Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
đề TV lop1 học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sao chep co chinh sua
Người gửi: Hoàng Hoa
Ngày gửi: 07h:51' 27-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1182
Nguồn: sao chep co chinh sua
Người gửi: Hoàng Hoa
Ngày gửi: 07h:51' 27-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1182
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thục)
MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ II - LỚP 1
(PHẦN ĐỌC HIỂU)
TRƯỜNG ..........................................
Họ và tên : .........................................
Lớp 1………….
ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian: 40 phút
NHẬN XÉT CỦA THẦY (CÔ) GIÁO:
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
- HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng từ 8 đến 10 câu) không có
trong sách giáo khoa (do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước)
- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
Mèo đi thi bơi thuyền. Mỗi đội cần hai vận động viên nhưng
mèo chẳng thích ai.
Ếch bơi giỏi nhưng mèo chê miệng ếch rộng ngoác. Lợn chèo
khỏe nhưng mèo chê lợn béo.
Cuối cùng, mèo chèo thuyền một mình. Vừa ra xa bờ, thuyền
tròng trành, mèo rơi xuống nước. Ếch vội đưa mèo lên bờ. Lợn lấy
khăn, choàng cho mèo. Mèo xuýt xoa: "Các bạn thật tuyệt. Xin lỗi
các bạn nhé!".
Khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1:(0.5 điểm) Mèo đi bơi thuyền cùng ai?
A. Mèo bơi thuyền cùng ếch.
B. Mèo bơi thuyền cùng lợn.
C. Mèo bơi thuyền một mình.
Câu 2: (0.5 điểm) Lúc thuyền xa bờ, mèo đã gặp chuyện gì?
A. Mèo gặp mưa.
B. Mèo bị rơi xuống nước.
C. Mèo quay về.
Câu 3: (1,5 điểm) Trong câu chuyện, ai là bạn tốt của mèo?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Câu 4: (1,5 điểm) Mèo đã rút ra bài học gì cho mình?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT (10điểm):
1. Chính tả: (6 điểm)
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng các cụm từ ứng với hình ảnh dưới đây ?
Em học bài
Chiếc đồng hồ
hồ
Em làm việc nhà
Chăm sóc hoa
Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:
Em đi học
Trong thư viện
Bạn Mai
có nhiều quyển sách hay
luôn được cô giáo khen
là học sinh giỏi nhất lớp
Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:
Em bé……………………………
Cô giáo………………………….
Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.:
.......................................................
......................................................................
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
- HS đọc trơn, đọc trôi chảy, phát âm rõ các từ khó, đọc không sai quá 6 tiếng:
2 điểm.
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc 40-60 tiếng/phút: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi giáo viên đưa ra: 1 điểm
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Câu 1:(0.5 điểm) (M1)Mèo đi bơi thuyền cùng ai?
Đáp án: C. Mèo bơi thuyền một mình.
Câu 2: (0.5 điểm) (M1) Lúc thuyền xa bờ, mèo đã gặp chuyện gì?
Đáp án: B. Mèo bị rơi xuống nước.
Câu 3: (1,5 điểm) (M2) Trong câu chuyện, ai là bạn tốt của mèo?
Đáp án: Trong câu chuyện mèo, ếch và lợn là bạn tốt của mèo.
Câu 4: (1,5 điểm) (M3) Mèo đã rút ra bài học gì cho mình?
Đáp án: Mèo đã rút ra được bài học: Không nên xem thường bạn bè, phải biết trân
trọng bạn và hợp tác tốt thì mới thành công.
II. KIỂM TRA VIẾT (10điểm):
1. Chính tả: (6 điểm): Giáo viên đọc đoạn chính tả cho HS chép vào bài thi:
Cô giáo lớp em hiền như mẹ em em ở nhà. Cô luôn tận tuỵ và
yêu thương chúng em. Khi các bạn nói chuyện riêng trong giờ học,
cô buồn lắm. Vì thế chúng em hứa với nhau sẽ không làm cô buồn
nữa.
Yêu cầu:
- Viết đạt yêu cầu : 2 điểm (30-35 chữ/35 phút)
- Viết chữ rõ ràng, đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả: 2 điểm (không mắc quá 5 lỗi)
- Trình bày đúng, viết sạch đẹp: 1 điểm.
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng các cụm từ ứng với hình ảnh dưới đây ?
Chiếc đồng hồ
hồ hợp:
Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù
Em học bài
Em đi học
Trong thư viện
Bạn Mai
Em làm việc nhà
Chăm sóc hoa
có nhiều quyển sách hay
luôn được cô giáo khen
là học sinh giỏi nhất lớp
Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:
Em bé đang nằm ngủ
Cô giáo đang giảng bài cho bạn nữ
Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.:
Bạn nữ đang nhảy dây
Bạn nam đang cõng em bé
Giáo viên lưu ý: Ở câu số 3 và 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh
nên giáo viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát
tranh và trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình.
