Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phuong oanh
Ngày gửi: 22h:18' 05-06-2023
Dung lượng: 188.1 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
35

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 01 trang)

Câu 1 (2,0 điểm): Một người đi xe máy bắt đầu khởi hành từ A để đi đến B cách A là
80km. Xe cứ chạy 20 phú thì dừng lại nghỉ 10 phút. Trong 20 phút đầu xe đi với vận
tốc v1 = 12 km/h. Trong 20 phút tiếp theo sau khi nghỉ, xe chạy với vận tốc không đổi
là 2v1, 3v1, ... kv1,....Tính thời gian xe chạy từ A đến B.
Câu 2 (2,0 điểm): Trên bàn có rất nhiều bình giống nhau đựng nước ở cùng một độ
cao và nhiệt độ. Trút M(g) nước nóng vào bình 1, sau khi cân bằng lại trút M(g) nước
từ bình 1 sang bình 2. Làm tương tự với các bình tiếp theo. Độ tăng nhiệt độ của bình 1
và bình 2 lần lượt là
,
. Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt.
a) Tìm độ tăng nhiệt độ
của lần trút nước từ bình 2 sang bình 3.
b) Kể từ lần thứ bao nhiêu thì nhiệt độ của nước trong bình tăng không quá 50C?
Câu 3 (2,5 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ. Tính
số chỉ của hai ampe kế A1 và A2 biết
rằng: UAB = 7,4(V), R2 = 2Ω, R3 =
3Ω, R4 = 4Ω. Hai ampe kế có cùng
điện trở RA và là số nguyên dương.
Câu 4 (2,5 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ, biết R1 = 18Ω và điện
trở đoạn mạch AB là 9Ω. Nếu đổi chỗ R 1 cho R2 thì
điện trở của đoạn mạch AB là 8Ω.
a. Tính R1 và R2.
b. Biết R1, R2, R3 chịu được hiệu điện thế lớn nhất
lần lượt là U1 = 12V, U2 = U3 = 6V. Tính hiệu điện
thế và công suất lớn nhất mà bộ điện trở mắc như
hình vẽ chịu được.
c. Mắc bộ điện trở nói trên nối tiếp với một bộ bóng đèn gồm các đèn giống nhau có
ghi 3V – 1W, tất cả được mắc vào mạch có hiệu điện thế U = 18V không đổi. Tìm
cách mắc bộ đèn với số bóng nhiều nhất mà các đèn vẫn sáng bình thường và tính hiệu
suất của cách mắc đó, cho rằng công suất tiêu hao trên các điện trở là vô ích.
Câu 5 (1,0 điểm): Xác định khối lượng riêng của một vật rắn bằng kim loại có hình
bất kì với dụng cụ là lực kế và một bình nước. Biết nước trong bình có khối lượng
riêng là Do.
Câu 6
Một người có thể chuyển động từ làng A đến làng B (chỉ có một con đường)
theo các cách sau:

Cách 1: Đi xe ngựa(vận tốc là v1). Trên đường có một trạm nghỉ tại C. Chuyến xe ngựa
nào cũng nghỉ ở đó nửa giờ.
Cách 2: Đi bộ(vận tốc là v 2). Nếu khởi hành cùng một lúc với xe ngựa thì khi xe ngựa
tới B, người ấy còn cách B 1 km.
Cách 3: Đi bộ, cùng khởi hành một lúc với xe ngựa. Khi xe ngựa đến trạm nghỉ, người
1

ấy mới đi được 4 km, nhưng vì xe ngựa nghỉ 2 giờ nên người ấy đến trạm nghỉ vừa kịp
lúc xe chuyển bánh và người ấy lên xe đi tiếp về B.
Cách 4: Đi xe ngựa từ A. Khi xe đến trạm nghỉ thì người ấy xuống xe và đi bộ luôn về
B và đến B trước xe 15 phút.
Hãy xác định: đoạn đường AB ; vị trí trạm nghỉ ; vận tốc của xe ngựa (v 1) và
vận tốc đi bộ của người(v2) ; thời gian đi từ A đến B bằng xe ngựa.
Bµi 7: Mét tñ sÊy ®iÖn cã ®iÖn trë R=20 Ω ,m¾c nèi tiÕp víi R0=10 Ω ,råi m¾c vµo
nguån ®iÖn cã hiÖu ®iÖn thÕ kh«ng ®æi,Sau mét thêi gian nhiÖt ®é cña tñ sÊy æn ®Þnh ë
t1=520C.NÕu m¾c thªm mét tñ sÊy gièng nh tríc vµ m¾c song song víi tñ ®ã th× nhiÖt
®é lín nhÊt cña tñ sÊy lµ bao nhiªu? NhiÖt ®é trong phßng t0=200C kh«ng ®æi.Coi c«ng
suÊt to¶ nhiÖt ra m«i trêng tØ lÖ thuËn víi ®é chªnh lÖch nhiÖt ®é gi÷a tñ vµ m«i trêng.

