ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 GDCD 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Bình Minh
Ngày gửi: 16h:48' 11-04-2023
Dung lượng: 50.4 KB
Số lượt tải: 676
Nguồn:
Người gửi: Dương Bình Minh
Ngày gửi: 16h:48' 11-04-2023
Dung lượng: 50.4 KB
Số lượt tải: 676
Số lượt thích:
1 người
(Phan Thị Ngọc Mai)
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN. LỚP 7
Mức độ nhận thức
Tổng
TT
Bài
Nhận
Thông
Vận
Vận dụng
Tỉ lệ
biết
hiểu
dụng
cao
TN
TL
TL
TL
TN
TL
Tổng
điểm
1
Bài 7. Phòng, chống bạo
lực học đường
02 câu
02 câu
0,5
2
Bài 8. Quản lí tiền
02 câu
02 câu
0,5
3
Bài: 9. Phòng, chống tệ
nạn xã hội
06 câu
4
Bài 10: Quyền và nghĩa
vụ của công dân trong
gia đình
Tổng
Tỉ lệ %
Tỷ lệ chung
01câu
06 câu
16 câu
40%
40%
01 câu
01 câu
01 câu
30%
01 câu
20%
60%
01 câu
10%
06 câu
02 câu
5,5
06 câu
01 câu
3,5
16 câu
03 câu
40%
60%
100%
10
điểm
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN, LỚP 7
TT
1
Nội dung
Bài 7:
Phòng
chống
bạo lực
học
đường
2
3
Mức độ đánh giá
Nhận biết :
- Nêu được các biểu hiện của bạo lực học
đường.
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật
liên quan đến phòng, chống bạo lực học đường.
Thông hiểu:
- Giải thích được nguyên nhân và tác hại của
bạo lực học đường.
- Trình bày được các cách ứng phó trước,
trong và sau khi bị bạo lực học đường.
Vận dụng:
- Tham gia các hoạt động tuyên truyền
phòng, chống bạo lực học đường do nhà
trường, địa phương tổ chức.
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi
bạo lực học đường
Vận dụng cao:
Sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia
bạo lực học đường.
Bài 8:
Nhận biết:
Quản lý
- Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu
tiền
quả.
Thông hiểu
Trình bày được một số nguyên tắc quản lí tiền có
hiệu quả.
Vận dụng: Bước đầu biết quản lí tiền và tạo
nguồn thu nhập của cá nhân.
- Bước đầu biết quản lí tiền của bản thân.
- Bước đầu biết tạo nguồn thu nhập của cá
nhân
Bài 9:
Nhận biết:
Phòng, - Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các
chống tệ loại tệ nạn xã hội phổ biến.
nạn xã - Nêu được một số quy định của pháp luật về
hội
phòng, chống tệ nạn xã hội.
Thông hiểu:
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến tệ nạn
xã hội.
- Giải thích được hậu quả của tệ nạn xã hội đối
với bản thân, gia đình và xã hội.
Vận dụng:
- Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ
nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ
chức.
- Phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội.
- Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia
các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội.
Vận dụng cao:
Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Vận
Nhận
Thôn
Vận
dụng
biết
g hiểu
dụng
cao
02 câu
02 câu
06 câu
01 câu
phòng, chống tệ nạn xã hội.
4
Tổng
Tỉ lệ
%
Tỉ lệ
chung
Bài 10.
Quyền và
nghĩa vụ
của công
dân trong
gia đình
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm gia đình.
- Nêu được vai trò của gia đình.
- Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong
gia đình.
Thông hiểu:
Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ trong gia đình của bản thân và của người
khác.
Vận dụng:
Thực hiện được nghĩa vụ của bản thân đối
với ông bà, cha mẹ và anh chị em trong gia
đình bằng những việc làm cụ thể.
16 câu TNKQ
40%
40%
01 câu
06 câu
01 câu
01 câu
TL
30%
01 câu
TL
20%
60%
01 câu
TL
10%
PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS QUẢNG ĐÔNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN: GDCD - LỚP: 7
MÃ ĐỀ 01
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I - Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
Câu 1. Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây?
A. Đánh đập con cái thậm tệ.
B. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp.
C. Phê bình học sinh trên lớp.
D. Phân biệt đối xử giữa các con.
Câu 2. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Giáo viên xâm hại tình dục đối với học sinh. B. Giáo viên lăng mạ học sinh trên lớp.
