DE DỌC CUOI NĂM LOP 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 22h:20' 26-04-2023
Dung lượng: 130.5 KB
Số lượt tải: 745
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 22h:20' 26-04-2023
Dung lượng: 130.5 KB
Số lượt tải: 745
Số lượt thích:
0 người
Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 5
( Bài kiểm tra đọc)
Mạch kiến
thức,
Số câu
và
kĩ năng
số
điểm
1. Kiến thức
tiếng Việt,
văn học
Số câu
1
1
1
Số
điểm
1,0
1,0
1,0
a)
Đọc
hiểu
Số câu
2
1
Số
điểm
1,0
1,
0
2.
Đọc
Mức 1
TN
KQ
TL
b)
Số câu
Đọc
thành
Số
tiếng điểm
Tổng
Mức 2
HT
khá
c
TN
KQ
TL
Mức 3
HT
khá
c
TN
K
Q
TL
Mức 4
H
T
kh
ác
TN
K
Q
TL
Tổng
TN
KQ
TL
1
2
2
1,0
2,0
2,0
1
3
1
1,0
2,0
1,0
HT
khác
1
1,
0
Số câu
3
1
Số
điểm
2,0
1,0
1,
0
1
1,0
2
2,0
3,0
1,0
1
1,0
HT
khác
1,0
1,0
1
5
3
1
1,
0
4,0
3,0
3,0
Ma trận câu hỏi môn Tiếng Việt cuối năm lớp 5
( Bài kiểm tra đọc)
Mạch kiến
thức,
Số câu
và
kĩ năng
Câu số
1. Kiến
thức tiếng
Việt, văn
học
Số câu
2.
Đọ
c
a)
Đọc
hiểu
Mức 1
TN
KQ
TL
Mức 2
HT
kh
ác
TN
KQ
TL
Mức 3
HT
khá
c
TN
K
Q
TL
Mức 4
HT
khá
c
TN
K
Q
TL
HT
khác
Tổng
TN
KQ
TL
1
1
1
1
2
2
5
4
6
7
5,4
6,7
HT
khác
Câu số
Số câu
2
1
1
3
1
Câu số
1,3
GV
2
1,2
,3
G
V
b)
Số câu
Đọc
thành
tiếng Câu số
Số câu
Tổng
Câu số
1
II
3
1,3
,5
II
2
II
1
2,4
II
1
II
6
II
II
1
5
2
1
7
1,2
,3,
45
6,7
II
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2022-2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 (Bài kiểm tra đọc)
Chữ kí
Chữ kí
Trường Tiểu học Yên Phú
Giám thị 1 Giám thị 2
Họ và tên: .................................................................................
Số phách
Lớp: 5 ..........................................................................................
Số báo danh:
.........................................................................
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 (Bài kiểm tra đọc)
(Thời gian làm bài: 40 phút, không kể thời gian phát đề)
Điểm bài kiểm tra
Chữ kí GK số 1
Chữ kí GK số 2
Bằng số
Số phách
Bằng chữ
Lời nhận xét
Phần I
I. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Thời gian khoảng 25 phút
ÚT VỊNH
Nhà Út Vịnh ở ngay bên đường sắt. Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự
cố. Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn
các thanh ray. Lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu.
Tháng trước, trường của Út Vịnh đã phát động phong trào Em yêu đường sắt quê
em. Học sinh cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu,
cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua. Vịnh nhận việc khó nhất là
thuyết phục Sơn - một bạn rất nghịch, thường chạy trên đường tàu thả diều. Thuyết
phục mãi, Sơn mới hiểu ra và hứa không chơi dại như vậy nữa.
Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài ,
bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã. Chưa bao giờ tiếng
còi tàu lại kéo dài như vậy. Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và
Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn :
- Hoa, Lan, tàu hỏa đến !
Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây
người, khóc thét.
Học sinh không viết vào khoảng này
Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan
lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc.
Biết tin, cha mẹ Lan chạy đến. Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không
nói nên lời.
Theo TÔ PHƯƠNG
Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả
lời đúng cho mỗi câu hỏi sau đây hoặc viết cụm từ, câu vào chỗ trống.
Câu 1: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố
gì? (0,5 điểm) M1
A. Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường, lúc thì tháo cả ốc gắn các thanh ray.
