Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tăng Thị Hường
Ngày gửi: 05h:07' 20-04-2023
Dung lượng: 101.2 KB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Nguyễn Huệ
Giáo viên ra đề: Nguyễn Khương Vũ
Tăng Thị Hường

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
(Năm học 2022-2023)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN. KHỐI: 6

A. KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2 (hết tuần học thứ 26)
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, gồm 20 câu (Nhận biết: 2,5 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm; Vận dụng: 0,0 điểm; Vận dụng cao: 0,0
điểm)
- Phần tự luận: 5,0 điểm, gồm 7 câu (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 0,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
1) KHUNG MA TRẬN
a. Tính trọng số
Theo hình thức
Theo mức độ
Số
Nội dung/ chủ đề
Trọng số
tiết
TN
TL
BH
VD
Bài 14: Một số nhiên liệu
3 câu
1 câu
4
≈ 12,5% (1,25đ)
1,25đ
Bài 15: Một số lương thực, thực phẩm
0,75đ
0,5đ
Bài 16: Hỗn hợp các chất
2 câu
1 câu
4
≈ 12,5% (1,25đ)
0,5đ
0,75đ
Bài 17: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
0,5đ
0,75đ
1,25đ
1,25đ
Phân môn Hóa
8
2,5đ
1,75đ
0,75đ
5 câu
2 câu
Bài 30: Nguyên sinh vật
2 câu
1 câu
3
≈ 10,0% (1,0đ)
1,0đ
Bài 31: Thực hành: Quan sát nguyên sinh vật
0,5đ
0,5đ
Bài 32: Nấm
3 câu
1 câu
5
≈ 15,0% (1,5đ)
0,75đ
0,75đ
0,75đ
0,75đ
Bài 33: Thực hành: Quan sát các loại nấm
1,25đ
1,25đ
Phân môn Sinh
8
2,5đ
1,75đ
0,75đ
5 câu
2 câu
Bài 42: Biến dạng của lò xo
3 câu
1 câu
5
≈ 17,5% (1,75đ)
0,75đ
1,0đ
Bài 43: Trọng lượng, lực hấp dẫn
0,75đ
1,0đ
Bài 44: Lực ma sát
2 câu
1 câu
5
≈ 15,0% (1,5đ)
1,5đ
Bài 45: Lực cản của nước
0,5đ
1,0đ

Bài 46: Năng lượng và sự truyền năng lượng
Bài 47: Một số dạng năng lượng
Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng

6

≈ 17,5% (1,75đ)

5 câu
1,25đ

1 câu
0,5đ

1,25đ

0,5đ

Phân môn Lý

16

5,0đ

2,5đ
10 câu

2,5đ
3 câu

3,5đ

1,5đ

Tổng cộng

32

100% = 10đ

5,0đ
20 câu

5,0đ
7 câu

7,0đ

3,0đ

b. Khung ma trận
Chủ đề

1
Bài 14: Một số nhiên
liệu
Bài 15: Một số lương
thực, thực phẩm
Bài 16: Hỗn hợp các
chất
Bài 17: Tách chất ra
khỏi hỗn hợp

Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
1 câu
0,5đ

Bài 30: Nguyên sinh vật
Bài 31: Thực hành: 1 câu
Quan sát nguyên sinh 0,5đ
vật
Bài 32: Nấm
Bài 33: Thực hành:
Quan sát các loại nấm

MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận
nghiệm
luận nghiệm
4
5
6
7
Hóa

2 câu
0,5đ

1 câu
0,25đ

1 câu
0,25đ

1 câu
0,25đ

1 câu
0,75đ

Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận nghiệm
8
9

Tổng số câu

Điểm số

Tự
luận
10

Trắc
nghiệm
11

1 câu
0,5đ

3 câu
0,75đ

1,25đ

1 câu
0,75đ

2 câu
0,5đ

1,25đ

1 câu
0,5đ

2 câu
0,5đ

1,0đ

1 câu
0,75đ

3 câu
0,75đ

1,5đ

12

Sinh
1 câu
0,25đ

1 câu
0,25đ

2 câu
0,5đ

1 câu
0,25đ

1 câu
0,75đ

Chủ đề

1
Bài 42: Biến dạng của
lò xo
Bài 43: Trọng lượng,
lực hấp dẫn
Bài 44: Lực ma sát
Bài 45: Lực cản của
nước
Bài 46: Năng lượng và
sự truyền năng lượng
Bài 47: Một số dạng
năng lượng
Bài 48: Sự chuyển hóa
năng lượng
Số câu
Điểm số
Tổng số điểm

Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3

MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận
nghiệm
luận nghiệm
4
5
6
7


2 câu
0,5đ
1 câu
0,25đ

1 câu
0,25đ
1 câu
1,0đ

3 câu
0,75đ
2
12
1,0
3,0
4 điểm

1
1,0

1 câu
0,5đ

8
2,0

3
2

3 điểm

2 điểm

Điểm số

Tự
luận
10

Trắc
nghiệm
11

1 câu
1,0đ

1 câu
1,0đ

3 câu
0,75đ

1,75đ

1 câu
1,0đ

2 câu
0,5đ

1,5đ

1 câu
0,5đ

5 câu
1,25đ

1,75đ

1 câu
0,25đ

2 câu
0,5đ

Tổng số câu

Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận nghiệm
8
9

1
1

1 điểm

7
20
5,0
5,0
10 điểm

12

27
10 
10 điểm

2) BẢNG ĐẶC TẢ
Nội dung

Bài 14: Một số
nhiên liệu
Bài 15: Một số
lương thực, thực
phẩm

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Nhận biết

- Nêu được một số nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống như than, gas, xăng
dầu,...
- Phân biệt được các nhóm lương thực, thực phẩm; Nêu vai trò cung cấp
dưỡng chất của từng nhóm thức ăn.
- Biết cách sử dụng các loại thực phẩm để có cơ thể khỏe mạnh, có đủ năng
lượng cho học tập và vui chơi.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu trong cuộc sống
và sản xuất, sơ lược về an ninh năng lượng.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của nhiên liệu và nêu
được cách sử dụng chúng an toàn, hiệu quả.
- Hiểu được tại sao phải ăn uống nhiều loại thực phẩm khác nhau chứ không
phải chỉ một số loại thực phẩm nhất định.
- Hiểu được tác hại của một số đồ ăn nhanh, ăn quá nhiều mà ít hoạt động dẫn
đến cơ thể không cân đối, sức khỏe không tốt.
- Trình bày các cách sử dụng nhiên liệu an toàn và tiết kiệm trong đời sống và
sản xuất
- Biết được sự biến đổi của lương thực, thực phẩm và biết cách bảo quản
lương thực, thực phẩm.

Thông
hiểu

Vận dụng

Vận dụng
cao
Bài 16: Hỗn hợp Nhận biết
các chất
Bài 17: Tách
chất ra khỏi hỗn
hợp
Thông
hiểu

- Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết.
- Nêu được khái niệm dung dịch. Nhận ra dung môi, chất tan và chất không
tan.
- Nhận biết được các chất trong hỗn hợp có sự khác nhau về tính chất.
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất, dung dịch và huyền
phù, nhũ tương qua quan sát.

Số câu hỏi
Câu hỏi
TL TN
TL
TN
(Số ( Số (Số ( Số
ý) câu) ý)
câu)

1

2

C21

C16,
C18

1

C17

1

C19

1

C20

Vận dụng

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước. Lấy
được ví dụ về sự hòa tan của các chất trong nước.
- Biết dựa trên sự khác nhau về tính chất để tách các chất trong hỗn hợp. Nêu
được cách tách chất bằng phương pháp: (1) lắng, gạn, lọc; (2) cô cạn; (3)
chiết.
- Nhận dạng được các hỗn hợp trong đời sống có sự khác biệt nào về tính chất
của các chất.
- Để xuất được phương pháp tách chất thích hợp cho mỗi hỗn hợp.
- Thực hiện được việc tách chất từ một hỗn hợp.

Vận dụng
cao
Bài 30: Nguyên Nhận biết: - Nêu vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên
sinh vật
- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.
Bài 31: Thực
Thông
- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát hình
hành: Quan sát
hiểu:
ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic, tảo lục
nguyên sinh vật
đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
- Nêu được một số bệnh (hiện tượng trong tự nhiên) do nguyên sinh vật gây
nên.
Vận dụng: - Vận dụng kiến thức để phòng, tránh các loại bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc kính
hiển vi.