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THÌ CHỌN HỌC

HẢI DƯƠNG

Câu

SINH GIỎI TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: VẬT LÍ
( Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)
Nội dung
Điểm
0,25
Quãng đường xe đi được sau 20 phút đầu là:
0,25
Quãng đường xe đi được sau 20 phút tiếp theo là:

Quãng đường xe đi được sau 20 phút thứ k là:

0,25

1(2, Tổng quãng đường xe đi được sau 20 phút thứ k là:

0,25

0
đ)

Vậy: S =
Với k = 5 thì
Với k = 6 thì
Lấy k = 5 thì
Quãng đường còn lại là:

0,5

Thời gian xe đi nốt quãng đường còn lại là:
Tổng thời gian đi hết quãng đường AB là:

0,5

* Do các bình giống nhau, mực nước lại ngang nhau nên khối
lượng nước trong các bình đều bằng nhau. Gọi khối lượng nước ở
mỗi bình là m (kg)
- Gọi nhiệt độ ban của nước ở các bình là t 0C.
- Nhiệt độ ban đầu của nước nóng là T 0C.
- Nhiệt độ cân bằng của nước ở mỗi bình sau mỗi lần rót là: t 1' ;
t2' ;....; tn'
Nhiệt lượng do nước nóng tỏa ra ở bình 1 là:
0,25
QTỏa = M.c.( T – t1' )
2 Nhiệt lượng do nước ở bình 1 thu vào là: QThu = m.c. (t1' – t )
bằng nhiệt cho lần 1, ta có:
(2,0 - Áp dụng phương trình cân
0
QTỏa = QThu mà t1' – t = 20 C => t1' = t + 20
đ)
0,25
Nhiệt lượng do M rót từ bình 1 sang bình 2 tỏa ra là:

(1)

QTỏa = M.c( t1' – t2' )
Nhiệt lượng do nước ở bình 2 thu vào là: QThu = m.c( t2' – t )
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt cho lần 2, ta có:
QTỏa = QThu
(2)
Từ pt (1) và (2) ta có:
Nhiệt lượng do M rót từ bình 2 sang bình 3 tỏa ra là:
QTỏa = M.c( t2' – t3' )
Nhiệt lượng do nước ở bình 2 thu vào là: QThu = m.c( t3' – t )
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt cho lần 3, ta có:
QTỏa = QThu M.c( t2' – t3' ) = m.c( t3' – t )
Mà :
Vậy :

0,25

0,25

0,25
(3)

Từ pt (2) và (3), ta có :
- Giả sử sau khi trút M(kg) nước từ bình thứ ( n – 1 ) thì độ tăng
nhiệt độ của nước trong bình này là
sang bình thứ n thì độ
tăng nhiệt độ của bình thứ n là
.
- Từ các phương trình cân bằng nhiệt lần 1, 2 và 3, ta có dạng tổng
quát:

(4)
- Từ pt (2) và (4), ta có:
- Ta thấy, với

0,25

(*)
thì
0,25

- Ta thấy, với
thì
Tổng quát, ta có:
Mà theo đề bài:
Vậy kể từ lần đổ thứ 8 thì nhiệt độ của nước trong bình tăng không

0,25

quá 50C
Gọi x là điện trở các ampe kế (x > 0 và nguyên),
Chiều dòng qua A2 có chiều từ C đến D.
Ta có :
(1)

I1
I5

3(2,5
đ)

I2

0,5

I4

(2)

Tại C:
Tại D:

I3

(3)
(4)

Mặt khác:
0,25
0,25
Từ (1,3) ta có:
Từ (2,4) ta có:

0,25
0,25

Thay (6,7) vào (5) ta được:
0,25

Ta phải có: I5 > 0. Mà UAB và mẫu số luôn dương nên: 3 – 2x > 0
x < 1,5
Theo giả thiết: x > 0 và nguyên nên: x = RA = 1(Ω)

0,25

0,25
0,25

a. Tính R1 và R2:
Mạch điện gồm R1 // (R2 nt R3)
Điện trở tương đương của mạch điện:
0,25

Khi đổi chỗ R1 cho R2 mạch điện gồm R2 //(R1 nt R3)
Điện trở tương đương của mạch điện:
0,25

