Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
bài tập ôn hè lớp 1 lên 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:03' 25-05-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 322
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:03' 25-05-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
A. CÁC PHÂN MÔN:
B. NỘI DUNG TỪNG PHÂN MÔN
30 ĐỀ LUYỆN TẬP TRONG HÈ
ĐỀ 1
Bài 1:Điền vào chỗ trống:
a) a hay ơ :
bài th...
cái c...
ph... trà
quả m....
......ẫm nghĩ
con .....é
b) ng hay ngh
.........ỉ hè
cây ........ô
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
a. Điền chữ (r / d / gi):
Rùa con đi h ọc
…....ùa con đi chợ mùa xuân
Mới đến cổng chợ bước chân sang hè
Mua xong chợ đã vãn chiều
Heo heo …...ó thổi cánh …...iều mùa thu.
Theo Mai Văn Hai
Bài 3. Điền vào chỗ trống cho đúng:
b. Điền ch ữ ng hoặc chữ ngh
Cái trống trường em
Mùa hè cũng ….......ỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ….....ẫm ……....ĩ
1
a.“ng” hay “ngh”:
. . .i ngờ
. . .ẫm nghĩ
b.“” an hay “ang” :
h….. động
gi...`…
bầu
Bài 4. Đọc thầm bài văn sau rồi trả lời câu hỏi
Học trò của cô giáo Chim Khách
Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú
lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy
lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý
nghe bài giảng của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ.
Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng.
(Nguyễn Tiến Chiêm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng
1. Trong lớp cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai?
A. Có hai học trò là Chích Chòe Con, Sẻ con
B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con
C. Có ba học trò là Chim Khách, Chích Chòe Con, Sẻ con
2. Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con?
A. Dạy cách bay chuyền
B. Dạy cách kiếm mồi
C. Dạy cách làm tổ
3. Chích Chòe con có tính tình thế nào?
A. Chăm chỉ
B. Ham chơi
C. Không tập trung
4. Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì?
A. Phải ngoan ngoãn nghe lời cô giáo
B. Phải tập bay cho giỏi
C. Phải tập làm tổ cho tốt
5. Tìm các từ ngữ liên quan đến việc giảng dạy có trong bài.
Ví dụ: cô giáo
Bài 5. Tập chép lại bài thơ sau
Em yêu mùa hè
Em yêu mùa hè
Thong thả dắt trâu
2
Có hoa sim tím
Trong chiều nắng xế
Mọc trên đồi quê
Em hái sim ăn
Rung rinh bướm lượn
Sao mà ngọt thế!
Bài 6. Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải cho phù hợp:
Chị ong vàng
vắt ngang lưng trời.
Dải mây trắng
căng lên trong gió.
Tiếng chim ca
ríu rít sân trường.
Cánh buồm trắng
chăm chỉ hút mật.
Bài 7. Sắp xếp các từ sau và viết thành câu cho phù hợp:
bên/ chú ếch xanh/ bờ ao/ học bài
3
ĐỀ 2
Bài 1. Điền vào chỗ trống cho đúng:
a. “ng” hay “ngh”:
.....ay .......ắn
.....ắm .......ía
b.“r” hay “d”:
….ét buốt
dồi ….ào
c. “yên” hay “iên”:
cái …….
xe
bờ b.. ˀ..
Bài 2. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Bình minh trong vườn
Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo ngây thơ ấy làm
tôi bừng tỉnh giấc.Tôi chui ra khỏi màn, bước ra vườn và khoan khoái hít thở
không khí trong lành của buổi sớm mai. Tôi chợt nhận ra cái khoảnh vườn nhỏ
nhà mình hôm nay mới đẹp làm sao!
(Theo Trần Thu Hà)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Âm thanh gì trong vườn làm cho bạn nhỏ tỉnh giấc?
A. Tiếng đàn
B. Tiếng chim
C. Tiếng gió D. Tiếng cành cây
2. Cảnh vật trong vườn được tả vào buổi nào trong ngày?
A. Buổi chiều
B. Tiếng chim
C. Sớm mai
D. Ban đêm
3. Bạn nhỏ chợt nhận ra điều gì đẹp?
A. Khoảnh vườn nhỏ
C. Không khí trong lành
B. Chim hót
D. Tất cả các ý trên
4. Sau khi bừng tỉnh giấc bạn nhỏ đã làm gì?
A. Chạy ra sân
B. Bước ra vườn
C. Hít thở không khí trong lành
D. Tất cả các ý trên
5. Em hãy viết một câu nói về vườn nhà em
4
Bài 3. Sắp xếp các từ sau và viết thành câu cho phù hợp:
Thành/ chơi/ cùng/ bóng đá/ các bạn
Bài 4. Chép lại bài thơ sau
Bạn của bé
Bé học, bé chơi,
Bát,Thìa nằm đợi
Bữa ăn đến rồi
Cả hai cùng vội.