Bài 32: Nấm
Bài 33: Thực
hành: Quan sát
các loại nấm

Vận dụng - Vận dụng những kiến thức đã học để chăm sóc cây xanh, lựa chọn được cây
cao:
xanh  làm sạch không khí cho gia đình, lựa chọn thực phẩm sạch,….
Nhận biết: - Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
Thông
hiểu:

- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật
(nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa
vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm được
trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm được

1

1

C22

1

1

2
1

C26

C11

C12

C13,
C14
C15

Vận dụng:

Vận dụng
cao:
Nhận biết:

Bài 42: Biến
dạng của lò xo
Bài 43: Trọng
lượng, lực hấp
dẫn

Thông
hiểu:

Vận dụng:

Bài 44: Lực ma
sát
Bài 45: Lực cản
của nước

Vận dụng
cao:
Nhận biết:

Thông
hiểu:

trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt
thường hoặc kính lúp).
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời
sống
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời
sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
- Nhận biết được thế nào là biến dạng lò xo, những vật có biến dạng giống
biến dạng lò xo
- Nhận biết lực đàn hồi và đặc điểm của lực đàn hồi.
- Nêu được phương, chiều của trọng lực (lực hút của Trái Đất); định nghĩa
trọng lượng, lực hấp dẫn
- Chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật
treo.
- Hiểu được sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hút của Trái Đất trong thực tế.
- Phân biệt được trọng lượng và khối lượng. Mối liên hệ giữa trọng lượng và
khối lượng.
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích ứng dụng của lò xo trong thực tế thực
tế.
- Xác định được tầm quan trọng của lực hấp dẫn.
- Thực hiện được đo trọng lượng của một số vật bằng lực kế.
- Dựa vào mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng đứng với khối lượng
của vật treo xác định khối lượng các vật nhỏ.
- Nhận biết được lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa
bai vật.
-  Trình bày được khái niệm lực cản của nước là tác dụng cản trở chuyển động
của nước với các vật chuyển động bên trong nước.
-  Trình bày được đặc điểm lực cản của nước, độ lớn của lực cản càng mạnh
khi diện tích mặt cản càng lớn.
- Phân biệt được lực ma sát trượt và lực ma sát nghỉ. Nguyên nhân gây ra là
tương tác giữa bể mặt của hai vật.
- Nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát.

1

C27

2

C1, C2

1

C3

1

C23

1

1

1

C5

C24

C4

Lấy ví dụ về tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma
sát.
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao thông
đường bộ.
Vận dụng: - Vận dụng được kiến thức về lực ma sát để giải thích được một số hiện tượng
đơn giản cũng như giải quyết được một số tình huống đơn giản thường gặp
trong đời sống liên quan đến ma sát.
-  Vận dụng được khái niệm lực cản của nước để giải thích một số hiện tượng
có liên quan trong đời sống.
-  Vận dụng đánh giá được không khí cũng tác dụng lực cản lên vật chuyển
động trong nó.
Vận dụng
cao:
Bài 46: Năng
Nhận biết: - Nhận biết được mọi biến đổi trong tự nhiên đều cần năng lượng.
lượng và sự
- Nhận biết được một số dạng năng lượng
truyền năng
+ Nhận biết được đơn vị của năng lượng là jun (J).
lượng
+ Nhận biết được năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
Bài 47: Một số
Thông
- Lấy được ví dụ chứng tỏ năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
dạng năng lượng hiểu:
- Lấy được ví dụ chứng tỏ sự liên hệ giữa năng lượng và sự biến đổi
Bài 48: Sự
- Phân biệt được các dạng năng lượng theo tiêu chí (Theo nguồn phát ra
chuyển hóa năng
chúng)
lượng
- Nêu được các dạng năng lượng khi một thiết bị đang hoạt động như đèn pin,
máy sấy tóc.
Vận dụng: - Xác định được tầm quan trọng năng lượng với sự vận động và phát triển, sự
thay đổi.
- Vận dụng kiến thức về bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để giải thích một
số hiện tượng thực tế.
Vận dụng
cao:

1

3

C6,
C8,
C9

2

C7,
C10

C25

Họ và tên HS
Lớp 6/

Trường THCS

Số báo danh:

ĐỀ:

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2

Điểm:

NĂM HỌC: 2022 - 2023
Phòng:

Chữ ký của giám khảo

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Thời gian làm bài: 60 phút

Chữ ký giám thị 1

I. TRẮC
điểm). Khoanh
trước câu trả lời
Câu 1: Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi?
A. Lò xo trong chiếc bút bi bị nén lại
B. Que nhôm bị uốn cong
C. Dây cao su được kéo căng ra
D. Quả bóng cao su đập vào tường
Câu 2: Mọi vật bất kì có khối lượng luôn hút nhau một lực đó là
A. trọng lượng.
B. lực kéo.
C. lực hấp dẫn.
D. lực đẩy.
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng của lực hút của Trái Đất?
A. Quả bưởi rụng từ trên cây xuống đất.
B. Hai nam châm hút nhau
C. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyển động trên sàn nhà D. Gió đẩy thuyền buồm chạy trên mặt nước.
Câu 4: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có lợi?
A. Lực ma sát làm mòn đĩa và xích xe.
B. Giày đi mãi, đế bị mòn.
C. Bảng trơn không viết được phấn lên bảng.
D. Lốp xe ôtô bị mòn sau một thời gian dài sử dụng.
Câu 5: Vì sao đi lại trên bờ dễ dàng hơn đi dưới nước?

Chữ ký giám thị 2
NGHIỆM (5
vào chữ cái đặt
đúng nhất.

A. Vì nước chuyển động không khí không chuyển động.
B. Vì xuống nước chúng ta nặng hơn.
C. Vì nước có lực cản còn không khí thì không.
D. Vì lực cản của nước lớn hơn không khí.
Câu 6: Đơn vị của năng lượng là
A. kilôgam (kg)
B. Jun (J)
C. Niuttơn (N)
D. giây (s)
Câu 7: Trong các tình huống sau đây, tình huống nào có lực tác dụng mạnh nhất?
A. Năng lượng của gió làm quay cánh chong chóng.
B. Năng lượng của gió làm cánh cửa sổ mở tung ra.
C. Năng lượng của gió làm quay cánh quạt của tua - bin gió.
D. Năng lượng của gió làm các công trình xây dựng bị phá hủy.
Câu 8: Thế năng hấp dẫn của vật là
A. năng lượng do vật có độ cao.

B. năng lượng do vật bị biến dạng.

C. năng lượng do vật có nhiệt độ cao.

D. năng lượng do vật chuyển động.

Câu 9: Dạng năng lượng nào được dự trữ trong thức ăn, nhiên liệu, pin,…?
A. Hóa năng

B. Nhiệt năng

C. Động năng

D. Thế năng đàn hồi

Câu 10: Trong quá trình đóng đinh, đinh lún sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào?
A. Năng lượng của đinh.

B. Năng lượng của gỗ.

C. Năng lượng của búa.

D. Năng lượng của tay người.

Câu 11: Bệnh nào dưới đây do nguyên sinh vật gây ra?
A. Bệnh sốt rét.
B. Bệnh lang ben.
C. Bệnh hắc lào.
D. Nấm da.
Câu 12: Vi khuẩn lactic được sử dụng để tạo ra món ăn nào dưới đây?

A. Nước tương.       B. Sữa chua.
C. Rượu nếp.     
D. Nước mắm.
Câu 13: Chọn phát biểu không đúng?
A. Nấm thường sống ở nơi ấm ướt.
B. Nấm có cấu tạo cơ thể giống vi khuẩn.
C. Một số loại nấm là cơ thể đơn bào
D. Nhiều loài nấm được sử dụng làm thức ăn.
Câu 14: Đặc điểm của người bị bệnh hắc lào là
A. xuất hiện những vùng da phát ban đỏ, gây ngứa.
B. xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti, ngây ngứa.
C. xuất hiện vùng da có dạng tròn, đóng vảy, có thể sưng đỏ và gây ngứa.
D. xuất hiện những bọng nước lớn, không ngứa, không đau nhức.
Câu 15: Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
A. Gây bệnh nấm da ở động vật.

B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.

C. Gây bệnh viêm gan B ở người.

D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người.

Câu 16: Những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng được gọi là
A. vật liệu.

B. nguyên liệu.

C. nhiên liệu.   

D. điện năng.

Câu 17: Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
A. Nhiên liệu khí.