C. Giáo viên doạ nạt khiến học sinh căng thẳng. D. Giáo viên nhắc nhở, phê bình học sinh trên lớp.
Câu 3. Quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta rèn luyện tính tiết kiệm và ý thức nào dưới đây?
A. Trách nhiệm.
B. Tự lập.
C. Thông cảm.
D. Chia sẻ.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?
A. Chủ động chi tiêu hợp lí.
B. Rèn luyện tiết kiệm.
C. Dự phòng cho trường hợp khó khăn.
D. Nâng cao thu nhập hàng tháng.
Câu 5: Việc làm nào sau đây không phải là tệ nạn xã hội?
A. Tham nhũng, nghiện game không lành mạnh. B. Xâm hại tình dục trẻ em, lừa đảo.
C. Sử dụng ma túy.
D. Tham gia sinh hoạt hè tại địa phương.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào.
B. Nghiêm cấm sử dụng trái phép chất ma tuý.
C. Cấm tiếp xúc với người mắc tệ nạn xã hội. D. Nghiêm cấm hành vi dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm.
Câu 7: Hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật,
gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là?
A. Tệ nạn xã hội.
B. Vi phạm pháp luật.
C. Vi phạm đạo đức.
D. Vi phạm quy chế.
Câu 8: Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Nghiêm cấm đánh bạc và tổ chức đánh bạc.
B. Cho phép mọi cá nhân sản xuất chất ma tuý.
D. Trẻ em dưới 18 tuổi được phép hút thuốc lá.
C. Cho phép mọi cá nhân được sử dụng ma tuý.
Câu 9. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tệ nạn xã hội?
A. Tích cực hoạt động tập thể sẽ giúp ta tránh xa được tệ nạn xã hội.
B. Ma tuý và mại dâm là con đường lây nhiễm bệnh xã hội.
C. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác.
D. Xa lánh người mắc bệnh xã hội mới bảo vệ được bản thân.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải là quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào.
B. Nghiêm cấm sử dụng trái phép chất ma tuý.
C. Cấm tiếp xúc với người mắc tệ nạn xã hội. D. Nghiêm cấm hành vi dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm.
Câu 11: Tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng
làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Là nội
dung khái niệm nào dưới đây?
A. Vợ chồng.
C. Con cái.
B. Anh em.
D. Gia đình.
Câu 12: Gia đình có các vai trò cơ bản nào dưới đây?
A. Duy trì nòi giống, kinh tế, tổ chức đời sống gia đình, nuôi dưỡng, giáo dục con,cháu và góp phần phát triển
xã hội.
B. Nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy địnhcủa Luật Hôn nhân và Gia
đình.
C. Duy trì nòi giống, kinh tế, tổ chức đời sống gia đình, nuôi dưỡng, giáo dục con,cháu.
D. Tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc
quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân
và Gia đình.
Câu 13: Hành động nào dưới đây thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối
với con cái?
A. ép buộc con làm theo ý mình.
B. ép con nghỉ học để đi làm kiếm tiền.
C. không coi trọng ý kiến của con.
D. nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con.
Câu 14: Ý nào sau đây thể hiện đúng quy định của pháp luật về quan hệ giữa cha mẹ với con cái?
A. Phân biệt đối xử giữa các con.
B. Nuôi dạy con thành công dân tốt.
C. Ép buộc con làm điều trái pháp luật.
D. Ép buộc con làm điều trái đạo đức.
Câu 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình không đề cập đến các mối quan hệ nào dưới đây?
A. Cha mẹ với con cái.
B. Ông bà và con cháu.
C. Anh chị em với nhau.
D. Giáo viên với học sinh.
Câu 16: Theo luật Hôn nhân và Gia đình, anh chị em có quyền và nghĩa vụ như thế nào với nhau?
A. Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không
còn cha mẹ.
B. Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong mọi trường hợp.
C. Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau khi đau ốm.
D. Thương yêu, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.
Phần II. Tự luận (6.0 điểm)
Câu 17. (3.0 điểm) Em hãy nêu nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội?
Câu 18. (2.0 điểm) Đến kì nghỉ hè, Thảo nói với bố mẹ tổ chức để cả nhà đi nghỉ mát ở Đà Lạt, đồng thời
cũng động viên chị em Thảo là học sinh giỏi của năm học này. Nhưng bố Thảo không đồng ý, vì đi nghỉ ở Đà
Lạt tốn kém lắm, bố mẹ chưa có đủ khả năng để lo liệu. Nghe vậy, Thảo giận bố và cho rằng bố không tôn
trọng ý kiến của mình.