(Sưu tầm)
Bài 5. Nối từ ngữ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu:
Cột A
Cột B
Chúng em chơi trò
suốt mùa hè.
Thời tiết hôm nay
đuổi bắt.
Chú ve ca hát
rất nóng.
5
ĐỀ 3
Bài 1.Điền “r”, “d” hoặc “gi”vào chỗ chấm cho đúng:
cô ....áo
nhảy ....ây
.....a đình
....ừng cây
Bài 2. Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ chấm cho đúng:
a. (sôi, xôi) ……….gấc, nước …………….
b. (lỗi, nỗi) ………..buồn, mắc ……………
Bài 3. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Hai người bạn
Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới.Một
người bỏ chạy, vội trèo lên cây.Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào,
đành nằm yên, giả vờ chết.Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi.
Khi gấu đi đã xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi:
- Ban nãy, gấu thì thầm gì với cậu thế?
- À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi.
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp chuyện gì xảy ra?
A. Một con hổ chạy đến.
B.Một con gấu xộc tới.
C. Thấy một con rắn.
D. Thấy một con chim.
2. Hai người bạn đã làm gì?
A.Một người bỏ chạy, trèo lên cây.
B. Một người nằm yên giả vờ chết.
C. Cả a và b.
D. Chẳng làm gì cả.
3. Điều gì xảy ra đối với bạn ở dưới đất khi gấu đến?
A. Gấu ghé sát mặt bạn, ngửi và bỏ đi.
B. Gấu ngửi.
4. Người bạn đã trả lời gấu đã nói gì với mình?
A. Kẻ bỏ bạn lúc hoạn nạn là người tồi.
C. Không được bỏ bạn
Bài 4. Chép lại đoạn văn sau
B. Gấu cào mặt bạn.
D. Gấu bỏ đi.
B. Kẻ bỏ bạn là không tốt.
D. Cần phải chạy trốn
NGƯỜI ĂN XIN
Ông già ăn xin đôi mắt đỏ hoe, nước mắt giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần
tả tơi. Ông chìa tay xin tôi. Tôi lục hết túi này đến túi nọ, không có lấy một xu,
6
không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tơi chẳng biết làm thế
nào.
Bài 5. Viết thêm vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các câu sau:
- Bạn Tuấn rất chăm chỉ……………………………………………………………
- Cô giáo cho Hoa mượn cuốn sách………………………………………………..
- Sân trường có những cây bàng…………………………………………………..
ĐỀ 4
Bài 1. Điền vào chỗ trống cho đúng:
a. “tr” hay “ch”:
......anh thêu
cây ......anh
b. “àn” hay “àng”:
b......... tay
cây b............
Bài 12: Điền vào chỗ chấm:
a. Điền tiếng có vần ao hoặc au
Đèn ông.....
con......
tờ....... Nhi Đồng
bó......cải
7
b. Điền nạ hoặc lạ, nơ hoặc lơ
Đeo mặt......
cài ......
người khách.......
........ đãng
c. Điền ng hay ngh:
lắng.......e
suy ..... ĩ
hoan..... ênh
xoay .....iêng
phi..... ựa
nghi ..... ờ
thơm......on
đàn.....an
Bài 2. Viết lại các từ chứa vần giống nhau vào cùng một hàng:
loăng quăng
chuyển đi
quyết tâm
khuyết điểm
lời khuyên
duyên dáng
mở toang
khua khoắng
hoàng hôn
oang
…………….. ……………..
……………..
……………..
oăng
…………….. ……………..
……………..
……………..
uyên
…………….. ……………..
……………..
……………..
uyêt
…………….. ……………..
……………..
……………..
Bài 3. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Cây bàng
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.
Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành
trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che
mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
(Theo Hữu Tưởng)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Đoạn văn tả cây bàng được trồng ở đâu?
A. Ngay giữa sân trường
B. Trồng ở ngoài đường
8
C. Trồng ở trong vườn
D. Trên cánh đồng
2. Xuân sang cây bàng thay đổi như thế nào?
A. Cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.
B. Cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
C. Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
D. Lá vàng rụng đầy sân.
3.Tìm tiếng trong bài có vần “oang”?
………………………………………………………………………………………
4.Tìm tiếng ngoài bài có vần “oang”?
...................................................................................................................................
5.Viết câu chứa tiếng có vần “oang”?