B. Nhiều khi bọn trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu chạy qua.
C. Tất cả các ý trên.
Câu 2: Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra
đường sắt và đã thấy điều gì ? (1 điểm)M2
A. Thấy tàu đang chạy qua trên đường trước nhà Út Vịnh.
B. Thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.
C. Thấy tàu đang đỗ lại trên đường trước nhà Út Vịnh.
D. Thấy hai bạn nhỏ đứng trong nhà nhìn tàu chạy qua trên đường tàu.
Câu 3: Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên
đường tàu ? (0,5 điểm)M1
A. Hai bạn nhỏ đang chơi trên đường tàu, Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn.
B. Hai bạn nhỏ đang chơi trên đường tàu, Vịnh chạy ra khỏi nhà chặn tàu lại.
C. Hai bạn nhỏ đang chơi trên đường tàu, Vịnh khóc và la lớn.
D. Hai bạn nhỏ đang chơi trên đường tàu, Vịnh cùng chơi với hai bạn nhỏ.
Câu 4: Câu “Hoa, Lan, tàu hỏa đến !” là câu: (1 điểm)M2
A. Câu cầu khiến.
B. Câu hỏi.
C. Câu cảm.
D. Câu kể.
Câu 5: Dấu phẩy trong câu: “Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự cố.” có
tác dụng gì ? (1 điểm) M1
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn.
Câu 6: Em hãy đặt câu ghép có cặp quan hệ chỉ điều kiện- kết quả hoặc giả thiếtkết quả. (1 điểm) M3
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Qua bài văn trên em học tập được gì ở Út Vịnh ? (1 điểm) M4
(Viết câu trả lời vào chỗ chấm)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
II. §äc thµnh tiÕng ( 4 ®iÓm) Thêi gian cßn l¹i cña buæi kiÓm tra
Lời nhận xét
Phần II
Häc sinh ®äc theo yªu cÇu cña thÇy( c«) mét ®o¹n v¨n hoÆc th¬ ë SGK TV5 TËp II (tuần 19 đến tuần34) tốc độ kho¶ng 120 tiếng/ phút. Mçi em ®äc trong thêi gian
1 phót vµ tr¶ lêi 1c©u hái vÒ néi dung ®o¹n ®ã.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm và làm bài tập ( 6 điểm )
Yêu cầu: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và trả lời cho các câu
hỏi tự luận. Nếu khoanh tròn từ hai chữ cái trở lên không cho điểm.
Câu 1. C (0,5 điểm)
Câu 2. B
(1 điểm)
Câu 3. A (0,5 điểm)
Câu 4. A (1điểm)
Câu 5. B
(1 điểm)
Câu 6. Học sinh đặt câu đúng yêu cầu (1điểm). nếu đầu câu không viết hoa cuối
câu không có dấu chấm trừ 0,5 điểm
Câu 7. (1 điểm)
(Phần trả lời cho câu tự luận tùy theo mức độ trả lời của học sinh để cho điểm. HS
không viết hoa chữ cái đầu câu hoặc không viết dấu chấm câu trừ mỗi lỗi 0,25điểm.)
II. Đọc thành tiếng ( 4 điểm ).
1. Yêu cầu: Đọc đoạn văn hoặc đoạn thơ dài 120 tiếng trong sách Tiếng Việt 5 Tập II ,trong thời gian 1 phút và trả lời đúng một câu hỏi theo nội dung đoạn vừa đọc.
2. Cho điểm:
+ Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy: ( 1,0 điểm ) ( Mức 1)
+ Ngắt nghỉ đúng các dấu câu, các cụm từ trong câu dài: ( 1,0 điểm ) ( Mức 2)
+ Giọng đọc phù hợp với nội dung: ( 1,0 điểm ) ( Mức 3)
+ Trả lời đúng 1 câu hỏi: ( 1,0 điểm ) ( câu hỏi dừng ở mức 1)
3. Cách trừ điểm:
+ Nếu đọc sai hoặc thiếu từ 1 đến 2 tiếng trừ 0.25 điểm. Sai hoặc thiếu từ 3
đến 4 tiếng trừ 0.5 điểm. Quá quy định không cho điểm.
+ Ngắt nghỉ không đúng từ 3 đến 4 chỗ trừ 0.5 điểm.
+ Giọng đọc chưa thể hiện được nội dung trừ 0.5 điểm.
+ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng trừ 0,25 điểm đến 0.75 điểm.
