Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 10 CUỐI KÌ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Tỉnh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:48' 24-04-2023
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích: 1 người (Hồ Phước Tài)
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
ĐỀ 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn: NGỮ VĂN 10
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
[…] (1) Nay tính hộ các ông thì có sáu điều phải thua. Nước lũ mùa hạ chảy tràn, cầu
sàn, rào lũy sụp lở, củi cỏ thiếu thốn, ngựa chết quân ốm. Đó là điều phải thua thứ nhất.
Xưa Đường Thái Tông bắt Kiến Đức mà Thế Sung ra hàng. Nay các con đường, cửa ải
xa xôi hiểm trở đều bị lính và voi chiến của tôi đồn giữ, nếu viện binh có đến, thì cũng
muôn phần tất phải thua; viện binh đã thua, bọn các ông tất bị bắt. Đó là điều phải thua
thứ hai. Quân mạnh ngựa khỏe nay đều đóng cả ở biên giới phía bắc để phòng bị quân
Nguyên, không rỗi nhìn đến miền Nam. Đó là điều phải thua thứ ba. Luôn luôn động binh
đao, liên tiếp bày đánh dẹp, dân sống không yên, nhao nhao thất vọng. Đó là điều phải
thua thứ tư. Gian thần chuyên chính, bạo chúa giữ ngôi, người cốt nhục hại nhau, chốn
cung đình sinh biến. Đó là điều phải thua thứ năm. Nay tôi dấy binh, trên dưới cùng
lòng, anh hùng hết sức, quân sĩ càng luyện, khí giới càng tinh, vừa cày ruộng lại vừa
đánh giặc. Còn quân sĩ trong thành thì đều mệt mỏi, tự chuốc bại vong. Đó là điều phải
thua thứ sáu.
(2) Nay giữ cái thành cỏn con để chờ sáu điều thất bại, tôi lấy làm tiếc cho các ông lắm!
Người xưa có câu: “Nước xa không cứu được lửa gần”. Giá viện binh có đến, cũng
chẳng ích gì cho sự bại vong. Trước Phương Chính, Mã Kỳ chuyên làm điều hà khắc,
bạo ngược, dân chúng lầm than, thiên hạ oán thán. Đào phần mộ ở làng ấp tôi, bắt vợ
con của dân tôi, người sống bị hại, người chết ngậm oan. Nếu các ông biết xét kĩ sự thế,
nhận rõ thời cơ, chém lấy đầu Phương Chính, Mã Kỳ đem nộp trước cửa quân, thì sẽ
tránh cho người trong thành khỏi bị giết, hàn gắn vết thương trong nước, hào hảo lại
thông, can qua dứt hẳn. Như muốn kéo quân về nước, thì cầu đường sửa sang, thuyền
ghe sắm đủ, thủy bộ hai đường, tùy theo ý muốn, đưa quân ra cõi, yên ổn muôn phần. Tôi
sẽ giữ phận bề tôi, không thiếu chức cống. Nếu như không nghe theo như thế, thì nên
chỉnh quân bày trận, giao chiến với tôi ở chốn đồng bằng, quyết một trận được thua, để
xem khéo vụng, chứ không nên ở chúi trong xó hang cùng (…) mà mang cái nhục khăn
yếm như thế!
(Thư lại dụ Vương Thông, trích Quân trung từ mệnh tập – Nguyễn Trãi,
Phạm Duy Tiếp dịch, in trong Nguyễn Trãi toàn tập tân biên, quyển I,
Trung tâm Nghiên cứu Quốc học, NXB Văn học, 1999, tr.544-547)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào sau đây trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn
Trãi? (0,5 điểm)
A. Thơ chữ Hán
B. Thơ chữ Nôm
C. Văn chính luận
D. Không xác định thể loại
Câu 2. Văn bản trên được Nguyễn Trãi viết vào thời kì nào? (0,5 điểm)