……………………………………………………………………………………
Bài 4. Chép lại bài thơ sau :
Đi học
Hôm qua em tới trường
Trường của em be bé
Mẹ dắt tay từng bước
Nằm lặng giữa rừng cây
Hôm nay mẹ lên nương
Cô giáo em tre trẻ
Một mình em tới lớp
Dạy em hát rất hay.
9
ĐỀ 5
Bài 1. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Dê con trồng củ cải
Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để trồng rau
cải củ.Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm đất xong, Dê Con
đem hạt cải ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc thành cây, Dê Con sốt ruột, ngày nào
cũng nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Nhổ lên rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, cây
không sao lớn được.
(Theo Chuyện của mùa hạ)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Dê Con trồng rau gì?
A. rau đay
B. rau cải củ
C. rau cải bắp
D. Rau cải xanh
2. Dê Con trồng rau cải ở đâu?
A. trong sân trường
B. trong vườn sau nhà
C. trong thùng xốp
D. trong vườn trường
3. Khi hạt cải mọc thành cây, ngày ngày Dê Con làm gì?
A. Nhổ cải lên rồi lại trồng xuống.
B. Tưới nước cho cây rau cải.
C. Ra vườn ngắm rau cải.
D. Bắt sâu cho cây rau cải.
4. Kết quả cây rau cải củ như thế nào?
A. Cây cải không có lá.
B. Cây cải không lớn được.
C. Cây cải không có củ.
D. Cây cải lớn rất nhanh.
Bài 2. Hoàn thành ô chữ, tìm từ xuất hiện ở hàng dọc tô đậm:
1. Loại bút có vỏ bằng gỗ, ruột là
1
H
thỏi than?
2
2. Loài vật có mai cứng, có tám
3
C
chân và hai càng?
4
T
3. Đồ vật dùng để quét nhà, làm
5
G
A
10
bằng rơm?
6
4. Bộ phận trên cơ thể người dùng
7
È
N
để nghe?
5. Loài vật có mào to trên đầu, thường gáy vào buổi sáng?
6. Tên một mùa trong năm, thời tiết nóng bức?
7. Đồ vật dùng để trang điểm, cài trên tóc hoặc áo?
- Từ hàng dọc:
Bài 3. Chép lại đoạn văn sau :
Hoa mai vàng
Nhà bác khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất. Các cánh
hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.
Bài 4. Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ trống cho đúng:
a. Lũy ……………… xanh mát. (che/tre)
b. Hôm nay là ngày ………………. nhật của bé. (sinh/xinh)
Bài 5. Điền vào chỗ trống cho đúng:
a. “anh” hoặc “uanh”:
b. “ng” hoặc “ngh”:
q.......... co
bắp …......ô
bức tr………..
............é con
11
PHẦN THƯỞNG: VỪA HỌC VỪA CHƠI
HƯỚNG DƯƠNG
BAY LƯỢN
YÊU THƯƠNG
RUỘNG RAU
CHUỒN CHUỒN
HÌNH VUÔNG
SƯỜN NÚI
QUẢ CHUÔNG
MƯA TUÔN
SUỐI NGUỒN
VƯƠN CAO
Các em tìm, đọc các từ trên tranh, rồi viết vào bảng cho thích hợp, sau đó
tô màu tô màu cho bức tranh nhé!
uôn
…………………………………………………………………………………
uông
…………………………………………………………………………………
ươn
…………………………………………………………………………………
ương
…………………………………………………………………………………
ĐỀ 6
Bài 1. Điền vào chỗ trống cho đúng:
12
a. “ch” hay “tr”:
buổi ....iều
thủy ....iều
b. “s” hay “x”:
con ...âu
.....âu kim
Bài 2. Nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho thành câu:
A
B
Vài lá non xanh
ầm ầm như thác đổ.
Những cơn gió
Mọc xòe trên mặt nước.
Tiếng mưa rơi
thổi vi vu.
Bài 3. Đọc bài thơ “ Cô giáo em” và trả lời câu hỏi (Khoanh vào câu trả lời đúng)
Cô giáo của em
Cô dạy em xếp hàng
Rồi cô kể chuyện Thỏ
Bạn sau nhường bạn trước
Chuyện bác Gấu, chuyện Voi
Cùng nhau đi đều bước
Chuyện nhổ cây cải củ
Ngay ngắn và nghiêm trang.
Cho cả lớp cùng chơi.
(Theo Chu Huy)
1. Cô giáo dạy bạn nhỏ điều gì?
A. Đi đều bước
B. Nhường bạn
C. Xếp hàng
2. Bạn nhỏ đi đều bước như thế nào?
A. Ngay ngắn
B. Ngay ngắn và nghiêm trang
C. Nghiêm trang
3. Bài thơ nhắc đến tên loại cây nào?
A. Cây cải củ
B. Cây bắp cải
C. Cây cải xoong
4. Cô giáo đã kể bao nhiêu câu chuyện cho cả lớp?
A. 4 câu chuyện
B. 3 câu chuyện
C. 2 câu chuyện
5. a. Viết tên những con vật được nhắc đến trong bài thơ “Cô giáo em" :
b. Tìm và gạch chân từ có tiếng chứa âm “x” trong bài thơ. Chép lại câu thơ có
chứa tiếng vừa tìm được.
