Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 15h:04' 15-04-2023
Dung lượng: 130.8 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
Ma trận bài kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì I lớp 4
NĂM HỌC : 2021 - 2022
STT

1

2

Chủ
đề
Đọc
hiểu
văn
bản
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổng

Số câu,
số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Số điểm
Số câu
Câu số

TN
TL TN
4
1
1,2,3
4
,5
3,25
0,75
2
8,10

Số điểm

1,25

0,75

3
2

2
1,5

Số câu
Câu số

Số câu
Số điểm

4
3,25

TL TN
1
6
0,75
1
9

Mức 4

Tổng

TL TN TL
1
7
1

TN
6

TL
1

4,75
3

1

2
1
1

9
6

1
1

Hång
Hång Quang

ỨNG HÒA – HÀ NỘI

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Thời gian làm bài : 80 phút
(Không có phần kiểm tra đọc thành tiếng)

Họ và tên : ........................................................................Lớp : .........
****************************************************************
Giám thị

Giám khảo

Điểm

1 :……………….....................
1 :…........………....……............ Đọc :...... Chung
2 : ……...............………............ 2 : …….......................................
Viết : ..... ..........
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
II. ĐỌC THẦM BÀI VÀ LÀM BÀI TẬP: ( 7 điểm)
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Từ nhỏ, Xi - ôn - cốp - xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông
dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy
chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu
hỏi: “ Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?''
Để tìm điều bí mật đó, Xi - ôn - cốp – xki đọc không biết bao nhiêu là sách.
Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Có người bạn hỏi:
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi - ôn - cốp – xki cười:
- Có gì đâu mình chỉ tiết kiệm thôi.
Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông.Qua nhiều lần thí nghiệm,ông
đã tìm ra cách chế khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ.
Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý
từ chiếc pháo thăng thiên, sau này ông đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng,
trở thành một phương tiện bay tới các vì sao.
Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi - ôn - cốp – xki đã thực
hiện được điều ông hằng tâm niệm: “ Các vì sao không phải để tôn thờ mà để
chinh phục.”
Theo LÊ NGUYÊN LONG – PHẠM NGỌC TOÀN
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1: Xi - ôn - cốp – xki mơ ước điều gì?
A. Xi - ôn - cốp – xki mơ ước được thi đậu vào ngành hàng không.
B. Xi - ôn - cốp – xki mơ ước được bay lên bầu trời.
C. Xi - ôn - cốp – xki mơ ước được làm nhân viên phi thường.

Câu 2. Ông đã làm điều gì để bay theo những cánh chim?
A. Lắp thêm đôi cánh. 
B. Trèo lên mái nhà. 
C. Nhảy qua cửa sổ. 
D. Chế tạo máy bay. 
Câu 3: Điều gì xảy ra khi Xi-ôn-cốp-xki nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh
chim?
A. Ông đã bay được như chim. 
B. Ông trở thành thiên tài. 
C. Ông khiến đàn chim sợ khiếp vía. 
D. Ông bị ngã gãy chân. 
Câu 4: Ông đã đặt ra câu hỏi gì sau khi bị ngã gãy chân?
A.Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được? 
B.Tại sao mình không chế tạo một chiếc máy bay? 
C.Tại sao mình không bay được như cánh chim? 
D.Vì sao chim lại bay được trên không trung? 
Câu 5: Để tìm lời giải đáp cho câu hỏi của bản thân, Xi-ôn-cốp-xki đã làm gì?
A. Đọc nhiều sách và làm thí nghiệm hàng trăm lần. 
B. Làm thật nhiều thí nghiệm. 
C. Đọc và viết thật nhiều sách. 
D. Đi hỏi những nhà khoa học để được giải đáp. 
Câu 6: Nguyên nhân chính giúp Xi - ôn - cốp – xki thành công là gì?
A. Vì ông có sự động viên của Sa Hoàng.
B. Vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông có quyết tâm thực hiện
ước mơ đó.
C. Vì ông có sự giúp đỡ của bố mẹ.
Câu 7: Qua bài đọc trên, giúp em hiểu được điều gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu 8: Trong câu: “ Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những
cánh chim”, từ nào là động từ?
A. Nhảy.
B. Ông.
C. Cánh chim.
Câu 9: Câu hỏi: “ Cậu làm thể nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí
nghiệm như thế”được dùng để làm gì? .
A. Để hỏi người khác.
B. Để tự hỏi mình.
C. Để tự trách mình.
Câu 10: Câu hỏi thường có các từ nghi vấn nào?
A. A, ôi, trời ơi, đất ơi.
B. A, nhé, nhỉ, nghen.
C. Ai, gì, nào, không.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả: ( 2 điểm) ( Thời gian 15 phút.)
- Giáo viên đọc cho học sinh (nghe – viết). Bài Chính tả: “Cánh diều tuổi thơ”.
Cánh diều tuổi thơ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.
Chiều chiều trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều
thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng dến phát dại nhìn
lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè...như gọi
thấp xuống những vì sao sớm.  
2. Tập làm văn:( 8 điểm ) ( Thời gian 25 phút.)
Đề bài: Trong thế giới đồ chơi em hãy tả một đồ chơi mà em thích.
...........................................Hết..............................................

A. Đáp án kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (10,0 điểm).
1. Đọc thầm và làm bài tập: (7,0 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm

1
B
0,5

2
C
0,5

3
D
0,5

4
A
0,75

5
A
1

6
B
0,75

8
A
0,5

9
10
A
A
0,7 0,75
5
Câu 7 ( 1,0 điểm): VD: Xi - ôn - cốp – xki là nhà khoa học vĩ đại đã tìm ra
cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở
thành phương tiện tới các vì sao
Hoặc: Nhờ kiên trì nhẫn nại Xi - ôn - cốp – xki đã thành công trong việc nghiên
cứu thực hiện ước mơ của mình.......
B. Kĩ năng viết chính tả và viết văn: (10,0 điểm).
1. Chính tả: ( 2 điểm) ( Thời gian 15 phút.)
- Giáo viên đọc cho học sinh (nghe – viết). Bài Chính tả: “Cánh diều tuổi thơ”.
Cánh diều tuổi thơ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.
Chiều chiều trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều
thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng dến phát dại nhìn
lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè...như gọi
thấp xuống những vì sao sớm.  

2. Tập làm văn:( 8 điểm ) ( Thời gian 25 phút.)
Đề bài: Trong thế giới đồ chơi em hãy tả một đồ chơi mà em thích.
* Đánh giá cho điểm:
1 . Chính tả: (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ ,cỡ chữ; trình
bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 2 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi) : 2 điểm
- Quá 5 lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc thanh; không viết
hoa đúng quy định) trừ từ 0,5 điểm trở lên.
* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (8,0 điểm).
Hướng dẫn chấm môn TLV
- Học sinh tả được một đồ chơi hoặc một đồ dung học tập mà em yêu thích.
- Viết được bài văn đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. (6 điểm).
- Phần mở bài: (1đ) Giới thiệu được đồ chơi hoặc đồ dùng học tập mà em yêu thích.
- Phần thân bài: (4đ) Tả được bao quát đồ chơi hoặc đồ dùng học tập (1 điểm).

Tả được một số bộ phận đồ chơi hoặc đồ dùng học tập (1

điểm).
- Phần kết bài: (1đ) nêu được ích lợi, cách bảo quản, …
- Viết câu sử dụng các biện pháp so sánh nhân hoc, dùng từ ngữ hình ảnh đẹp (2đ)
đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, trình bày bài
viết sạch sẽ.
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm
khác nhau.
...............................................Hết...................................................................
 
Gửi ý kiến