Câu hỏi: Theo em, thái độ của Thảo như vậy có đúng không? Vì sao?
Câu 19. (1.0 điểm) Phạm Văn M, đang là học sinh lớp 7, vận chuyển 30 gam hêrôin. Khi bị công an bắt, M.
cho rằng mình không vi phạm pháp luật, vì pháp luật chỉ cấm hành vi buôn bán, sử dụng ma tuý mà không cấm
hành vi vận chuyển ma tuý.
Câu hỏi: Theo em, M có vi phạm pháp luật không? Nếu là bạn của M, em sẽ làm gì để giúp M?
……………………….Hết…………………………
IV.ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I- Trắc nghiệm khách quan (4.0 điểm mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
B
D
A
D
D
C
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
D
C
D
A
D
B
Phần I- Tự luận (6.0 điểm)
Câu
Câu 7
A
Câu 15
D
Nội dung
-Nguyên nhân của tệ nạn xã hội: do thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng sống;
Câu 17
( 3,0 điểm)
Câu 18
( 2,0 điểm)
Câu 19
( 1,0 điểm)
-Do lười lao động, ham chơi, đua đòi, thích hưởng thụ;
-Do ảnh hưởng của môi trường gia đình, môi trường xã hội tiêu cực;...
Hậu quả: Gây ra những hậu quả tiêu cực về sức khoẻ, tâm lí, tính mạng,
kinh tế của cá nhân.
-Ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, mối quan hệ trong gia đình…
Gây rối loạn trật tự xã hội, cản trở sự phát triển kinh tế của đất nước…
a.Thái độ của Thảo như vậy là chưa đúng.
Dù cho Thảo cũng được nêu ý kiến, nhưng Thảo không tôn trọng hoàn cảnh
gia đình…..
Thảo nên tự hứa sẽ học tốt hơn làm món quà cho bố mẹ,
cố gắng giúp đỡ bố mẹ các công việc nhà…
a.M có vi phạm pháp luật.
b. Nếu là bạn của M, em sẽ giải thích với M là pháp luật nghiêm cấm tham
gia dưới mọi hình thức vào các tệ nạn xã hội, sử dụng, tàng trữ và vận
chuyển ma tuý. Như vậy M đã vi phạm pháp luật và khuyên bạn không được
làm như vậy nữa.
Câu 8
A
Câu 16
A
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS QUẢNG ĐÔNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN: GDCD - LỚP: 7
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 02
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường là do
A. sự phát triển kinh tế xã hội.
B. quá trình hội nhập quốc tế.
C. mong muốn khẳng định cái tôi.
D. tác động từ các trò chơi bạo lực.
Câu 2: Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là người bị bạo lực có thể bị
A. nhận xét.
B. chia sẻ.
C. ca ngợi.
D. Bị đe dọa.
Câu 3: Quản lí tiền hiệu quả là việc lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho
A. cân đối và tằn tiện.
B. cân đối và có lợi nhất.
C. cân đối và phù hợp.
D. hiệu quả và tiết kiệm.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả?
A. Chi tiêu hợp lí và tiết kiệm thường xuyên.
B. Chi tiêu hợp lí và tăng nguồn thu.
C. Tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu.
D. Chi tiêu tự do theo nhu cầu bản thân.
Câu 5: Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về
mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là
A. Tệ nạn xã hội.
B. Vi phạm đạo đức.
C. Vi phạm quy chế.
D. Vi phạm pháp luật.
Câu 6: Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật mang tính phổ
biến, gây hậu quả xấu về
A. tính nhân văn.
B. chuẩn mực đạo đức.
C. mọi mặt đối với đời sống xã hội.
D. niềm tin giữa người với người.
Câu 7: Hành vi nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn tệ nạn xã hội?
A. Nghe lời người xấu.
B. Tò mò và bị lôi cuốn
C. Học theo clip trên mạng.
D. Nghe lời thầy cô, bố mẹ.
Câu 8: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội?
A. Bố mẹ nuông chiều con cái.
B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội.
C. Kinh tế kém phát triển.
D. Lười làm, ham chơi, đua đòi.
Câu 9: Hành vi nào dưới đây biểu hiện cho tệ nạn xã hội?