13
Bài 4. Ghép các tiếng ở ô bên trái với ô bên phải dưới đây thành từ mới. Viết lại từ ghép được:
cây
bảng
sân
giảng
nghe
trường
cái
ngoan
chăm
bàng
Bài 5. Sắp xếp các từ ngữ theo thứ tự thích hợp để tạo thành câu:
a. về vườn thú/ hươu Cao Cổ/ mới được chuyển
b. đều yêu quý/ mọi người/chú hươu thân thiện
c. chuồng/ các bạn nhỏ/ hươu Cao Cổ/ đến thăm
ĐỀ 7
14
Bài 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (Khoanh vào câu trả lời đúng)
Bà tôi
Bà ơi! Cháu biết cứ sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió, bà lại lần ra sân. Bà
nhặt những quả sấu rụng ở quanh gốc cây sấu bà trồng từ thời còn trẻ. Rồi bà rửa,
bà ngâm muối, bà phơi. Bà gói thành từng gói nhỏ, bà đợi các cháu về bà cho. Bà
ơi, sấu bà muối hơi mặn một tí, nhưng ngon lắm bà ạ. Cháu ăn sấu bà cho, cháu cứ
ứa nước mứt ra. Không phải tại sấu chua đâu, mà tại cháu yêu bà.
Bà ơi! Ô mai sấu bà cho, cháu sẽ chia cho bố cháu, mẹ cháu và anh cháu.
Cháu cảm ơn bà nhiều lắm.
Sau này lớn lên, cháu biết lấy gì đền đáp lại tấm lòng thương cháu của bà?
1. Bà ra sân vào lúc nào?
A. Sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió
B. Sau mỗi đêm mưa gió
C. Buổi sáng sớm
2. Bà ra sân để làm gì?
A. Quét lá rụng
B. Nhặt quả sấu rụng
C. Trồng cây
3. Cây sấu được bà trồng từ bao giờ?
A. Thời còn trẻ
B. Thời đi học
C. Ngày xưa
4. Câu nào trong bài đọc trên thể hiện tình yêu của cháu dành cho bà?
………………………………………………………………………………………
5. Tìm trong đoạn văn và viết lại:
a. Tiếng bắt đầu bằng “g”: ………………………………………………………….
b. Tiếng bắt đầu bằng “ch”: ………………………………………………………..
Tiếng bắt đầu bằng“tr”:……………………………………………………………..
c. Tìm tiếng thích hợp ghép với tiếng có “ch”, “tr” vừa tìm được ở phần b để tạo từ
ngữ mới:
Ch: ……………………………………………………………………………..
Tr: ………………………………………………………………………………
Bài 2. Chép lại bài thơ sau :
Tháng năm
15
Tháng năm về thương nhớ
Tháng năm dạo khúc ca
Một khoảng trời tuổi thơ
Con ve sầu rộn rã
Tháng năm nung nắng lửa
Trong đầm sen xanh mát
Cháy đỏ tán phượng già.
Hương dịu dàng lan xa.
(Theo Ngọc Lan GV Thư viện tiểu học - Ươm mầm tương lai)
ĐỀ 8
Bài 1. Điền vào chỗ trống cho đúng:
a. “n” hay “ng”:
con nga…..
nga….. bướng
nắ….. gắt
nắ….. nót
b. “ng” hay “ngh”:
16
tình …..ĩa
…..ắm cảnh
…..ủ trưa
…..iêm trang
Bài 2. Hoàn thành ô chữ, tìm từ xuất hiện ở hàng dọc tô ðậm:
1. Con gì ăn lá dâu và nhả tơ?
1
2. Loài cây có hoa màu đỏ,
2
thường trồng ở sân trường, khi
3
nở hoa thì báo hiệu mùa hè
4
đến?
5
3. Loài vật ăn cỏ, kéo cày rất
6
giỏi?
7
M
P
U
H
4. Ngày Tết của thiếu nhi diễn ra vào giữ tháng Tám âm lịch?
5. Quả ớt thường có vị gì?
6. Con bò con được gọi là con gì?
7. Trong năm, mùa nào có thời tiết mát mẻ?
- Từ hàng dọc:
Bài 3. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ.
Những con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót.
Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không
hót nữa mà bay vút lên trên nền trời xanh thẳm. Chúng đâu biết mặt đất vẫn còn
lưu luyến mãi với tiếng hót tuyệt vời của chim sơn ca.
(Theo Phượng Vũ)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Chim sơn ca nhảy nhót ở nơi nào trong buổi trưa hè?
A. Trên đồng cỏ
B. Trên sườn đồi
C. Trên mặt đất
2. Mặt đất lưu luyến mãi điều gì ở chim sơn ca?
A. Bước chân nhảy nhót
B. Tiếng hót tuyệt vời
C. Tài bay cao vút
17
3. Tìm từ thích hợp trong bài tập đọc điền vào chỗ chấm để được câu hoàn chỉnh:
- Tiếng hót lúc trầm,.........................,........................ vang mãi đi xa.
4. Chim sơn ca có điểm gì đáng yêu?
Bài 4. Chép lại bài thơ sau:
Miu và cún
Tinh mơ miu dậy
Nắng sớm vui reo
Tót ra vườn nhà
Hoan hô chú mèo
Cún con nối gót
Chạy nhanh hơn cún.
Ủng oẳng vọt theo
(Phương Chi - Lớp 4 TH Quang Hanh)
18
ĐỀ 9
Bài 1. Điền vào chỗ chấm cho đúng:
a. “c” hay “k”:
.....ái .....éo
b. “anh” hay “inh”:
.....ua bể
tinh nh...... m...... mẫn
Bài 2. Nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thành câu:
Bông râm bụt
trong xanh.
Bãi cỏ
đỏ chói.
Bầu trời
xanh non.
Bài 3. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Chú gà trống ưa dậy sớm
Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.
Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim dim đôi mắt, luôn
miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”
Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.
Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch,
rồi gáy vang: ''Ò … ó … o … o …''.
(Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu?
A. Bên đống tro ấm
B. Trong bếp
C. Trong sân
D. Ngoài
vườn
2. Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân?
A. Mèo mướp
B. Chú gà trống
C. Chị gà mái
D. Chó xù
19
3. Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì?
A. Tắm nắng
B. Nhảy múa
C. Tìm thức ăn
D. Gáy vang:Ò…ó…o... o…!
4. Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp?
A. Tròn xoe như hai viên bi
B. Lim dim đôi mắt
C. Đôi mắt sáng long lanh
D. Đôi mắt sáng rực lên
5. Em hãy viết câu tả đôi cánh chú gà trống:
Bài 4. Chép lại bài thơ sau :
Hoa gạo
Tháng ba hoa gạo nở
Rồi chào mào, sáo sậu
Rạo rực lúa làm đòng
Ồn ào cành thấp cao
Bờ đê xanh mươn mướt
Rồi tiếng cười khúc khích
Hoa đỏ bừng trên cao.
Xôn xao vạt cỏ hồng.
(Theo Ngọc Lan GV Thư viện tiểu học - Ươm mầm tương lai)
20
ĐỀ 10
Bài 1. Tìm các từ ngữ thích hợp chỗ chấm:
Trắng như ……………………………………………………………………….
Đỏ như………………………………………………………………….……….
Đen như…………………………………………………………………………
Bộ lông chú mèo mượt như……………………………………………………..
Hai mắt của chú thỏ hồng như…………………………………………………..
Đôi mắt của em bé đen láy như…………………………………………………
Đôi chân của chú chim sâu nhỏ như…………………………………………….
Bài 2. Hãy viết vào bảng sau tên các loài vật chứa âm “d”, “r” và “gi”:
(Mỗi âm viết tên hai loài vật)
d
R
gi
………………………….
………………………
………………………
………………………….
………………………
………………………
Bài 3. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Con ngan nhỏ
Con ngan nhỏ mới nở được ba hôm, trông chỉ to hơn cái trứng một tí. Nó có
bộ lông vàng óng. Một màu vàng đáng yêu như màu những con tơ non mới guồng.
Nhưng đẹp nhất là đôi mắt với cái mỏ. Đôi mắt chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt
huyền lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước làm hoạt động hai con
ngươi bóng mỡ. Một cái mỏ bằng nhung hươu vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và
21
có lẽ cũng mềm mại như thế, mọc ngay ngắn trước cái đầu xinh xinh vàng xuộm.
Ở dưới bụng, lủn chủn hai chân bé tí màu đỏ hồng.
(Theo Tô Hoài)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Đoạn văn tả về con gì?
A. Con vịt
B. Con gà
C. Con ngan
2. Con ngan to như thế nào?
A. To bằng nắm tay B. To bằng bàn tay
C. To hơn quả trứng một tí
3. Đoạn văn trên cho em biết gì?
