Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đe kiem tra hoc ki 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 19h:56' 26-04-2023
Dung lượng: 59.8 KB
Số lượt tải: 978
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII MÔN KHTN 6
Chủ đề

MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm

1
1. Đa dạng
thế giới
sống (24
tiết)
2. Lực( 16
tiết)
3. Năng
lượng và
cuộc sống
(11tiết)
Số câu TNSố ý TL
Điểm số
Tổng số
điểm

2

3

 1

2

Tổng số
câu /số ý

Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Điểm
Tự
Trắc
số
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Tự
Trắc
luậ
nghiệ
nghiệm luận nghiệm luận
luận nghiệm
n
m
4
5
6
7
8
9
10
11
12

8

2

1

1

2

2,5

2

10

4,50

1

4

3,0

2

1

2

1

12

1

4

1

0

1

0

5

16

4

2,0

3,0

2,0

1,0

1,0

0

1,0

0

6,0

4,0

6
10
điểm

4,0 điểm

3,0 điểm

2,0 điểm

1,0 điểm

b) Bản đặc tả
Nội dung

1

Mức
độ

Yêu cầu cần đạt

10 điểm

Số câu
hỏi
TL TN

Câu hỏi
TL

TN

1. Đa dạng thế giới sống (24 tiết)
- Đa dạng
nguyên sinh
vật.
- Đa dạng
nấm.
- Đa dạng
thực vật.
- Đa dạng
động vật.
- Vai trò của
đa dạng sinh
học trong tự
- Bảo vệ đa
dạng sinh
họcnhiên.
- Tìm hiểu
sinh vật ngoài
thiên nhiên.

Nhận
biết

Thông
hiểu

Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây
nên.
Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
Nêu được một số tác hại của động vật trong đời
sống.
Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự
nhiên và trong thực tiễn (làm thuốc, làm thức
ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …
- Hiểu được một số đối tượng nguyên sinh vật
thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (ví dụ:
trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo
silic, tảo lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của
nguyên sinh vật.
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do
nguyên sinh vật gây ra.
- Hiểu được một số đại diện nấm thông qua
quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa
bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm
túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa
dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự
nhiên và trong thực tiễn (nấm được trồng làm
thức ăn, dùng làm thuốc,...).

1

C1

1

C2

1

C17

Nội dung

Mức
độ

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do
nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt
được các nhóm thực vật: Thực vật không có
mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt
trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt
kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời
sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ
dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây
xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
- Phân biệt được hai nhóm động vật không
xương sống và có xương sống. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không
xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình
thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột
khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi
được tên một số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương
sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc
mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư,
Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con
vật điển hình.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên
sinh vật dưới kính lúp hoặc kính hiển vi.
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được
hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính
lúp).
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân
chia được thành các nhóm thực vật theo các
tiêu chí phân loại đã học.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể
được tên một số động vật quan sát được ngoài
thiên nhiên.
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng
sinh học.
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải
thích một số hiện tượng trong đời sống như kĩ
thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu
sinh vật ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt
thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm,
nhận xét và rút ra kết luận.
- VDung được vai trò của sinh vật trong tự
nhiên (Ví dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu,
làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động
vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại
một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực

Số câu
hỏi
TL TN

Câu hỏi
TL

TN

Nội dung

Mức
độ

2. Lực (16 tiết)
– Lực và tác Nhận
dụng của lực
biết
– Lực tiếp xúc
và lực không
tiếp xúc
– Ma sát
– Lực cản của
nước
– Khối lượng
và trọng lượng
– Biến dạng
của lò xo

Thông
hiểu

Yêu cầu cần đạt

Số câu
hỏi
TL TN

Câu hỏi
TL

TN

vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các
nhóm sinh vật (thực vật, động vật có xương
sống, động vật không xương sống).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về
kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy
hoặc sự kéo.
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
- Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay
đổi tốc độ.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay
đổi hướng chuyển động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến
dạng vật.
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi
vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự
tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng
của lực.
- Kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
nghỉ.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
lăn.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
trượt.
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản
khi chuyển động trong môi trường (nước hoặc
không khí).
- Nêu được khái niệm về khối lượng.
- Nêu được khái niệm lực hấp dẫn.
- Nêu được khái niệm trọng lượng.
- Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện.
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng
đàn hồi tốt, kém.
- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn
hồi.Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên
có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn
và theo hướng của sự kéo
- Hiểu cách sử dụng lực kế để đo lực (ước
lượng độ lớn lực tác dụng lên vật, chọn lực kế
thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá
trị của lực trên lực kế).
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp
xúc.
– Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi
vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự

1

C3

1
1

C4
C5

1

C6

1

C7

1

C8

Nội dung

Mức
độ

Yêu cầu cần đạt

tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng
của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma
sát lăn, ma sát nghỉ). Cho ví dụ.
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát
trượt, lực ma sát lăn.
- Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên
vật chuyển động trong môi trường.
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng,
khối lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản
phẩm tên thị trường.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế
liên quan đến lực hấp dẫn, trọng lực.
- Chỉ ra được phương, chiều của lực đàn hồi
khi vật chịu lực tác dụng.
- Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng
đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo.
Vận
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong
dụng
thực tế và chỉ ra tác dụng của lực trong trường
hợp đó.
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng
thúc đẩy chuyển động của lực ma sát nghỉ
(trượt, lăn) trong trường hợp thực tế.
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực
ma sát trong an toàn giao thông đường bộ.
- Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi
vật chuyển động trong môi trường nào thì vật
chịu tác dụng của lực cản môi trường đó.
Xác định được trọng lượng của vật khi biết
khối lượng của vật hoặc ngược lại
Vận
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế về:
dụng
nguyên nhân biến dạng của vật rắn; lò xo mất
Cao
khả năng trở lại hình dạng ban đầu; ứng dụng
của lực đàn hồi trong kĩ thuật.
3. Năng lượng và cuộc sống ( 11 tiết)
– Năng lượng
Nhận
- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên
– Bảo toàn
biết
hay một số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện
năng lượng và
năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng
sử dụng năng
lực.
lượng
- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng
trong thực tế.
- Kể tên được một số loại năng lượng.
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự
truyền năng lượng giữa các vật.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển
hóa năng lượng.
- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ
vật này sang vật khác từ dạng này sang dạng
khác thì năng lượng không được bảo toàn mà
xuất hiện một năng lượng hao phí trong quá
trình truyền và biến đổi.

Số câu
hỏi
TL TN

Câu hỏi
TL

1

TN

C9

C10

1

C19

1

C18

Nội dung

Mức
độ

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

Yêu cầu cần đạt
- Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng
lượng tái tạo thường dùng trong thực tế.
- Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng
năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt
cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
- Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực.
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và
lấy được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế
có sự chuyển hóa năng lượng chuyển từ dạng
này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
- Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này
sang vật khác từ dạng này sang dạng khác thì
năng lượng không được bảo toàn mà xuất hiện
một năng lượng hao phí trong quá trình truyền
và biến đổi. Lấy được ví dụ thực tế.
- Giải thích được một số vật liệu trong thực tế
có khả năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
- So sánh và phân tích được vật có năng lượng
lớn sẽ có khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh
lên vật khác.
- Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển
hóa năng lượng để giải thích một số hiện tượng
trong tự nhiên và ứng dụng của định luật trong
khoa học kĩ thuật.
- Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ
thuật về sự truyền nhiệt và giải thích được.
- Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc
sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.

Số câu
hỏi
TL TN

Câu hỏi
TL

1/2

C20a

1/2

C20b

TN

c) Đề kiểm tra

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Trong các loại bệnh sau, bệnh nào do nấm gây ra:
A. Lang ben.
B. Cúm
C. Tiêu chảy
D. Kiết lỵ
Câu 2: Tác nhân gây ra Bệnh sốt rét là:
A. Trùng kiết lị B. Trùng sốt rét C. Trùng biến hình
D. Trùng giày.
Câu 3: Treo quả nặng vào đầu dưới của một lò xo, lò xo dãn ra. Khi đó lò xo đã tác dụng lên
quả nặng một lực gì?
A. Lực đẩy
B. Lực kéo
C. Lực hút
D. Lực nén
Câu 4: Hoạt động nào dưới đây không cần dùng đến lực?
A. Đọc một trang sách.
B. Kéo một gàu nước,
C. Nâng một tấm gỗ.
D. Đẩy một chiếc xe.
Câu 5: Một

lò xo có chiều dài ban đầu 15 cm, đầu trên cố định, đầu dưới treo vật 10g thì thấy lò
xo dài 17 cm. Lò xo có chiều dài bao nhiêu khi treo vật 40 g?
A. 19 cm
B. 21 cm
C. 23 cm
D.25 cm