+ Tốc độ đọc quá 1 phút trừ 0.5 điểm. Đọc từ 2 phút trở lên không có điểm.
( Bài kiểm tra đọc)
Mạch kiến
thức,
Số câu
và
kĩ năng
số
điểm
1. Kiến thức
tiếng Việt,
văn học
Số câu
1
1
1
Số
điểm
1,0
1,0
1,0
a)
Đọc
hiểu
Số câu
2
1
Số
điểm
1,0
1,
0
2.
Đọc
Mức 1
TN
KQ
TL
b)
Số câu
Đọc
thành
Số
tiếng điểm
Tổng
Mức 2
HT
khá
c
TN
KQ
TL
Mức 3
HT
khá
c
TN
K
Q
TL
Mức 4
H
T
kh
ác
TN
K
Q
TL
Tổng
TN
KQ
TL
1
2
2
1,0
2,0
2,0
1
3
1
1,0
2,0
1,0
HT
khác
1
1,
0
Số câu
3
1
Số
điểm
2,0
1,0
1,
0
1
1,0
2
2,0
3,0
1,0
1
1,0
HT
khác
1,0
1,0
1
5
3
1
1,
0
4,0
3,0
3,0
Ma trận câu hỏi môn Tiếng Việt cuối năm lớp 5
( Bài kiểm tra đọc)
Mạch kiến
thức,
Số câu
và
kĩ năng
Câu số
1. Kiến
thức tiếng
Việt, văn
học
Số câu
2.
Đọ
c
a)
Đọc
hiểu
Mức 1
TN
KQ
TL
Mức 2
HT
kh
ác
TN
KQ
TL
Mức 3
HT
khá
c
TN
K
Q
TL
Mức 4
HT
khá
c
TN
K
Q
TL
HT
khác
Tổng
TN
KQ
TL
1
1
1
1
2
2
5
4
6
7
5,4
6,7
HT
khác
Câu số
Số câu
2
1
1
3
1
Câu số
1,3
GV
2
1,2
,3
G
V
b)
Số câu
Đọc
thành
tiếng Câu số
Số câu
Tổng
Câu số
1
II
3
1,3
,5
II
2
II
1
2,4
II
1
II
6
II
II
1
5
2
1
7
1,2
,3,
45
6,7
II
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2022-2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 (Bài kiểm tra đọc)
Chữ kí
Chữ kí
Trường Tiểu học Yên Phú
Giám thị 1 Giám thị 2
Họ và tên: .................................................................................
Số phách
Lớp: 5 ..........................................................................................
Số báo danh:
.........................................................................
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 (Bài kiểm tra đọc)
(Thời gian làm bài: 40 phút, không kể thời gian phát đề)
Điểm bài kiểm tra
Chữ kí GK số 1
Chữ kí GK số 2
Bằng số
Số phách
Bằng chữ
Lời nhận xét
Phần I
I. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Thời gian khoảng 25 phút
ÚT VỊNH
Nhà Út Vịnh ở ngay bên đường sắt. Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự
cố. Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn
các thanh ray. Lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu.
Tháng trước, trường của Út Vịnh đã phát động phong trào Em yêu đường sắt quê
em. Học sinh cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu,
cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua. Vịnh nhận việc khó nhất là
thuyết phục Sơn - một bạn rất nghịch, thường chạy trên đường tàu thả diều. Thuyết
phục mãi, Sơn mới hiểu ra và hứa không chơi dại như vậy nữa.
Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài ,
bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã. Chưa bao giờ tiếng
còi tàu lại kéo dài như vậy. Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và
Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn :
- Hoa, Lan, tàu hỏa đến !
Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây
người, khóc thét.
Học sinh không viết vào khoảng này
Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan
lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc.
Biết tin, cha mẹ Lan chạy đến. Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không
nói nên lời.
Theo TÔ PHƯƠNG
Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả
lời đúng cho mỗi câu hỏi sau đây hoặc viết cụm từ, câu vào chỗ trống.
Câu 1: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố
gì? (0,5 điểm) M1
A. Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường, lúc thì tháo cả ốc gắn các thanh ray.