A. Vẻ đáng yêu của con tơ non .
B. Vẻ đáng yêu của bàn tay em bé.
C. Vẻ đáng yêu của những con ngan mới nở.
4. Tìm từ trong bài điền vào chỗ chấm để được câu hoàn chỉnh :
a. Một màu vàng …………………………như màu những con tơ non mới guồng.
b. Ở dưới bụng, lủn chủn…………………………bé tí màu đỏ hồng.
5. Viết một câu tả về đôi chân của chú ngan con:
Bài 4. Chép lại đoạn văn sau:
MẸ CON CÁ CHUỐI
Đầu tiên cá chuối mẹ cảm thấy buồn buồn ở khắp mình, sau đó đau nhói trên da
thịt. Biết bọn kiến kéo đến đã đông, chuối mẹ lấy đà quẫy mạnh, rồi lặn tùm xuống
nước. Bọn kiến không kịp chạy, nổi lềnh bềnh trên mặt ao. Thế là đàn chuối con
được một mẻ no nê.
22
PHẦN THƯỞNG: VỪA HỌC VỪA CHƠI
tiếng chim
véo von
hót
Sơn ca
Các em cùng tìm, viết lại các từ trong tranh thành câu hoàn chỉnh rồi tô màu
cho tranh nhé!
23
ĐỀ 11
Bài 1. Em điền “c” hoặc “q” vào chỗ trống cho đúng:
vỏ …..uýt
….ủa đào
con …..ua
sách …ủa tôi
Bài 2. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Mẹ
Mỗi con đường tôi đã đi qua đều có hình bóng mẹ, dù vui, dù buồn. Tôi luôn
tự hào với bạn bè của mình vì có người bạn thân là mẹ. Trải qua nhiều vấp ngã,
thành công trong những bước đi đầu đời, tôi đã hiểu mẹ mãi mãi là người yêu
thương tôi nhất. Cho dù tôi có là ai, tôi vẫn tự hào tôi là con mẹ.
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1.Trong câu chuyện trên ai là bạn thân của cậu bé?
A. Mẹ
B. Bạn trong lớp
C. Bố
2. Hình bóng mẹ có ở những đâu trên con đường của cậu bé?
A. Lúc vui
B. Lúc buồn
C. Cả A và B
3. Ai là người yêu thương cậu bé nhất?
A. Mẹ
B. Bố
C. Chính cậu bé đó
4. Cậu bé tự hào về điều gì?
A. Được làm con của mẹ
B. Được yêu thương
C. Được đi học
5. Em có yêu mẹ của mình không?..............................................................................
………………………………………………………………………………………
24
6. Hằng ngày em đã làm những việc gì để giúp đỡ mẹ? Hãy kể lại 3 việc em đã làm
giúp mẹ.
Bài 3. Gạch chân dưới các tiếng chứa vần “ây” trong các từ sau:
Cày cấy
nhảy dây
đám mây
Cờ vây
xây nhà
ngất ngây
Bài 4. Em khoanh vào chữ cái trước nhóm chứa từ viết đúng chính tả
A. Nghiêng, ngon, nga
C. Ngao, ngía, ngủ
B. Ngiền, ngăn, ngân
D. Ngĩ, ngổn, nghển
Bài 5. Chép lại bài thơ sau:
Mình đỏ như lửa
Nhà nào bốc lửa
Bụng chứa nước đầy
Tôi dập liền tay
Tôi chạy như bay
Ai gọi chữa cháy?
Hét vang đường phố
“Có ngay …! Có ngay !”
25
ĐỀ 12
Bài 1. Em điền “s” hoặc “x” vào chỗ trống cho đúng:
mùa …uân
…ân gạch
cây …ấu
xoen …oét
quả …oài
sạch …ẽ
Bài 2. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ve và Kiến
Ve và Kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi người một nết. Kiến chăm chỉ
làm việc suốt ngày. Thức ăn kiếm được ăn không hết. Kiến để dành phòng khi mùa
đông. Ve thì nhởn nhơ ca hát suốt ngày hè. Mùa đông đến, thức ăn khan hiếm, Ve
đói đành tìm Kiến xin ăn. Kiến cho Ve ăn rồi hỏi Ve làm gì suốt mùa hè. Ve đáp:
- Tôi ca hát
26
Kiến bảo:
- Ca hát là tốt nhưng cũng cần phải lao động nữa chứ.
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Trong câu chuyện trên có mấy nhân vật?