A. Thời kì chống giặc Minh xâm lược
B. Thời kì làm quan dưới triều nhà Lê
C. Thời kì lui về Côn Sơn ở ẩn
D. Thời kì có ý định theo cha sang Trung Quốc
Câu 3. Đối tượng mà văn bản trên hướng tới là ai? (0,5 điểm)
A. Vương Thông
B. Quân sĩ nhà Minh
C. Triều đại nhà Minh
D. Vương Thông và quân sĩ nhà Minh
Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng phổ biến trong phần (1) của văn bản? (0,5
điểm)
A. So sánh
B. Liệt kê
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Câu 5. Tác giả đã sử dụng những yếu tố nào để tạo nên tính thuyết phục cho văn bản?
(0,5 điểm)
A. Đưa ra lí lẽ
B. Đưa ra dẫn chứng
C. Bộc lộ cảm xúc
D. Cả A và B
Câu 6. Phát biểu nào sau đây nêu lên nội dung khái quát của văn bản? (0,5 điểm)
A. Chỉ rõ cho giặc thấy sáu điều phải thua
B. Chỉ rõ cho giặc thấy sáu điều phải thua và các phương án để giặc lựa chọn mà hành
động
C. Chỉ rõ cho giặc thấy sáu điều phải thua và dụ quân giặc ra hàng
D. Chỉ rõ cho giặc thấy sáu điều phải thua và làm nhụt ý chí của giặc
Câu 7. Văn bản trên được viết ra nhằm mục đích gì? (0,5 điểm)
A. Chửi mắng quân giặc
B. Khiêu khích quân giặc
C. Dụ quân giặc ra hàng
D. Cả B và C
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Làm rõ tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi được thể hiện trong văn bản?
(0,5 điểm)
Câu 9. Trong phần (1), thông qua việc nêu ra sáu nguyên nhân thất bại, tác giả đã cho
thấy giặc đánh mất cả ba yếu tố quan trọng của việc dùng binh. Theo bạn, đó là những
yếu tố nào? (1,0 điểm)
Câu 10. Viết khoảng 5 – 7 dòng phân tích chiến lược “mưu phạt tâm công” (đánh vào
lòng người) được tác giả sử dụng trong văn bản. (1,0 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Bạn hãy viết bài văn nghị luận bàn về sức mạnh của lòng yêu thương trong cuộc sống.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI

Phần Câu Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
C
2
A
3
D
4
B
5
D
6
B
7
D
8
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi được thể hiện ở việc tính
giúp các phương án cho quân địch; và thể hiện thiện chí tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho quân địch về nước an toàn nếu chúng chịu
ra hàng.
9
Ba yếu tố quan trọng trong việc dùng binh mà quân địch đã đánh
mất đó là: Thiên thời – Địa lợi – Nhân hòa
10 Chiến lược mưu phạt tâm công được thể hiện rõ nét trong đoạn
trích:
- Nêu ra sáu cái thất bại để làm cho giặc nhận rõ tình cảnh, từ đó
làm suy nhụt nhuệ khí của chúng.
- Dùng lòng nhân từ đối đãi để chúng thấy được thiện chí của quân
ta, để mà hạ giáo quy hàng
- Khích bác quân giặc bằng cách thách thức chúng, gán cho chúng
cái “nhục khăn yếm” để chúng không án binh bất động nữa.
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Bàn về sức mạnh của lòng yêu thương trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được
vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ
thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng
thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
1. Nêu vấn đề xã hội cần nghị luận; tính cấp thiết/ tầm quan trọng
của vấn đề.
2. Giải thích vấn đề: Lòng yêu thương là sự đối đãi giữa con người
với nhau, trong đó người này luôn dành cho người kia những tình
cảm tích cực, đặt lợi ích của người kia cao hơn lợi ích của mình.
3. Bàn luận về sức mạnh của lòng yêu thương:
- Lòng yêu thương giúp con người kiến tạo và duy trì các mối

Điểm
6,0
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5

1.0
1.0

4,0
0,25
0,5
2.5

quan hệ tốt đẹp
- Lòng yêu thương giúp cho mỗi con người có sức mạnh để vươt
qua khó khăn, thử thách
- Lòng yêu thương làm cho tâm hồn ta thanh thản, hạnh phúc
- Lòng yêu thương giúp cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn
4. Nêu giải pháp cho vấn đề: Để hình thành và nuôi dưỡng lòng
yêu thương, mỗi con người cần biết trân trọng người khác, biết
sống theo những giá trị tinh thần tốt đẹp.
5. Bài học nhận thức và hành động.
6. Khẳng định lại vấn đề; nêu ý nghĩa thực tiễn của vấn đề
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, 0,5
văn phong trôi chảy.
Tổng điểm
10.0
 
Gửi ý kiến