A. Học sinh hút thuốc.
B. Đi chới công viên với bố mẹ.
C. Học hành chăm chỉ.
D. Nghe lời thầy cô.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không bị cấm?
A. Nghiện, hút chất ma túy.
B. Học sinh hút thuốc là điện tử.
C. Vận chuyển, tàng trữ chất cấm.
D. Tuyên truyền đẩy lùi tệ nạn ma túy.
Câu 11: Hành động nào dưới đây thể hiện quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái là
A. ép buộc con làm theo ý mình.
B. ép con nghỉ học để đi làm kiếm tiền.
C. không coi trọng ý kiến của con.
D. nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con.
Câu 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình được thể hiện rõ nhất trong văn bản pháp luật nào
dưới đây?
A. Luật trẻ em.
B. Luật lao động.
C. Luật tố tụng hình sự.
D. Luật Hôn nhân và gia đình.
Câu 13: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi nào dưới đây giữa con cái với cha mẹ?
A. Yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ.
B. Chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ.
C. Ngược đãi và xúc phạm cha mẹ.
D. Giúp đỡ cha mẹ những công việc gia đình.
Câu 14: Trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. xúc phạm nhân phẩm và danh dự của con.
B. kiểm soát toàn bộ thời gian của con.
C. không tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con.
D. tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con.
Câu 15: Hành vi nào dưới đây không chuẩn mực với đạo đức của gia đình Việt Nam?
A. Dạy dỗ, giáo dục con cái.
B. Phân biệt con trai con gái.
C. Khuyến khích con tự lập.
D. Phê phán khi con làm điều xấu
Câu 16: Câu tục ngữ nào dưới đây nói lên mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình?
A. Đi thưa về gửi.
B. Lá lành đùm lá rách.
C. Một giọt máu đào, hơn ao nước lã.
D. Lời chào cao hơn mâm cỗ.
Câu 19 ( 3,0 điểm): Em hãy nêu quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con cái? Bổn phận của con cái đối với cha
mẹ?
Câu 18 ( 2,0 điểm): Em hãy xử lí tình huống dưới đây
“ Xem quảng cáo trên mạng xã hội, cô K biết được ở một huyện miền núi có một ông thầy cúng có thể
cúng để điều trị cắt cơn cho người nghiện ma túy. Theo như quảng cáo thì ông thầy này đã giúp cho rất nhiều
người hết nghiện ma tuý bằng việc cúng bái. Cô K phân vân không biết có nên đưa cậu con trai đang nghiện ma
tuý đến để điều trị hay không”.
Tình huống trên đề cập đến tệ nạn xã hội nào? Theo em, thầy cúng có thể chữa nghiện ma tuý không?.
Em có lời khuyên gì cho cô K?
Câu 19 ( 1,0 điểm): Hôm nay, bố của H nghỉ ở nhà vì bị ốm. Mẹ H đi làm về muộn nên rất mệt. Mẹ nhờ H nấu
cháo cho bố. Nhưng H và V hẹn nhau cùng đi dự sinh nhật T. H đã nói với V: Bạn chờ mình nấu cháo cho bố
đã nhé! Mình đến muộn một chút chắc là T sẽ thông cảm thôi. Sau đó, khi đã nấu cháo xong và mời bố ăn, H
và V đi dự sinh nhật bạn.
Em có nhận xét gì về hành vi, việc làm của bạn H trong tình huống trên? Nếu gặp tình huống như H,
em sẽ ứng xử như thế nào? Vì sao?
……………………….Hết…………………………
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÃ ĐỀ 02
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm - mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
D
D
D
A
C
D
A
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
D
D
D
C
D
B
A
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu
Câu 17
( 3,0 điểm)
Câu 18
( 2,0 điểm)
Câu 19
( 1,0 điểm)
Nội dung
Điểm
*Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con thành công dân tốt;
-Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con; không phân biệt đối xử giữa các con;
-Không ngược đãi, ép buộc con làm điều trái pháp luật, trái đạo đức;...
*Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ;
-Có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ và tham gia công việc gia đình phù
hợp lứa tuổi;
-Giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đỉnh;...
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
- Việc điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện ma tuý phải do y, bác sĩ
được đào tạo, tập huấn về điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý và được Sở Y
tế cấp chứng chỉ;
- Áp dụng đúng bài thuốc, phác đồ điều trị cai nghiện ma tuý do Bộ Y tế ban
hành.
- Do vậy, thầy cúng không thể chữa nghiện ma tuý,
- Cô K cần đưa con trai đến cơ sở cai nghiện ma tuý đã được cấp phép để cai
nghiện.
