Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TOÁN
Người gửi: Nguyễn Thị Linh
Ngày gửi: 20h:00' 18-04-2023
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 601
Số lượt thích: 0 người
ÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM – ĐỀ 1
A. Đọc hiểu (4 điểm) - Thời gian làm bài 25 phút
Đọc thầm bài văn sau
BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ
Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy lúc thì như bức
tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa sổ, Hà chỉ nhìn sắc
mây thôi cũng có thể biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành.
Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy Hà thấy bao nhiêu
điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh ấy, mà con trống bao giờ cũng
to hơn, óng ánh sắc lông hơn – chợt bay đến rồi chợt bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy
đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những
ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao,
vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời
bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ , và tiếng chim lại như
những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng
hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.
Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vòa trong nhà ,
in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi
trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân.
Ôi, khung cửa sổ nhỏ ! Hà yêu nó quá! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà
kể chuyện cổ tích “ Ngày xửa, ngày xưa…”
Theo Nguyễn Quỳnh
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Bầu trời bên ngoài cửa sổ của bé Hà được so sánh với những gì ?
a, Một bức tranh giàu màu sắc.
b, Một trang sách hay.
c, Cả 2 ý trên
Câu 2: (0,5 điểm) Qua khung cửa sổ nhà mình, Hà cảm nhận được những hình ảnh âm thanh
nào
A. Bầu trời đầy ánh sáng, đầy màu sắc, đàn vàng anh sắc lông óng ánh như dát vàng, tiếng hót
như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
B. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, nhưng cành cây vật vã trong gió.
C. Nắng như đổ lửa, trâu năm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi.
Câu 3. (0,5 điểm) Hà thích làm điều gì bên cửa sổ ?
A. Ngắm nhìn bầu trời không chán.
B. Ngửi hương thơm của trái cây.
C. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích
Câu 4. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ trẻ em?

A. thanh niên
B. trẻ thơ
C. tuổi xuân
Câu 5. (0,5 điểm) Cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu văn sau là:
“…..nhà xa…..Nam luôn đến lớp đúng giờ.”
A. Tuy…nhưng
B. Nhờ…..mà
C. Do …..nên
Câu 6: (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?
“Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.”
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
B. Ngăn cách trạng ngữ với cụm chủ vị.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
PHẦN 2: TỰ LUẬN (1 điểm) - Trình bày vào giấy kiểm tra
Câu1. (0,5 điểm) Em có suy nghĩ gì về bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Ngoài kia, biển lung linh, xanh biếc, chao lượn dưới ánh mặt trời những chú chim hải âu.
……………………………………………………………………………………………………
3. Câu “Chỉ khác là quả thị màu vàng.” thuộc kiểu câu Ai là gì ? hay Ai thế nào ?
……………………………………………………………………………………………………
4.Tìm cặp từ hô ứng điền vào chỗ trống cho thích hợp :
a) Trong những ngày chiến đấu, ông đi đến……… thì chiếc bi đông cũng theo ông đến………
b) …………. biết nhiều chuyện về chiếc bi đông tôi…….… quý nó.
c) Chị Thắm thích thú với mấy quả thị………… thì ông lại gắn bó với chiếc bi đông……………
5. Tìm bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ và trạng ngữ trong câu sau :
      Tối hôm ấy, ba đã tỉ mẩn gọt đẽo khúc gỗ thành con búp bê trai ; mẹ cần mẫn chắp những
mẩu vải vụn thành bé búp bê ; còn anh tôi, loay hoay cả buổi tối để làm xong con búp bê bằng
bìa bồi…
6: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp vào chỗ chấm (đất nước, ngày mai)
Trẻ em là tương lai của…………….Trẻ em hôm nay, thế giới ……………
III. Tập làm văn:
Đề bài: Hãy tả một người bạn thân của em ở trường.( Viết vào giấy kiểm tra)

ÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM – ĐỀ 2
A. Đọc hiểu (4 điểm) - Thời gian làm bài 25 phút
Đọc thầm bài văn sau
ĐƯỜNG VÀO BẢN
Tôi sinh ra và lớn lên ở một ản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc. Con đường từ huyện lị vào
bản tôi rất đẹp.
Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn
mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xóa.
Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản.
Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều
màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…. Bên trên đường là sườn núi thoai
thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san
sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ .
Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven
đường, thấy người, giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những
con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…
Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa và cũng đã từng đón mừng cô
giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con
đường thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.
( Vi Hồng - Hồ Thủy Giang)
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Con đường vào bản có những cảnh đẹp gì ?
A. Con suối, núi, rừng vầu, rừng trám.
B. Con thác, núi, rừng vầu, rừng trám, lợn gà.
C. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà.
Câu 2: (0,5 điểm) Trong câu “Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời
khách gần xa đi về thăm bản.”, hoa nước là loại hoa gì ?
A. Một loại hoa mọc ở dưới nước.
B. Nước suối tung bọt trắng xóa xòe cánh như cánh hoa.
C. Một loại hoa ưa nước.
Câu 3. (0,5 điểm) Câu văn “Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…” ý nói gì ?
A. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá.
B. Đàn cá nhiều màu sắc hình thù giống hoa giống lá.
C. Đàn cá biết vẽ hoa, vẽ lá.
Câu 4. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ dũng cảm?
A. gan dạ
B. gan lì
C. lì lợm