A. 1
B. 2
C. 3
Đó là những nhân vật nào, hãy kể tên :
2. Kiến có đức tính tốt nào?
A. Chăm chỉ
B. Ngoan ngoãn
C. Học giỏi
B. Nhởn nhơ ca hát
C. Lao động
3. Ve làm gì suốt mùa hè?
A. Chăm chỉ học hành
4. Mùa đông đến, chuyện gì xảy ra với ve?
A. Ve không có thức ăn
B. Bị Kiến xa lánh
C. Lạnh quá nên ve bị ốm
5. Theo em bạn Ve cứ hát cả mùa hè như vậy là tốt hay xấu?
A. Tốt, vì như vậy Ve sẽ luyện giọng hay hơn.
B. Không tốt, vì Ve chỉ hát không lao động kiếm thức ăn.
C. Tốt, vì Ve có thể xin đồ ăn của Kiến nên Ve chỉ cần hát thôi.
6. Theo em có cần chăm chỉ làm việc và lao động không?
Trong gia đình em, ai là người chăm chỉ lao động (làm việc) nhất?
27
Bài 3. Em gạch dưới tiếng viết sai chính tả và viết lại cho đúng:
Nhìn từ phía sau, chị iến rất giống mẹ.
Bài 4. Chép lại đoạn văn sau:
HỘT MẬN
Mẹ mua mận về, để vào đĩa, chờ sau bữa cơm, cả nhà cùng ăn. Va - ni - a tự tiện
lấy một quả ăn. Đến bữa, mẹ hỏi: " Ai đã ăn mận?". Tất cả đều trả lời không.
Bấy giờ, mẹ mới nói: "Mẹ hỏi, vì mận có hột, sợ các con nuốt cả hột thì sẽ đau
bụng".
ĐỀ 13
Bài 1. Em điền s hoặc x vào chỗ trống cho đúng chính tả:
buổi …áng
cây …im
…inh đẹp
sung …ướng
…e đạp
..anh ngắt
Bài 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Chủ nhật, mẹ đi ra phố. Khi về, mẹ có quà cho bé. Đó là cô lật đật. Bé bất
ngờ quá! Mẹ dặn bé cất giữ lật đật thật cẩn thận.
Em tìm và gạch chân các tiếng chứa vần “ât” có trong đoạn văn trên.
28
Bài 3. Đọc thầm bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Chú ếch
Có chú là chú ếch con
Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi
Gặp ai ếch cũng thế thôi
Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ
Em không như thế bao giờ
Vì em ngoan ngoãn biết thưa biết chào.
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Chú ếch trong câu chuyện có ngoan không?
A. Có
B. Không
2. Tại sao ếch lại không ngoan?
A. Vì ếch gặp mọi người không biết chào hỏi
B. Vì ếch chưa chăm chỉ học bài
C. Vì ếch đi chơi nhiều
3. Hai mắt của ếch hình gì?
A. hình tròn
B. hình trái tim
C. Hình tròn bị méo
4. Mắt của ếch có đặc điểm gì?
A. Luôn mở tròn và lồi B. Ngước trơ trơ
C. Cả hai phương án trên
5. Gạch chân dưới các tiếng có vần “oan” trong đoạn thơ trên.
6. Khi gặp người lớn em có chào hỏi không?
.....................................................................................................................................
Nếu đi học về em sẽ chào bố mẹ như thế nào?
.....................................................................................................................................
7. Chép lại bài thơ “Chú ếch”
29
ĐỀ 14
Bài 1. Em hãy điền “ch” hoặc “tr” vào chỗ trống cho đúng:
a.
..…e già măng mọc
b.
…ưa học bò đã lo học ..…ạy
c.
……ước lạ, sau quen
d.
…..âu……ậm uống nước đục.
Bài 2. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Trí khôn
Một hôm, nom thấy bác thợ cày bảo gì trâu phải nghe lấy, Cọp lấy làm lạ
hỏi:
- Này, Trâu kia, mày to xác như thế này sao dại thế , sao lại để cho bác ta sai
khiến như thế?
- Bác ấy có trí khôn. Cọp ngạc nhiên quay sang bác thợ cày:
- Này bác, trí khôn của bác để ở đâu?
- Ta để ở nhà.
- Bác về lấy cho ta xem!
30
- Ta về Cọp ăn mất Trâu của ta thì sao?Có thuận cho ta cột vào cây kia thì ta
về lấy cho mà xem!
Cọp muốn xem nên thuận ngay. Sau khi Cọp bị cột chặt vào gốc cây, bác
nông dân lấy bắp cày phang cho nó một trận nên thân. Vừa phang bác vừa nói:
- Trí khôn của ta đây! trí khôn của ta đây!
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1.Trong truyện có những nhân vật nào?