B. Nhiên liệu lỏng.

C. Nhiên liệu rắn.

D. Nhiên liệu hóa thạch.

Câu 18: Carbonhydrate có nhiều trong những thực phẩm nào?
A. Cà chua, nho, cam, cà rốt, rau xanh.

B. Dầu ăn, thịt mỡ, dầu ô liu.    

C. Trứng, thịt, cá, các loại đậu.

D. Cơm, bánh mì, ngô, khoai.

Câu 19: Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch chỉ chứa một chất tan?
A. Nước mắm             
B. Sữa
C. Nước chanh đường             D. Nước đường
Câu 20: Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt?
A. Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước 
B. Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh

C. Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc
D. Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu
II. TỰ LUẬN (5 điểm).
Câu 21: (0,5đ) Nêu vai trò của lương thực, thực phẩm.
Câu 22: (0,75 điểm) Nước đường, nước ngọt có gas là các dung dịch.
a/ Em hãy chỉ ra dung môi và chất tan trong các trường hợp đó?
b/ Làm thế nào để tách đường ra khỏi dung dịch nước đường?
Câu 23: (1,0 điểm) Treo thẳng đứng một lò xo có chiều dài tự
nhiên ban đầu là l0 = 20cm, một đầu giữ cố định, một đầu được
nối với vật nặng như hình vẽ.
a/ Nếu treo một vật có khối lượng m1 = 100g thì lò xo bị dãn ra
một đoạn x1 = 2cm.Nếu treo vật có khối lượng m2 = 300g, thì độ
dãn của lò xo là bao nhiêu?
b/ Xác định khối lượng m của một vật. Biết khi treo vật đó vào
lò xo thì độ dài của lò xo là 24,5cm
Câu 24: (1,0 điểm) Lực ma sát là gì? Lực ma sát có tác
dụng gì đối với chuyển động? Cho ví dụ minh họa.
Câu 25: (0,5 điểm) Em hãy nêu sự chuyển hóa năng
lượng ở thiết bị trong hình bên.

Câu 26: (0,5 điểm) Nêu vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên
Câu 27: (0,75 điểm) Trong cuộc sống có thể bắt gặp rất nhiều các loại thực phẩm bị mốc như: bánh chưng, cam, bánh mì,... Mỗi loại thực
phẩm khi bị mốc lại có màu sắc khác nhau. Dựa vào kiến thức của mình, em hãy giải thích vì sao các loại thực phẩm đỏ lại bị mốc và màu
sắc đám mốc ở môi loại thực phẩm lại khắc nhau.
---------- Hết ---------

BÀI LÀM

Họ và tên HS

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2

Lớp 6/

Trường THCS

NĂM HỌC: 2022 - 2023

Số báo danh:

ĐỀ:

Điểm:

Phòng:

Chữ ký của giám khảo

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Thời gian làm bài: 60 phút

Chữ ký giám thị 1

I. TRẮC
điểm). Khoanh
trước câu trả lời

Chữ ký giám thị 2
NGHIỆM (5
vào chữ cái đặt
đúng nhất.

Câu 1: Bệnh nào dưới đây do nguyên sinh vật gây ra?
A. Bệnh hắc lào.
B. Bệnh lang ben.
C. Bệnh sốt rét.
D. Nấm da.
Câu 2: Vi khuẩn lactic được sử dụng để tạo ra món ăn nào dưới đây?
A. Nước tương.       B. Nước mắm.
C. Rượu nếp.     
D. Sữa chua.
Câu 3: Chọn phát biểu không đúng?
A. Một số loại nấm là cơ thể đơn bào
B. Nấm có cấu tạo cơ thể giống vi khuẩn.
C. Nấm thường sống ở nơi ấm ướt.
D. Nhiều loài nấm được sử dụng làm thức ăn.
Câu 4: Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
A. Gây bệnh nấm da ở động vật.

B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.

C. Gây bệnh viêm gan B ở người.

D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người.

Câu 5: Đặc điểm của người bị bệnh hắc lào là
A. xuất hiện những vùng da phát ban đỏ, gây ngứa.
B. xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti, ngây ngứa.
C. xuất hiện những bọng nước lớn, không ngứa, không đau nhức.
D. xuất hiện vùng da có dạng tròn, đóng vảy, có thể sưng đỏ và gây ngứa.