Câu 5. (0,5 điểm) Cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu văn sau là:
“…..bạn Mai phát biểu ý kiến…..cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.”
A. Giá…thì
B. Nếu…..thì
C. Hễ …..thì
Câu 6: (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?
“Những chùm hoa thảo quả đỏ con chót, như chứa lửa, chứa nắng.”
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
B. Ngăn cách trạng ngữ với cụm chủ vị.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
PHẦN 2: TỰ LUẬN (1 điểm) - Trình bày vào giấy kiểm tra
Câu 1. (0,5 điểm) Bài văn tả cảnh gì ?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Những buổi bình minh, núp sau sườn núi mặt trời còn bẽn lẽn, phong cảnh nhuộm nhiều màu
sắc đẹp.
……………………………………………………………………………………………………
Câu 3 (M3): Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau: (1 điểm)
Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.
........................................................................................................................................................
Câu 4 (M4): Điền cặp từ hô ứng vào các chỗ trống cho thích hợp và viết lại câu văn đó ? (1
điểm)
Tôi ……..… cầm sách để đọc, cô giáo…………. nhận ra là mắt tôi không bình thường.
Câu 5: Xác định các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu:
Mỗi buổi chiều về, tiếng người đi chợ gọi nhau, những bước chân vui đầy no ấm, đi qua tôi, cho
tôi những cảm xúc thật ấm lòng.
Câu 6: Em hãy đặt một câu ghép trong đó có sử dụng cặp quan hệ từ chỉ mối quan hệ tương
phản để liên kết các vế câu.
……………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Em hãy đặt một câu với từ “chân” mang nghĩa chuyển?
……………………………………………………………………………………………………
Câu 8: Em hãy viết lại câu văn sau cho hay hơn bằng cách sử dụng từ ngữ gợi tả gợi cảm, các
hình ảnh so sánh….
“Đêm khuya, các anh chị công nhân dọn dẹp, quét rác”
……………………………………………………………………………………………………
III. Tập làm văn
Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.( viết giấy kiểm tra

ÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM – ĐỀ 3
A. Đọc hiểu (4 điểm) - Thời gian làm bài 25 phút
Đọc thầm bài văn sau
HƯƠNG LÀNG
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm.
Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những
mùi thơm mộc mạc chân chất.
Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoang nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi
thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín hoa ngâu
cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo , ẩn sau tấng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể sờ
được, nắm được những làn hương ấy.
Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp
tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra
mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi
vào quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh
hương nhu, nhánh bạc hà…..hai tay mình cũng như biến thành lá, đượm mùi thơm mãi không
thôi.
Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong
nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé !
( Theo Băng Sơn)
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình là do đâu ?
A. Do mùi thơm của các nguyên liệu tạo mùi khác nhau.
B. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
C. Do mùi thơm của nước hoa.
Câu 2: (0,5 điểm) Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới ?
A. Hương lúa, hương cốm, hương rơm rạ.
B. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.
C. Hoa sen , hoa bưởi , hoa chanh.
Câu 3. (0,5 điểm Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm mộc mạc
chân chất ?
A.Vì những mùi thơm đó không thơm như mùi nước hoa.
B.Vì những mùi thơm đó không phải mua bằng nhiều tiền.
C.Vì những mùi thơm đó đó là những làn hương quen thuộc của đất quê.
Câu 4. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ hòa bình?
A. yên tĩnh
B. bình yên
C. bình dị

Câu 5. (0,5 điểm) Cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu văn sau là:
“…..chăm chỉ học tập…..Lan đạt kết quả cao nhất lớp.”
A. Nhờ…nên
B. Tuy…..nhưng
C. Mặc dù ….nhưng
Câu 6: (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?
“Mặt trời từ từ nhô lên, màn sương tan dần.”
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu B. Ngăn cách trạng ngữ với cụm chủ vị.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
PHẦN 2: TỰ LUẬN (1 điểm) - Trình bày vào giấy kiểm tra
Câu1. (0,5 điểm) Câu chuyện trên nói về điều gì?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Trên mặt nước, tấp nập các loại thuyền, mặt sông như hẹp hơn.
……………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Từ “đồng” trong hai câu: “Cái chậu này làm bằng đồng.” và “Đồng tiền vàng rất quý.”
quan hệ với nhau như thế nào?
A. Đồng nghĩa B. Trái nghĩa
C. Nhiều nghĩa D. Đồng âm
Câu 4. Đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “chẳng những … mà…” để nhận xét về
việc học tập của một bạn trong lớp em.
……………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Nêu tác dụng của dấu phẩy trong câu: “Hôm qua, chúng em thi văn nghệ.”
Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….…………
Câu 6. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
“Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm ở
nhà.”
Câu 7 (1 điểm): Tìm 2 từ có thể thay thế từ hoảng hốt trong câu: “Tôi hoảng hốt chạy vào ôm
lấy cô, cầm bàn tay cô, tôi hỏi khẽ:”2 từ có thể thay thế là:
................…………...…………….................................................................................................
Câu 8(1 điểm): Em hãy viết 1- 2 câu văn nói lên suy nghĩ của em về các anh hùng, liệt sĩ đã hi
sinh vì Tổ quốc.
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….………
III. Tập làm văn : Đề bài: Em hãy tả thầy giáo hoặc cô giáo trong một tiết học mà em thích
nhất.( Viết giấy kiểm tra)
 
Gửi ý kiến