Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thao
Ngày gửi: 21h:49' 14-04-2023
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD & ĐT GIA VIỄN
TRƯỜNG THCS GIA HOÀ
(ĐỀ THI CHÍNH THỨC)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 -THCS
NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 05 câu trong 01 trang

Câu 1 (5,0 điểm).
Lúc 6h một người đi bộ khởi hành từ A đến B với vận tốc 4km/h. Lúc 8h một người
đi xe đạp cũng khởi hành từ A về B với vận tốc 12km/h.
a. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Lúc gặp cách A bao nhiêu?
b. Lúc mấy giờ hai người cách nhau 2km?
Câu 2 (4,0 điểm)
Có hai bình cách nhiệt. Bình 1 chứa m 1 = 2kg nước ở nhiệt độ t1 = 400C. Bình 2
chứa m2=1kg nước ở nhiệt độ t2 = 200C. Nếu đổ từ bình 1 sang bình 2 một lượng nước
m(kg), để bình 2 nhiệt độ ổn định lại đổ một lượng nước như vậy từ bình 2 sang bình1.
Nhiệt độ cân bằng ở bình 1 lúc này là =380C. Tính khối lượng nước (m) đã đổ ở mỗi lần
và nhiệt độ cân bằng ở bình 2.
R4
Câu 3.(5,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ 2. Biết R1 = 8  ,
R2 = R3 = 4  , R4 = 6  , UAB = 6V không đổi. Điện trở của
R2
R1
C
ampe kế, khoá K và các dây nối không đáng kể.
K
1.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
+ và số chỉ của ampe kế trong các trường hợp sau:
A B
R3
a. Khoá K ngắt.
Hình 2
b. Khoá K đóng.
2. Thay khoá K bằng điện trở R 5. Tính R5 để cường độ dòng điện chạy qua điện trở
R2 bằng không.
Câu 4. (4,0 điểm)
Cho 2 bóng đèn Đ1 (12V - 9W) và Đ2 (6V - 3W).
a. Có thể mắc nối tiếp 2 bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 18V để chúng sáng
bình thường được không? Vì sao?
-o U o +
b. Mắc 2 bóng đèn này cùng với 1 biến trở
có con chạy vào hiệu điện thế cũ (U = 18V)
như hình vẽ thì phải điều chỉnh biến trở có
Đ2
điện trở là bao nhiêu để 2 đèn sáng bình thường?
c. Bây giờ tháo biến trở ra và thay vào đó
Đ1
là 1 điện trở R sao cho công suất tiêu thụ trên
đèn Đ1 gấp 3 lần công suất tiêu thụ trên đèn Đ2.
Tính R? (Biết hiệu điện thế nguồn vẫn không đổi)
Câu 5 ( 2,0 điểm)
Rb
Xác định khối lượng riêng của chiếc nút chai bằng bấc. Chỉ sử dụng các dụng cụ
sau: Lực kế, bình chia độ chứa nước, nút chai, sợi chỉ, quả cân đồng
-----------Hết------------

D
A

PHÒNG GD & ĐT GIA VIỄN
TRƯỜNG THCS GIA HOÀ

Câu

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2020 - 2021
MÔN: VẬT LÝ
( Hướng dẫn này gồm 3 trang)
Đáp án
Điểm

a. 2,0 điểm
+ Gọi t là khoảng thời gian từ khi người đi bộ đến khởi hành đến lúc hai
người gặp nhau.
+ Quãng đường người đi bộ đi được: S1 = v1t = 4t (km)
+ Quãng đường người đi xe đạp đi được: S2 = v2(t-2) = 12(t - 2) (km)
Hai người gặp nhau ta có: 4t = 12(t - 2)
 4t = 12t - 24  t = 3(h) và S1 = 4.3 =12 (km)
1
Vậy hai người gặp nhau lúc (3 + 6) = 9h sáng và cách A một khoảng
(5,0điểm) 12km.
b. 3,0 điểm
+ Gọi t' là khoảng thời gian từ khi người đi bộ đến khởi hành đến khi
hai người cách nhau 2km.
+ Quãng đường người đi bộ đi được: S1 = v1t' = 4t' (km)
+ Quãng đường người đi xe đạp đi được: S2 = v2(t'-2) = 12(t' - 2) (km)
+ TH 1: S1 - S2 = 2km
 4t' – 12(t'-2) = 2
 4t' – 12t' + 24 = 2  t' = 2,75h
+ TH 2: S2 – S1 = 2km
 12(t'-2) - 4t' = 2
 12t' – 24 - 4t' = 2  t' = 3,25h
Vậy lúc 6h + 2h45ph = 8h45ph hoặc 6h + 3h15ph = 9h15ph thì hai
người đó cách nhau 2km.
Gọi c là nhiệt dung riêng của nước, t'2 là nhiệt độ cân bằng ở bình 2.
Khi đổ lượng nước m từ bình 1 sang bình 2
Nhiệt lượng nước m(kg) tỏa ra: Q1 = m.c.(t1 – t'2)= m.c. (40- t'2) (J)
Nhiệt lượng mà bình 2 hấp thụ: Q2 = m2.c.(t'2 – t2) = c. (t'2- 20) (J)
Khi có cân bằng nhiệt: Q1 = Q2
m.c(40 – t'2) = c(t'2 – 20)
2
Hay
(1)
(4,0điểm) Khi đổ lượng nước m(kg) từ bình 2 (đang ở nhiệt độ t'2 ) sang bình 1.
Nhiệt lượng do nước còn lại ở bình 1 tỏa ra:
Q'1 = (m1 - m).c.(t1 - t'1) = (2-m).c.(40-38) = 2.c.(2-m) (J)
Nhiệt lượng do m(kg) nước hấp thụ
Q'2 = m.c.(t'1 - t'2) = m.c.(38-t'2) (J)
Khi cân bằng nhiệt, ta có:
Q'1 = Q'2
2.c.(2-m) = m.c.(38-t'2) (2)
Hay m.(40- t'2) = 4
(2)
Từ (1) và (2) ta có : t'2 – 20 = 4
Suy ra : t'2 = 240C.
Thay vào (2) ta được m = 0,25kg
Vây lượng nước m đã đổ là 0,25kg và nhiệt độ cân bằng ở bình 2 là
240C.