Bạn H là một người rất có hiếu với bố vì bạn đã nói với V đến muộn để ở
nhà nấu cháo cho bố.
Việc làm của H rất đúng. Nếu là H em cung sẽ làm như vậy.
0,5 điểm
0,5điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Mức độ nhận thức
Tổng
TT
Bài
Nhận
Thông
Vận
Vận dụng
Tỉ lệ
biết
hiểu
dụng
cao
TN
TL
TL
TL
TN
TL
Tổng
điểm
1
Bài 7. Phòng, chống bạo
lực học đường
02 câu
02 câu
0,5
2
Bài 8. Quản lí tiền
02 câu
02 câu
0,5
3
Bài: 9. Phòng, chống tệ
nạn xã hội
06 câu
4
Bài 10: Quyền và nghĩa
vụ của công dân trong
gia đình
Tổng
Tỉ lệ %
Tỷ lệ chung
01câu
06 câu
16 câu
40%
40%
01 câu
01 câu
01 câu
30%
01 câu
20%
60%
01 câu
10%
06 câu
02 câu
5,5
06 câu
01 câu
3,5
16 câu
03 câu
40%
60%
100%
10
điểm
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN, LỚP 7
TT
1
Nội dung
Bài 7:
Phòng
chống
bạo lực
học
đường
2
3
Mức độ đánh giá
Nhận biết :
- Nêu được các biểu hiện của bạo lực học
đường.
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật
liên quan đến phòng, chống bạo lực học đường.
Thông hiểu:
- Giải thích được nguyên nhân và tác hại của
bạo lực học đường.
- Trình bày được các cách ứng phó trước,
trong và sau khi bị bạo lực học đường.
Vận dụng:
- Tham gia các hoạt động tuyên truyền
phòng, chống bạo lực học đường do nhà
trường, địa phương tổ chức.
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi
bạo lực học đường
Vận dụng cao:
Sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia
bạo lực học đường.
Bài 8:
Nhận biết:
Quản lý
- Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu
tiền
quả.
Thông hiểu
Trình bày được một số nguyên tắc quản lí tiền có
hiệu quả.
Vận dụng: Bước đầu biết quản lí tiền và tạo
nguồn thu nhập của cá nhân.
- Bước đầu biết quản lí tiền của bản thân.
- Bước đầu biết tạo nguồn thu nhập của cá
nhân
Bài 9:
Nhận biết:
Phòng, - Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các
chống tệ loại tệ nạn xã hội phổ biến.
nạn xã - Nêu được một số quy định của pháp luật về
hội
phòng, chống tệ nạn xã hội.
Thông hiểu:
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến tệ nạn
xã hội.
- Giải thích được hậu quả của tệ nạn xã hội đối
với bản thân, gia đình và xã hội.
Vận dụng:
- Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ
nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ
chức.
- Phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội.
- Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia
các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội.
Vận dụng cao:
Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
Vận
Nhận
Thôn
Vận
dụng
biết
g hiểu
dụng
cao
02 câu
02 câu
06 câu
01 câu
phòng, chống tệ nạn xã hội.
4
Tổng
Tỉ lệ
%
Tỉ lệ
chung
Bài 10.
Quyền và
nghĩa vụ
của công
dân trong
gia đình
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm gia đình.
- Nêu được vai trò của gia đình.
- Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong
gia đình.
Thông hiểu:
Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ trong gia đình của bản thân và của người
khác.
Vận dụng:
Thực hiện được nghĩa vụ của bản thân đối
với ông bà, cha mẹ và anh chị em trong gia
đình bằng những việc làm cụ thể.
16 câu TNKQ
40%
40%
01 câu
06 câu
01 câu
01 câu
TL
30%
01 câu
TL
20%
60%
01 câu
TL
10%
PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS QUẢNG ĐÔNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN: GDCD - LỚP: 7
MÃ ĐỀ 01
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I - Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
Câu 1. Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây?
A. Đánh đập con cái thậm tệ.
B. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp.
C. Phê bình học sinh trên lớp.
D. Phân biệt đối xử giữa các con.
Câu 2. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Giáo viên xâm hại tình dục đối với học sinh. B. Giáo viên lăng mạ học sinh trên lớp.
C. Giáo viên doạ nạt khiến học sinh căng thẳng. D. Giáo viên nhắc nhở, phê bình học sinh trên lớp.
Câu 3. Quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta rèn luyện tính tiết kiệm và ý thức nào dưới đây?
