảm nhiệt độ môi trường, điều hoà không khí, giảm hiệu ứng nhà kính
nhờ quá trình quang hợp và thoát hơi nước
- Góp phần bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế và giảm nhẹ các mức độ nguy hiểm
của thiên tai như sạt lở, lũ quét
2. Vai trò đối với Động vật và Con người
- Cung cấp Oxygen cho quá trình hô hấp của người và ĐV
- Cung cấp thức ăn cho người và ĐV Là nhà sản xuất thức ăn cho sinh giới
- Là nhà và là nơi sinh sản của nhiều loài ĐV
- 1 số loài TV gây hại cho sức khoẻ con người( cây lá ngón, cần sa, thuốc phiện,..)
Cần tránh
CHỦ ĐỀ 2: ĐỘNG VẬT
- Có khoảng hơn 1,5 triệu loài ĐV trên thế giới
- Là những sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào và
hầu hết có khả năng di chuyển
- ĐV chia thành 2 ngành lớn: ĐV không xương sống và ĐV có xương sống
I. ĐV không xương sống: gồm 6 ngành:
1. Ruột khoang
- Cơ thể đối xứng toả tròn
- Đại diện: Thuỷ tức, san hô, hải quỳ, sứa
2. Giun dẹp
- Cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên, đa số sống kí sinh
- Đại diện: Sán lá gan kí sinh trong gan trâu bò, sán dây kí sinh trong cơ bắp trâu bò
và ruột non người
3. Giun tròn
- Cơ thể hình trụ, kích thước nhỏ, sống nhiều môi trường
- Đại diện: Giun đũa kí sinh trong ruột non người, giun kim kí sinh trong ruột già
người, giun rễ lúa kí sinh trong rễ lúa
4. Giun đốt
- Cơ thể phân đốt, sống ở nhiều môi trường
- Đại diện: Giun đất, rươi, đỉa, vắt
5. Thân mềm
- Cơ thể mềm, đa số có vỏ cứng bao bọc
- Đại diện: Trai, ốc, mực, bạch tuộc, vạng, móng tay, hến,..
6. Chân khớp ( có số loài lớn nhất)
- Các chân phân đốt khớp động với nhau
- Đại diện: Tôm, cua, nhện, châu chấu, chuồn chuốn, ruồi, muỗi, sâu, ..
II. Động vật có xương sống: gồm 5 lớp
1. Các lớp cá:
- Sống trong nước, thân hình thoi, hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây
- Có 2 lớp:
+ Lớp cá sụn: có bộ xương bằng chất sụn. VD: cá đuối, cá nhám
+ Lớp cá xương: có bộ xương bằng chất xương. VD: cá trắm, mè, chép, trê
2. Lớp lưỡng cư
- Da trần ẩm ướt, hô hấp bằng phổi và da nhưng da là chủ yếu. Ấu trùng sống trong
nước hô hấp bằng mang
- Đại diện: Ếch, nhái, cóc,..
3. Lớp Bò sát:
- Da khô, vảy sừng khô. Chi yếu, bò sát đất( một số chi tiêu biến). Hô hấp bằng phổi,
trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc
- Đại diện: Thằn lằn, rắn, trăn, rùa, ba ba, cá sấu
4. Lớp Chim
- Có bộ lông vũ bao phủ cơ thể, chi trước biến đổi thành cánh. Hô hấp bằng phổi và
hệ thống ống khí, trứng có vỏ đá vôi bao bọc, được ấp nở nhờ thân nhiệt của chim bố
hoặc mẹ
- Đại diện: Chim bồ câu, gà, vịt, đà điều, chim cánh cụt, …
5. Lớp Thú
- Cơ thể phủ lông mao. Hô hấp bằng phổi. Đẻ con và nuôi con bằng sữa
- VD: Thỏ, bò, lợn, khỉ, cá voi, cá heo
III. Vai trò của Động vật
1. Vai trò của ĐV trong tự nhiên
- Là mắt xích trong chuỗi thức ăn tự nhiên giúp cân bằng số lượng các loài trong
hệ sinh thái
- Giúp cải tạo đất trồng: giun đất, dế, bọ hung
- Giúp thụ phấn cho cây
- Giúp phát tán hạt cây
2. Vai trò của ĐV đối với con người
- Cung cấp thức ăn cho con gnuowif: bò, lợn, tôm, cua,…
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống: lông cừu, mật ong,..
- Làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức: ngọc trai, ngà voi,..
- Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh: vẹt, chó,..
- Làm dược liệu: mật ong, mật gấu, nhung huơu,..
- Tiêu diệt sinh vật gây hại, giúp bảo vệ mùa màng: mèo, cóc, chim sâu,..
- Phục vụ học tập, nghiên cứu, thử nghiệm thuốc: ếch, chuột bạch, khỉ,..
3. Tác hại của Động vật
- Gây bệnh cho người và động vật: giun sán kí sinh
- Là vật chủ trung gian truyền bệnh: ốc , muỗi anophen, ruồi
- Gây hại cho cây trồng: chuột, ốc bươu vàng, ốc sên
- Gây hại cho vật nuôi: rận, rệp, ruồi, muỗi,..
CHỦ ĐỀ 3: ĐA DẠNG SINH HỌC
1. Đa dạng sinh học là gì?
- Đa dạng sinh học được biểu thị bằng sự đa dạng về số lượng loài, số lượng cá thể
của loài và sự đa dạng về môi trường sống
- Sự đa dạng sinh học ở mỗi khu vực là khác nhau phụ thuộc vào 2 yếu tố: Kiểu khí
hậu và địa lý, không gian khu vực
2. Vai trò của đa dạng sinh học
a. Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên:
- Điều hoà khí hậu
- Bảo vệ tài nguyên đất, nước
- Phân huỷ chất thải làm tăng độ màu mỡ của đất
- Làm chỗ ở cho các sinh vật khác
b. Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
- Cung cấp giống cây trồng
- Cung cấp vật liệu xây dựng
- Cung cấp các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, dược liệu,..
3. Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học
- Do tình trạng phá rừng khai thác gỗ, tập tục du canh du cư, nuôi trồng thuỷ hải sản,
quá trình đô thị hoá nông thôn, xây dựng các khu công nghiệp,.. làm mất môi trường
sống của sinh vật
- Do sự săn bắt buôn bán động vật hoang dại cùng với việc sử dụng tràn lan thuốc trừ
sâu, các chất thải từ các nhà máy, khu công nghiệp gây ô nhiễm môi trường sống cảu
sinh vật
- Các thiên tai như núi lửa, cháy rừng, lũ lụt, sóng thần,…
Dẫn đến độ đa dạng sinh học bị suy giảm nghiêm trọng
4. Hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học
- Ảnh hưởng đến nguồn lương thực, thực phẩm, nguồn nguyên liệu , nhiên liệu, dược
liệu
- Ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và các loaig sinh vật
- Gây ra những biến đổi khí hậu cực đoan
5. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, các vườn quốc gia
- Ban hành các luật và chính sách nhằm ngăn chặn phá rừng, cấm săn bắt và buôn bán
các loài động vật quý hiếm
- Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ đa dạng sinh học
- Đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường
 








Các ý kiến mới nhất