0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25

0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25

1. 4 điểm
a. Khi K mở: [(R1 nt R2)//R4] nt R3.
=12Ω.

0,5
0,25
0,25

= 4Ω.

0,5

RAB = R124 + R3 = 8Ω.

0,5

-Số chỉ của ampe kế:
b. Khi K đóng, đoạn mạch được vẽ lại như sau:

R2

R4
A

3
(5,0điểm)

R3

R1

(+)

B

A

(-)

= 2Ω

0,5
0,25
0,25
0,25

=> RAB = 4Ω
Vì R234 // R1 nên U234 = U1 = UAB
= 0,75A

0,25

U23 = U2 = U3 = I234.R23 = 1,5V

0,25

Ia = I3 =
= 0,375A
2. 1 điểm
Khi thay khoá K bằng R5 thì đoạn mạch được vẽ lại như sau:
R1

A

C

R5
B

R2

(+)
R4

0,25

(-)
D

0,5

R3

-Khi dòng điện qua R2 = 0 nên mạch điện trên là mạch cầu cân bằng.
Ta có:

0,25
0,25

a. 1,5 điểm
Cường độ dòng điện định mức qua mỗi đèn:
=> Iđm1 =
Iđm2 =
Ta thấyIđm1

Pdm1
9
=
= 0,75(A)
U dm1
12

Pdm 2
3
= = 0,5(A)
U dm 2
6
 Iđm2 -> không thể mắc nối tiếp để 2 đèn sáng bình thường.

0,5
0,5
0,5

4
(4điểm)

b. 1 điểm
Để 2 đèn sáng bình thường thì:
U1 = Uđm1 = 12V; I1 = Iđm1 = 0,75A
và U2 = Uđm2 = 6V; I2 = Iđm2 = 0,5A
Do đèn Đ2 // Rb => U2 = Ub = 6V
Cường độ dòng điện qua biến trở:
I1 = I2 + Ib => Ib = I1 – I2 = 0,75 – 0,5 = 0,25(A).
Giá trị điện trở của biến trở lúc đó bằng: Rb =

Ub
6
=
= 24 (  )
Ib
0,25

c. 1,5 điểm
Theo đề ra ta có: P1 = 3P2  I12.R1 = 3I22.R2
2

2

3R 2
I1
U dm 2 .Pdm1
 I1 
9
3
6 .9
 =
= 3. 2
= 3. 2 = =>
=
R1
I2
U dm1 .Pdm 2
4
2
12 .3
 I2 

 

0,25
0,25
0,25

2

 2I1 = 3I2 (1)
Mà I1 = I2 + IR nên (1)  2(I2 + IR) = 3I2  2I2 + 2IR = 3I2
=> I2 = 2IR (2)
Do đèn Đ2 // R nên U2 = UR  I2.R2 = IR.R
Thay (2) vào ta được 2.IR.R2 = IR.R
U 2 dm 2
62
=> R = 2R2 = 2.
= 2.
= 24 (  )
Pdm 2
3

Bước 1: Dùng lực kế để xác định được trọng lượng của nút chai là P

Câu5
(2điểm)

0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5

Bước 2: Dùng chỉ buộc quả cân đồng rồi nhúng chìm quả cân chia độ ta
xác định được thể tích của quả cân là
Bước 3: Dùng chỉ gắn quả cân và nút chai rồi thả chìm vào bình chia độ
ta xác định được thể tích của chúng là
Bước 4: Tính toán:
Thể tích của nút chai là:

0,5

Khối lượng riêng của nút chai A là:

0,5

=

0,5
 
Gửi ý kiến