Câu 6: Đơn vị của năng lượng là
A. giây (s)
B. kilôgam (kg)
C. Jun (J)
D. Niuttơn (N)
Câu 7: Trong các tình huống sau đây, tình huống nào có lực tác dụng mạnh nhất?
A. Năng lượng của gió làm cánh cửa sổ mở tung ra.
B. Năng lượng của gió làm quay cánh chong chóng.
C. Năng lượng của gió làm quay cánh quạt của tua - bin gió.
D. Năng lượng của gió làm các công trình xây dựng bị phá hủy.
Câu 8: Thế năng hấp dẫn của vật là
A. năng lượng do vật chuyển động.

B. năng lượng do vật bị biến dạng.

C. năng lượng do vật có nhiệt độ cao.

D. năng lượng do vật có độ cao.

Câu 9: Trong quá trình đóng đinh, đinh lún sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào?
A. Năng lượng của đinh.

B. Năng lượng của gỗ.

C. Năng lượng của búa.

D. Năng lượng của tay người.

Câu 10: Dạng năng lượng nào được dự trữ trong thức ăn, nhiên liệu, pin,…?
A. Hóa năng

B. Nhiệt năng

C. Động năng

D. Thế năng đàn hồi

Câu 11: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có lợi?
A. Giày đi mãi, đế bị mòn.

B. Lực ma sát làm mòn đĩa và xích xe.

C. Bảng trơn không viết được phấn lên bảng.
D. Lốp xe ôtô bị mòn sau một thời gian dài sử dụng.
Câu 12: Mọi vật bất kì có khối lượng luôn hút nhau một lực đó là
A. lực đẩy.
B. lực kéo.
C. trọng lực.
D. lực hấp dẫn.
Câu 13: Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng của lực hút của Trái Đất?

A. Hai nam châm hút nhau
B. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyển động trên sàn nhà
C. Quả bưởi rụng từ trên cây xuống đất.
D. Gió đẩy thuyền buồm chạy trên mặt nước.
Câu 14: Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi?
A. Lò xo trong chiếc bút bi bị nén lại
B. Que nhôm bị uốn cong
C. Dây cao su được kéo căng ra
D. Quả bóng cao su đập vào tường
Câu 15: Vì sao đi lại trên bờ dễ dàng hơn đi dưới nước?
A. Vì nước chuyển động không khí không chuyển động.
B. Vì xuống nước chúng ta nặng hơn.
C. Vì nước có lực cản còn không khí thì không.
D. Vì lực cản của nước lớn hơn không khí.
Câu 16: Những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng được gọi là
A. điện năng.

B. nguyên liệu.

C. nhiên liệu.   

D. vật liệu.

Câu 17: Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về nhiệt độ sôi?
A. Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước 
B. Chưng cất rượu
C. Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc
D. Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu
Câu 18: Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch chỉ chứa một chất tan?
A. Nước mắm           
B. Nước muối sinh lý             
C. Nước khoáng     
  
D. Nước chanh đường
Câu 19: Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
A. Nhiên liệu hóa thạch.

B. Nhiên liệu khí.

C. Nhiên liệu lỏng.

D. Nhiên liệu rắn.

Câu 208: Protein có nhiều trong những thực phẩm nào?
A. Cà chua, nho, cam, cà rốt, rau xanh.

B. Dầu ăn, thịt mỡ, dầu ô liu.    

C. Trứng, thịt, cá, các loại đậu.

D. Cơm, bánh mì, ngô, khoai.

II. TỰ LUẬN (5 điểm).
Câu 21: (0,5đ) Nêu vai trò của lương thực, thực phẩm.
Câu 22: (0,75 điểm) Nước muối sinh lý, nước ngọt khoáng là các dung dịch.
a/ Em hãy chỉ ra dung môi và chất tan trong các trường hợp đó?
b/ Làm thế nào để tách đường ra khỏi dung dịch nước đường?
Câu 23: (1,0 điểm) Treo thẳng đứng một lò xo có chiều dài tự
nhiên ban đầu là l0 = 20cm, một đầu giữ cố định, một đầu được
nối với vật nặng như hình vẽ.
a/ Nếu treo một vật có khối lượng m1 = 150g thì lò xo bị dãn ra
một đoạn x1 = 2cm.Nếu treo vật có khối lượng m2 = 300g, thì độ
dãn của lò xo là bao nhiêu?
b/ Xác định khối lượng m của một vật. Biết khi treo vật đó vào
lò xo thì độ dài của lò xo là 25cm
Câu 24: (1,0 điểm) Lực ma sát là gì? Lực ma sát có tác
dụng gì đối với chuyển động? Cho ví dụ minh họa.
Câu 25: (0,5 điểm) Em hãy nêu sự chuyển hóa năng
lượng ở thiết bị trong hình bên.