A. Trách nhiệm.
B. Tự lập.
C. Thông cảm.
D. Chia sẻ.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?
A. Chủ động chi tiêu hợp lí.
B. Rèn luyện tiết kiệm.
C. Dự phòng cho trường hợp khó khăn.
D. Nâng cao thu nhập hàng tháng.
Câu 5: Việc làm nào sau đây không phải là tệ nạn xã hội?
A. Tham nhũng, nghiện game không lành mạnh. B. Xâm hại tình dục trẻ em, lừa đảo.
C. Sử dụng ma túy.
D. Tham gia sinh hoạt hè tại địa phương.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào.
B. Nghiêm cấm sử dụng trái phép chất ma tuý.
C. Cấm tiếp xúc với người mắc tệ nạn xã hội. D. Nghiêm cấm hành vi dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm.
Câu 7: Hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật,
gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là?
A. Tệ nạn xã hội.
B. Vi phạm pháp luật.
C. Vi phạm đạo đức.
D. Vi phạm quy chế.
Câu 8: Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Nghiêm cấm đánh bạc và tổ chức đánh bạc.
B. Cho phép mọi cá nhân sản xuất chất ma tuý.
D. Trẻ em dưới 18 tuổi được phép hút thuốc lá.
C. Cho phép mọi cá nhân được sử dụng ma tuý.
Câu 9. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tệ nạn xã hội?
A. Tích cực hoạt động tập thể sẽ giúp ta tránh xa được tệ nạn xã hội.
B. Ma tuý và mại dâm là con đường lây nhiễm bệnh xã hội.
C. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác.
D. Xa lánh người mắc bệnh xã hội mới bảo vệ được bản thân.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải là quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào.
B. Nghiêm cấm sử dụng trái phép chất ma tuý.
C. Cấm tiếp xúc với người mắc tệ nạn xã hội. D. Nghiêm cấm hành vi dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm.
Câu 11: Tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng
làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Là nội
dung khái niệm nào dưới đây?
A. Vợ chồng.
C. Con cái.
B. Anh em.
D. Gia đình.
Câu 12: Gia đình có các vai trò cơ bản nào dưới đây?
A. Duy trì nòi giống, kinh tế, tổ chức đời sống gia đình, nuôi dưỡng, giáo dục con,cháu và góp phần phát triển
xã hội.
B. Nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy địnhcủa Luật Hôn nhân và Gia
đình.
C. Duy trì nòi giống, kinh tế, tổ chức đời sống gia đình, nuôi dưỡng, giáo dục con,cháu.
D. Tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc
quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân
và Gia đình.
Câu 13: Hành động nào dưới đây thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối
với con cái?
A. ép buộc con làm theo ý mình.
B. ép con nghỉ học để đi làm kiếm tiền.
C. không coi trọng ý kiến của con.
D. nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con.
Câu 14: Ý nào sau đây thể hiện đúng quy định của pháp luật về quan hệ giữa cha mẹ với con cái?
A. Phân biệt đối xử giữa các con.
B. Nuôi dạy con thành công dân tốt.
C. Ép buộc con làm điều trái pháp luật.
D. Ép buộc con làm điều trái đạo đức.
Câu 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình không đề cập đến các mối quan hệ nào dưới đây?
A. Cha mẹ với con cái.
B. Ông bà và con cháu.
C. Anh chị em với nhau.
D. Giáo viên với học sinh.
Câu 16: Theo luật Hôn nhân và Gia đình, anh chị em có quyền và nghĩa vụ như thế nào với nhau?
A. Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không
còn cha mẹ.
B. Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong mọi trường hợp.
C. Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau khi đau ốm.
D. Thương yêu, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.
Phần II. Tự luận (6.0 điểm)
Câu 17. (3.0 điểm) Em hãy nêu nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội?
Câu 18. (2.0 điểm) Đến kì nghỉ hè, Thảo nói với bố mẹ tổ chức để cả nhà đi nghỉ mát ở Đà Lạt, đồng thời
cũng động viên chị em Thảo là học sinh giỏi của năm học này. Nhưng bố Thảo không đồng ý, vì đi nghỉ ở Đà
Lạt tốn kém lắm, bố mẹ chưa có đủ khả năng để lo liệu. Nghe vậy, Thảo giận bố và cho rằng bố không tôn
trọng ý kiến của mình.
Câu hỏi: Theo em, thái độ của Thảo như vậy có đúng không? Vì sao?