Câu 6: : Khi có một lực tác dụng lên quả bóng đang chuyển động trên sân thì tốc độ của quả
bóng sẽ
A. không thay đổi.
B. tăng dần.
C. giảm dần.
D. tăng dần hoặc giảm dần.
Câu 7: Chọn từ thích hợp vào chỗ trống: Khi lục sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng
vào quả tạ một......
A. Lực
B. Lực kéo
C. Lực uốn
D. Lực nâng.
Câu 8: Đơn vị của lực là gì?
A. Newton(N)
B. Kilogam(Kg) C. Met (m)
D. Kelvin(K)
Câu 9: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng
B. Lực kế là dụng cụ đo thể tích
C. Lực kế là dụng cụ để đo thể tích và khối lượng
D. Lực kế là dụng cụ để đo lực
Câu 10: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
A. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.
B. Một hành tinh trong chuyển động xung quanh một ngôi sao.
C. Quả táo rơi từ trên cây xuống,
D. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.
Câu 11 : Có mấy loại lực ma sát
A. 1.
B. 2
C. 3
D.4
Câu 12: Đặt vật trên một mặt bàn năm ngang, móc lực kế vào vật và kéo sao cho lực kế luôn
song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế khi đó
A. Bằng độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật
B. Bằng độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật
C. Lớn hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật
D. Nhỏ hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật
Câu 13 : Trong các dụng cụ và thiết bị sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành cơ
năng.

A. Bàn là điện.

B. Bóng đèn điện.

C. Quạt điện.

D. Bếp điện.

Câu 14: Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có thế năng?
A. Đun nóng vật.
B. Làm lạnh vật.
C. Chiếu sáng vật.
D. Đưa vật lên cao.
Câu 15: Khi bếp ga hoạt động thì có sự chuyển hóa:
A. Hóa năng thành nhiệt năng.
B. Điện năng thành cơ năng.
C. Điện năng thành hóa năng.
D. Nhiệt năng thành điện năng.
Câu 16: Khi bắn cung, mũi tên nhận được năng lượng và bay đi. Mũi tên có dạng năng lượng
nào sau đây:
A. Động năng
B. Thế năng đàn hồi
C. Thế năng hấp dẫn
D. Vừa động năng vừa thế năng hấp dẫn
B. TỰ LUẬN: 6 điểm

Câu 17: (2.0 điểm)
Trong những năm gần đây đa dạng sinh học ở nước ta đang có nguy cơ suy giảm nghiêm
trọng:
a. Em hãy cho biết những nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta?
b. Đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta.
.Câu 18: (1 điểm) Biểu diễn các lực sau với tỉ xích 1 cm ứng với 10 N.
a)Lực F1 có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 30 N.
b) Lực F2 có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn 20 N.
Câu 19: (1 điểm) Em hãy quan sát các lốp xe. Người ta làm thế nào để tăng lực ma sát giữa
bánh xe và mặt đường? Vì sao lốp xe bị mòn thì nguy hiểm khi tham gia giao thông?
Câu 20: (2 điểm)
a)Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng .Cho ví dụ minh hoạ.
b) Hãy cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển
hoá thành những dạng năng lượng nào? Dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là
hao phí?

d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
A
B
B
A
C
D
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
Đáp án
D
A
C
A
C
D
A
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu
Đáp án
17
a. Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học:
( 2 điểm)
+ Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật.
+ Ô nhiễm môi trường
+ Đô thị hóa, công nghiệp hóa.

8
A
16
D
Điểm
1

+ Sự biến đổi khí hậu

b. Đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học
- Tăng cường trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
- Xây dựng các khu vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

- Nghiêm cấm khai thác mua bán tiêu thụ sản phẩm từ các loài động,
thực vật quý hiếm.
- Kiểm soát chặt chẽ những cây con biến đổi gen.
- Nhân giống các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng
- Tuyên truyền vai trò của đa dạng sinh học đối với con người để nâng
cao ý thức cộng đồng cùng bảo vệ đa dạng sinh học
18
(1 điểm)

19
(1 điểm)
20a
(1 điểm)
20b
(1 điểm)

Trả lời

1

0,5
0,5

* Lốp xe có khía rãnh để tăng lực ma sát của xe với mặt đường.
* Nếu lốp xe bị mòn sẽ rất nguy hiểm vì:
- Vỏ lốp bị mỏng nên có thể bị nổ bất cứ lúc nào.
- Xe dễ trượt trên đường nhất là lúc trời mưa.

- Phát biểu định luật đúng .
- Cho ví dụ minh hoạ đúng.

0,5
0,25
0,25

0,5
0,5
- Khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng đã chuyển hoá thành nhiệt 0,5
năng làm nóng dây tóc bóng đèn, dây tóc bóng đèn nóng lên phát ra ánh
sáng và làm nóng môi trường xung quanh.
0,5
- Phần có ích là phẩn năng lượng chuyển thành ánh sáng, phẩn hao phí
là phẩn làm nóng môi trường xung quanh.
 
Gửi ý kiến