Từ (1) suy ra R3 = 18 - R2.
Thay vào (2) ta được: R22 - 36R2 + 288 = 0 .
Giải phương trình ta được R2 = 12 (Thỏa mãn) và R2 = 24 (TM).
Khi R2 = 12Ω ⇒ R3 = 6Ω (Thỏa mãn).
Khi R2 = 24Ω ⇒ R3 = -6 (Loại).
2 = 12Ω ⇒ R3 = 6Ω.
Vậy R
b. Tính hiệu điện thế và công suất lớn nhất mà bộ điện trở mắc như
4(2,5 hình vẽ chịu được.
Cường độ dòng điện lớn nhất mà các điện trở chịu được lần lượt là:
đ)

Vì R2 mắc nối tiếp với R3 nên mạch điện gồm R2 và R3 chịu được
cường độ dòng điện tối đa là I23 = 0,5A.
Hiệu điện thế tối đa mà mạch gồm R2 và R3 chịu được là:
U23 = I23.(R2 + R3) = 0,5.(12 + 6) = 9 (V)
2 và R3 mắc song song với R 1 (chịu được hiệu
Vì mạch điện gồm R
điện thế lớn nhất là 12V) nên mạch điện chịu được hiệu điện thế
lớn nhất là 9V.
Công suất lớn nhất mà mạch điện chịu được:

0,25

0,25

0,25

0,25

c. Tìm số bóng đèn
Vì các bóng đèn giống nhau nên để các đèn sáng bình thường phải
mắc chúng thành bộ đối xứng gồm x nhánh, mỗi nhánh có y bóng
đèn (x, y nguyên dương).Cường độ dòng điện định mức của các

0,25

đèn:
Hiệu điện thế hai đầu mạch điện:
Mặt khác, hiệu điện thế hai đầu bộ điện trở lớn nhất là 9V nên phải

0,25


≤ 9 hay
Các trường hợp có thể xảy ra:

Số bóng mắc được
(x.y)
1
5
5
2
4
8
3
3
9
Vậy số bóng đèn tối đa có thể mắc vào mạch điện trên là 9 bóng
(mắc thành 3 dãy song song, mỗi dãy gồm 3 bóng mắc nối tiếp).
Cường độ dòng điện chạy trong mạch: I = 1(A).
x

y

Công suất tiêu thụ của bộ đèn:

0,25

.

Công suất tiêu thụ của bộ điện trở:
Hiệu suất của cách mắc:

0,25

* Cơ sở lí thuyết:
- Xác định khối lượng riêng của một vật bằng công thức D=
- Xác định khối lượng m từ công thức liên hệ P = 10m
- Vì vật làm bằng kim loại nên khi thả vật vào nước vật sẽ chìm
trong nước. Do đó có thể xác định thể tích V của vật từ công thức
tính lực đẩy Acsimet.
* Tiến hành:
5(1,0 - Bước 1: Dùng lực kế đo trọng lượng P của vật ngoài không khí.
đ)
- Bước 2: Dùng lực kế đo trọng lượng P 1 của vật khi vật chìm hoàn
toàn trong nước.
* Tính toán:
- Khối lượng vật m = P/10

0,25

0,25

- Lực đẩy Acsimet của nước tác dụng vào vật là FA=P - P1
Ta lại có FA= doV=10DoV Suy ra V=
0,25

Khối lượng riêng của vật là: D= =
* Biện luận sai số:
- Sai số do dụng cụ đo: Độ chia của lực kế không đều.
- Sai số do đọc kết quả: Cách đọc kết quả chưa đúng quy định.
- Sai số do tính toán.
- Sai số do nước không nguyên chất. (Giá trị Do khác với giá trị ghi
0,25
trong bảng khối lượng riêng).
Gọi độ dài đoạn đường AB là S, khoảng cách từ A đến trạm nghỉ C là x, vận tốc xe
ngựa là v1 (km/h), vận tốc đi bộ của người là v 2 (km/h).
Từ các điều kiện của đề bài ta có:
S
S−1
+ 0,5=
v1
v 2 (1)
x 4
=
v 1 v 2 (2)
x
x
+ 0,5=
v1
v 2 (3)
S−x
S−x
+ 0,5=
+ 0,25 (4)
v1
v2

Giải hệ phương trình trên ta có:
S = 9km; x = 6km; v1=6km/h;

v 2=4 km/h

S

Thời gian đi từ A đến B bằng xe ngựa là: t= v + 0,5 = 2 (h)
1
 
Gửi ý kiến