Câu 19. (1.0 điểm) Phạm Văn M, đang là học sinh lớp 7, vận chuyển 30 gam hêrôin. Khi bị công an bắt, M.
cho rằng mình không vi phạm pháp luật, vì pháp luật chỉ cấm hành vi buôn bán, sử dụng ma tuý mà không cấm
hành vi vận chuyển ma tuý.
Câu hỏi: Theo em, M có vi phạm pháp luật không? Nếu là bạn của M, em sẽ làm gì để giúp M?
……………………….Hết…………………………
IV.ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I- Trắc nghiệm khách quan (4.0 điểm mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
B
D
A
D
D
C
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
D
C
D
A
D
B
Phần I- Tự luận (6.0 điểm)
Câu
Câu 7
A
Câu 15
D
Nội dung
-Nguyên nhân của tệ nạn xã hội: do thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng sống;
Câu 17
( 3,0 điểm)
Câu 18
( 2,0 điểm)
Câu 19
( 1,0 điểm)
-Do lười lao động, ham chơi, đua đòi, thích hưởng thụ;
-Do ảnh hưởng của môi trường gia đình, môi trường xã hội tiêu cực;...
Hậu quả: Gây ra những hậu quả tiêu cực về sức khoẻ, tâm lí, tính mạng,
kinh tế của cá nhân.
-Ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, mối quan hệ trong gia đình…
Gây rối loạn trật tự xã hội, cản trở sự phát triển kinh tế của đất nước…
a.Thái độ của Thảo như vậy là chưa đúng.
Dù cho Thảo cũng được nêu ý kiến, nhưng Thảo không tôn trọng hoàn cảnh
gia đình…..
Thảo nên tự hứa sẽ học tốt hơn làm món quà cho bố mẹ,
cố gắng giúp đỡ bố mẹ các công việc nhà…
a.M có vi phạm pháp luật.
b. Nếu là bạn của M, em sẽ giải thích với M là pháp luật nghiêm cấm tham
gia dưới mọi hình thức vào các tệ nạn xã hội, sử dụng, tàng trữ và vận
chuyển ma tuý. Như vậy M đã vi phạm pháp luật và khuyên bạn không được
làm như vậy nữa.
Câu 8
A
Câu 16
A
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS QUẢNG ĐÔNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN: GDCD - LỚP: 7
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 02
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường là do
A. sự phát triển kinh tế xã hội.
B. quá trình hội nhập quốc tế.
C. mong muốn khẳng định cái tôi.
D. tác động từ các trò chơi bạo lực.
Câu 2: Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là người bị bạo lực có thể bị
A. nhận xét.
B. chia sẻ.
C. ca ngợi.
D. Bị đe dọa.
Câu 3: Quản lí tiền hiệu quả là việc lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho
A. cân đối và tằn tiện.
B. cân đối và có lợi nhất.
C. cân đối và phù hợp.
D. hiệu quả và tiết kiệm.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả?
A. Chi tiêu hợp lí và tiết kiệm thường xuyên.
B. Chi tiêu hợp lí và tăng nguồn thu.
C. Tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu.
D. Chi tiêu tự do theo nhu cầu bản thân.
Câu 5: Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về
mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là
A. Tệ nạn xã hội.
B. Vi phạm đạo đức.
C. Vi phạm quy chế.
D. Vi phạm pháp luật.
Câu 6: Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật mang tính phổ
biến, gây hậu quả xấu về
A. tính nhân văn.
B. chuẩn mực đạo đức.
C. mọi mặt đối với đời sống xã hội.
D. niềm tin giữa người với người.
Câu 7: Hành vi nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn tệ nạn xã hội?
A. Nghe lời người xấu.
B. Tò mò và bị lôi cuốn
C. Học theo clip trên mạng.
D. Nghe lời thầy cô, bố mẹ.
Câu 8: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội?
A. Bố mẹ nuông chiều con cái.
B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội.
C. Kinh tế kém phát triển.
D. Lười làm, ham chơi, đua đòi.
Câu 9: Hành vi nào dưới đây biểu hiện cho tệ nạn xã hội?
A. Học sinh hút thuốc.
B. Đi chới công viên với bố mẹ.
C. Học hành chăm chỉ.
D. Nghe lời thầy cô.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không bị cấm?
A. Nghiện, hút chất ma túy.
B. Học sinh hút thuốc là điện tử.
C. Vận chuyển, tàng trữ chất cấm.
D. Tuyên truyền đẩy lùi tệ nạn ma túy.
Câu 11: Hành động nào dưới đây thể hiện quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái là
A. ép buộc con làm theo ý mình.
B. ép con nghỉ học để đi làm kiếm tiền.
C. không coi trọng ý kiến của con.
D. nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con.
Câu 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình được thể hiện rõ nhất trong văn bản pháp luật nào
dưới đây?