Câu 26: (0,5 điểm) Nêu vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên
Câu 27: (0,75 điểm) Trong cuộc sống có thể bắt gặp rất nhiều các loại thực phẩm bị mốc như: bánh chưng, cam, bánh mì,... Mỗi loại thực
phẩm khi bị mốc lại có màu sắc khác nhau. Dựa vào kiến thức của mình, em hãy giải thích vì sao các loại thực phẩm đỏ lại bị mốc và màu
sắc đám mốc ở môi loại thực phẩm lại khắc nhau.
---------- Hết ---------

BÀI LÀM

C. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Thời gian làm bài: 60 phút

I. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đ/A
B
B
C
A
C
D
D
Câu
11
12
13
14
15
16
17
Đ/A
A
B
B
C
C
C
A

8
A
18
D

9
A
19
D

II. TỰ LUẬN: 5 điểm
Câu
Đáp án
Câu 21 - Lương thực, thực phẩm là nguồn thức ăn quan trọng của con người.
(0,5đ)
- Thức ăn được cơ thể chuyển hóa thành năng lượng và các chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Câu 22 - Nước đường: dung môi là nước, chất tan là đường.
(0,75đ) - Nước ngọt có gas: dung môi là nước, chất tan là đường hoá học,
carbon dioxide bão hoà, phẩm màu, các hương liệu,….
- Để tách đường ra khỏi dung dịch nước đường ta đun nóng dung dịch
nước đường, nước sẽ bay hơi còn lại đường
Câu 23 - Độ dãn của lò xo tỉ lệ với khối lượng vật treo, nên khi treo vật có
(1,0đ)
khối lượng m2 = 300g (gấp 3 lần m1) thì độ dãn của lò xo tăng gấp 3
lần x1
x2 = 3.x1 = 3.2 = 6cm
- Độ dãn của lò xo khi treo vật có khối lượng m là:
x = 24,5 – 20 = 4,5cm.
- Ta có hệ thức: m : m1 = x : x1
hay m : 100 = 4,5 : 2
→ m = 225g
Câu 24 - Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
(1,0đ)
- Lực ma sát có thể thúc đẩy hoặc cản trở chuyển động của các vật.
Ví dụ:
Lực ma sát giúp xe không bị trơn trượt hay sa lầy khi đi trên những
đoạn đường trơn hay sa lầy khi đi trên đoạn đường bùn lầy. Trong
trường hợp này, lực ma sát làm thúc đẩy chuyển động của xe.
Khi trượt từ trên cầu trượt xuống đất, giữa lưng ta và mặt cầu trượt
có lực ma sát. Lực ma sát trượt lúc này có tác dụng cản trở chuyển

10
C
20
C
Biểu điểm
0,1 đ
0,2 - 0,2đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0, 25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

Câu 25
(0,5đ)
Câu 26
(0,5đ)
Câu 27
(0,75đ)

động của ta.
Thiết bị bên hình là bếp năng lượng mặt trời, chuyển hóa năng lượng
ánh sáng (quang năng) thành nhiệt năng
- Cung cấp oxygen cho cá động vật dưới nước.
- Thức ăn cho các động vật lớn hơn
- Sống cộng sinh tạo nên mối quan hệ cần thiết cho sự sống cùa các
loài động vật khác
- Các loại thực phẩm bị mốc là do bào tử nấm trong không khí rơi vào
thực phẩm, khi gặp điều kiện thuận lợi chúng phát triển thành các
đám mốc
- Màu sắc đám mốc khác nhau ở các loại thực phẩm là do loại nấm và
nguồn dinh dưỡng khác nhau

0.5đ
0.15đ
0.15đ
0.2đ
0.5đ
0.25đ
 
Gửi ý kiến