B. Nhiều khi bọn trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu chạy qua.
C. Tất cả các ý trên.
Câu 2: Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra
đường sắt và đã thấy điều gì ? (1 điểm)M2
A. Thấy tàu đang chạy qua trên đường trước nhà Út Vịnh.
B. Thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.
C. Thấy tàu đang đỗ lại trên đường trước nhà Út Vịnh.
D. Thấy hai bạn nhỏ đứng trong nhà nhìn tàu chạy qua trên đường tàu.
Câu 3: Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên
đường tàu ? (0,5 điểm)M1
A. Hai bạn nhỏ đang chơi trên đường tàu, Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn.
B. Hai bạn nhỏ đang chơi trên đường tàu, Vịnh chạy ra khỏi nhà chặn tàu lại.
C. Hai bạn nhỏ đang chơi trên đường tàu, Vịnh khóc và la lớn.
D. Hai bạn nhỏ đang chơi trên đường tàu, Vịnh cùng chơi với hai bạn nhỏ.
Câu 4: Câu “Hoa, Lan, tàu hỏa đến !” là câu: (1 điểm)M2
A. Câu cầu khiến.
B. Câu hỏi.
C. Câu cảm.
D. Câu kể.
Câu 5: Dấu phẩy trong câu: “Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự cố.” có
tác dụng gì ? (1 điểm) M1
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn.
Câu 6: Em hãy đặt câu ghép có cặp quan hệ chỉ điều kiện- kết quả hoặc giả thiếtkết quả. (1 điểm) M3
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Qua bài văn trên em học tập được gì ở Út Vịnh ? (1 điểm) M4
(Viết câu trả lời vào chỗ chấm)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
II. §äc thµnh tiÕng ( 4 ®iÓm) Thêi gian cßn l¹i cña buæi kiÓm tra
Lời nhận xét
Phần II
Häc sinh ®äc theo yªu cÇu cña thÇy( c«) mét ®o¹n v¨n hoÆc th¬ ë SGK TV5 TËp II (tuần 19 đến tuần34) tốc độ kho¶ng 120 tiếng/ phút. Mçi em ®äc trong thêi gian
1 phót vµ tr¶ lêi 1c©u hái vÒ néi dung ®o¹n ®ã.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm và làm bài tập ( 6 điểm )
Yêu cầu: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và trả lời cho các câu
hỏi tự luận. Nếu khoanh tròn từ hai chữ cái trở lên không cho điểm.
Câu 1. C (0,5 điểm)
Câu 2. B
(1 điểm)
Câu 3. A (0,5 điểm)
Câu 4. A (1điểm)
Câu 5. B
(1 điểm)
Câu 6. Học sinh đặt câu đúng yêu cầu (1điểm). nếu đầu câu không viết hoa cuối
câu không có dấu chấm trừ 0,5 điểm
Câu 7. (1 điểm)
(Phần trả lời cho câu tự luận tùy theo mức độ trả lời của học sinh để cho điểm. HS
không viết hoa chữ cái đầu câu hoặc không viết dấu chấm câu trừ mỗi lỗi 0,25điểm.)
II. Đọc thành tiếng ( 4 điểm ).
1. Yêu cầu: Đọc đoạn văn hoặc đoạn thơ dài 120 tiếng trong sách Tiếng Việt 5 Tập II ,trong thời gian 1 phút và trả lời đúng một câu hỏi theo nội dung đoạn vừa đọc.
2. Cho điểm:
+ Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy: ( 1,0 điểm ) ( Mức 1)
+ Ngắt nghỉ đúng các dấu câu, các cụm từ trong câu dài: ( 1,0 điểm ) ( Mức 2)
+ Giọng đọc phù hợp với nội dung: ( 1,0 điểm ) ( Mức 3)
+ Trả lời đúng 1 câu hỏi: ( 1,0 điểm ) ( câu hỏi dừng ở mức 1)
3. Cách trừ điểm:
+ Nếu đọc sai hoặc thiếu từ 1 đến 2 tiếng trừ 0.25 điểm. Sai hoặc thiếu từ 3
đến 4 tiếng trừ 0.5 điểm. Quá quy định không cho điểm.
+ Ngắt nghỉ không đúng từ 3 đến 4 chỗ trừ 0.5 điểm.
+ Giọng đọc chưa thể hiện được nội dung trừ 0.5 điểm.
+ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng trừ 0,25 điểm đến 0.75 điểm.
+ Tốc độ đọc quá 1 phút trừ 0.5 điểm. Đọc từ 2 phút trở lên không có điểm.
 









Các ý kiến mới nhất