A. Luật trẻ em.
B. Luật lao động.
C. Luật tố tụng hình sự.
D. Luật Hôn nhân và gia đình.
Câu 13: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi nào dưới đây giữa con cái với cha mẹ?
A. Yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ.
B. Chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ.
C. Ngược đãi và xúc phạm cha mẹ.
D. Giúp đỡ cha mẹ những công việc gia đình.
Câu 14: Trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. xúc phạm nhân phẩm và danh dự của con.
B. kiểm soát toàn bộ thời gian của con.
C. không tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con.
D. tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con.
Câu 15: Hành vi nào dưới đây không chuẩn mực với đạo đức của gia đình Việt Nam?
A. Dạy dỗ, giáo dục con cái.
B. Phân biệt con trai con gái.
C. Khuyến khích con tự lập.
D. Phê phán khi con làm điều xấu
Câu 16: Câu tục ngữ nào dưới đây nói lên mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình?
A. Đi thưa về gửi.
B. Lá lành đùm lá rách.
C. Một giọt máu đào, hơn ao nước lã.
D. Lời chào cao hơn mâm cỗ.
Câu 19 ( 3,0 điểm): Em hãy nêu quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con cái? Bổn phận của con cái đối với cha
mẹ?
Câu 18 ( 2,0 điểm): Em hãy xử lí tình huống dưới đây
“ Xem quảng cáo trên mạng xã hội, cô K biết được ở một huyện miền núi có một ông thầy cúng có thể
cúng để điều trị cắt cơn cho người nghiện ma túy. Theo như quảng cáo thì ông thầy này đã giúp cho rất nhiều
người hết nghiện ma tuý bằng việc cúng bái. Cô K phân vân không biết có nên đưa cậu con trai đang nghiện ma
tuý đến để điều trị hay không”.
Tình huống trên đề cập đến tệ nạn xã hội nào? Theo em, thầy cúng có thể chữa nghiện ma tuý không?.
Em có lời khuyên gì cho cô K?
Câu 19 ( 1,0 điểm): Hôm nay, bố của H nghỉ ở nhà vì bị ốm. Mẹ H đi làm về muộn nên rất mệt. Mẹ nhờ H nấu
cháo cho bố. Nhưng H và V hẹn nhau cùng đi dự sinh nhật T. H đã nói với V: Bạn chờ mình nấu cháo cho bố
đã nhé! Mình đến muộn một chút chắc là T sẽ thông cảm thôi. Sau đó, khi đã nấu cháo xong và mời bố ăn, H
và V đi dự sinh nhật bạn.
Em có nhận xét gì về hành vi, việc làm của bạn H trong tình huống trên? Nếu gặp tình huống như H,
em sẽ ứng xử như thế nào? Vì sao?
……………………….Hết…………………………
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÃ ĐỀ 02
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm - mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
D
D
D
A
C
D
A
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
D
D
D
C
D
B
A
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu
Câu 17
( 3,0 điểm)
Câu 18
( 2,0 điểm)
Câu 19
( 1,0 điểm)
Nội dung
Điểm
*Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con thành công dân tốt;
-Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con; không phân biệt đối xử giữa các con;
-Không ngược đãi, ép buộc con làm điều trái pháp luật, trái đạo đức;...
*Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ;
-Có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ và tham gia công việc gia đình phù
hợp lứa tuổi;
-Giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đỉnh;...
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
- Việc điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện ma tuý phải do y, bác sĩ
được đào tạo, tập huấn về điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý và được Sở Y
tế cấp chứng chỉ;
- Áp dụng đúng bài thuốc, phác đồ điều trị cai nghiện ma tuý do Bộ Y tế ban
hành.
- Do vậy, thầy cúng không thể chữa nghiện ma tuý,
- Cô K cần đưa con trai đến cơ sở cai nghiện ma tuý đã được cấp phép để cai
nghiện.
Bạn H là một người rất có hiếu với bố vì bạn đã nói với V đến muộn để ở
nhà nấu cháo cho bố.
Việc làm của H rất đúng. Nếu là H em cung sẽ làm như vậy.
0,5 điểm
0,5điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
 









Các ý kiến mới nhất