VD: Ở câu 3: đáp án là: Em bé đang nằm ngủ; HS có thể trả lời lời: bạn nhỏ đang
ngủ ngon; bạn nhỏ đang được mẹ đưa võng để ngủ,…
Người ra đề
(PHẦN ĐỌC HIỂU)
TRƯỜNG ..........................................
Họ và tên : .........................................
Lớp 1………….
ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian: 40 phút
NHẬN XÉT CỦA THẦY (CÔ) GIÁO:
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
- HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng từ 8 đến 10 câu) không có
trong sách giáo khoa (do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước)
- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
Mèo đi thi bơi thuyền. Mỗi đội cần hai vận động viên nhưng
mèo chẳng thích ai.
Ếch bơi giỏi nhưng mèo chê miệng ếch rộng ngoác. Lợn chèo
khỏe nhưng mèo chê lợn béo.
Cuối cùng, mèo chèo thuyền một mình. Vừa ra xa bờ, thuyền
tròng trành, mèo rơi xuống nước. Ếch vội đưa mèo lên bờ. Lợn lấy
khăn, choàng cho mèo. Mèo xuýt xoa: "Các bạn thật tuyệt. Xin lỗi
các bạn nhé!".
Khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1:(0.5 điểm) Mèo đi bơi thuyền cùng ai?
A. Mèo bơi thuyền cùng ếch.
B. Mèo bơi thuyền cùng lợn.
C. Mèo bơi thuyền một mình.
Câu 2: (0.5 điểm) Lúc thuyền xa bờ, mèo đã gặp chuyện gì?
A. Mèo gặp mưa.
B. Mèo bị rơi xuống nước.
C. Mèo quay về.
Câu 3: (1,5 điểm) Trong câu chuyện, ai là bạn tốt của mèo?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Câu 4: (1,5 điểm) Mèo đã rút ra bài học gì cho mình?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT (10điểm):
1. Chính tả: (6 điểm)
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng các cụm từ ứng với hình ảnh dưới đây ?
Em học bài
Chiếc đồng hồ
hồ
Em làm việc nhà
Chăm sóc hoa
Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:
Em đi học
Trong thư viện
Bạn Mai
có nhiều quyển sách hay
luôn được cô giáo khen
là học sinh giỏi nhất lớp
Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:
Em bé……………………………
Cô giáo………………………….
Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.:
.......................................................
......................................................................
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
- HS đọc trơn, đọc trôi chảy, phát âm rõ các từ khó, đọc không sai quá 6 tiếng:
2 điểm.
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc 40-60 tiếng/phút: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi giáo viên đưa ra: 1 điểm
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Câu 1:(0.5 điểm) (M1)Mèo đi bơi thuyền cùng ai?
Đáp án: C. Mèo bơi thuyền một mình.
Câu 2: (0.5 điểm) (M1) Lúc thuyền xa bờ, mèo đã gặp chuyện gì?
Đáp án: B. Mèo bị rơi xuống nước.
Câu 3: (1,5 điểm) (M2) Trong câu chuyện, ai là bạn tốt của mèo?
Đáp án: Trong câu chuyện mèo, ếch và lợn là bạn tốt của mèo.
Câu 4: (1,5 điểm) (M3) Mèo đã rút ra bài học gì cho mình?
Đáp án: Mèo đã rút ra được bài học: Không nên xem thường bạn bè, phải biết trân
trọng bạn và hợp tác tốt thì mới thành công.
II. KIỂM TRA VIẾT (10điểm):
1. Chính tả: (6 điểm): Giáo viên đọc đoạn chính tả cho HS chép vào bài thi:
Cô giáo lớp em hiền như mẹ em em ở nhà. Cô luôn tận tuỵ và
yêu thương chúng em. Khi các bạn nói chuyện riêng trong giờ học,
cô buồn lắm. Vì thế chúng em hứa với nhau sẽ không làm cô buồn
nữa.
Yêu cầu:
- Viết đạt yêu cầu : 2 điểm (30-35 chữ/35 phút)
- Viết chữ rõ ràng, đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả: 2 điểm (không mắc quá 5 lỗi)
- Trình bày đúng, viết sạch đẹp: 1 điểm.
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng các cụm từ ứng với hình ảnh dưới đây ?
Chiếc đồng hồ
hồ hợp:
Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù
Em học bài
Em đi học
Trong thư viện
Bạn Mai
Em làm việc nhà
Chăm sóc hoa
có nhiều quyển sách hay
luôn được cô giáo khen
là học sinh giỏi nhất lớp
Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:
Em bé đang nằm ngủ
Cô giáo đang giảng bài cho bạn nữ
Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.:
Bạn nữ đang nhảy dây
Bạn nam đang cõng em bé
Giáo viên lưu ý: Ở câu số 3 và 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh
nên giáo viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát
tranh và trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình.
VD: Ở câu 3: đáp án là: Em bé đang nằm ngủ; HS có thể trả lời lời: bạn nhỏ đang
ngủ ngon; bạn nhỏ đang được mẹ đưa võng để ngủ,…
Người ra đề
 








Các ý kiến mới nhất