A. Bác nông dân, Trâu
B. Bác nông dân, Cọp , Trâu
C. Bác nông dân
2. Cọp hỏi Trâu điều gì?
A. Tại sao to xác thế mà lại để bác nông dân sai khiến
B. Tại sao lại phải đi làm
C. Tại sao lại để trí khôn ở nhà
3. Tại sao cọp lại bị đánh?
A. Vì cãi lời bác nông dân
B. Vì muốn xem trí khôn như thế nào
C. Vì cọp định ăn thịt người
4. Theo em ai là người thông minh nhất trong câu truyện này?
A. Bác nông dân
B. Cọp
C. Trâu
5. Em nghĩ mình có thông minh không?
.....................................................................................................................................
Câu 3. Chép lại đoạn thơ sau rồi trả lời câu hỏi dưới bài
Vàng như mặt trăng
Treo trên vòm lá
Da nhẵn mịn màng
Thị ơi! Thơm quá!
Bài thơ trên nói về quả gì? Quả đó màu gì?
31
ĐỀ 15
Bài 1. Điền “c” hoặc “k” vào chỗ trống:
….á rô
…ẹo dừa
…ính lúp
…ô giáo
Bài 2. Em chọn “ng” hoặc “ngh” điền vào chỗ trống:
a.
.….ựa con háu đá
b.
..…ày tháng mười chưa cười đã tối
c.
Công cha ..…ĩa mẹ
d.
..…ười khôn dồn ra mặt
Bài 3. Đọc thầm bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Trời mưa
Con bò ngủ gốc cây đa
Trời mưa mát mẻ bò ta cả cười
Con chim bay ở trên trời
Trời mưa ướt cánh, chim rơi xuống hồ
Cái bánh nằm ở trong lò
Trời mưa, lửa tắt vừa lo vừa buồn.
32
1.Theo em, vì sao trời mưa con bò tỏ vẻ thích thú?
………………………………………………………………………………………
2.Tại sao con chim lại rơi xuống hồ?
………………………………………………………………………………………
3.Trời mưa em thấy bầu trời như thế nào?
………………………………………………………………………………………
4. Chép lại đoạn thơ “Trời mưa”
Bài 4. Điền vào chỗ chấm “ch” hay “tr”:
Con …uột
cái …ống
dòng ….ữ
…ang giấy
bức …anh
….ường học
Bài 5. Điền “r”, “d” hay “gi” vào chỗ chấm:
…eo trồng
…ước đèn
…uyên …áng
mưa …ầm
…ặng …ừa
….u lịch
nghe …ảng
….óc …ách
33
VỪA HỌC VỪA CHƠI
Hãy tìm, viết tên các con vật rồi tô màu cho thật đẹp các em nhé!
34
35
ĐỀ 16
Bài 1. Điền “i” hoặc “y” vào chỗ trống cho đúng:
Bánh qu…
kiếm củ…
tú… xách
Khu … áo
thủ … tinh
cái mũ…
Bài 2. Đọc thầm bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ru con
Bồng bồng con nín con ơi
Dưới sông cá lội, trên trời chim bay
Ước gì mẹ có mười tay
Tay kia bắt cá, tay này bắt chim
Một tay chuốt chỉ luồn kim
Một tay làm ruộng, tay tìm hái rau
Một tay ôm ấp con đau
Tay đi vo gạo, tay cầu cúng ma
Một tay khung cửi, guồng xa
Tay lo bếp nước, cửa nhà nắng mưa.
(Ca dao)
1. Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
Người mẹ trong bài ca dao ước có mười tay để làm gì?
A. Làm nhiều việc
B. Bế con
C. Nấu ăn
2. Em hãy kể những công việc mà người mẹ trong bài ca dao muốn làm?
……………………………………………………………………………………
3. Em thấy người mẹ trong bài ca dao như thế nào?
……………………………………………………………………………………
4. Gạch chân và viết lại các tiếng có vần “ay” trong bài thơ “Ru con” (tiếng nào
lặp lại chỉ viết 1 lần)
………………………………………………………………………………………
Bài 3. Điền vào chỗ trống “l” hay “n”:
a. Con ….a
quả …a
bàn ….à
trời …óng
36
b. Hôm ..ay, cả nhà em đi …eo …úi. Bà em cầm một cái túi to, bố em đeo cái
ba ..ô. Mẹ em cầm đôi gậy chống để …eo cho nhanh. ….úc đi, mọi người rất …áo
…ức và vui vẻ.
Bài 4. Viết một câu nói về mẹ của em.
Bài 5. Điền vào chỗ chấm
a. “Tr” hay “ch”:
…anh thêu
cây …anh
b. “an” hay “ang”:
b ..`.. tay
cây b..`..
ĐỀ 17
Bài 1. Em chọn “t” hoặc “c” điền vào chỗ trống:
a. Khôn ăn cái, dại ăn nướ…
b. Lợi bấ.. cập hại
c. Ao sâu tố… cá
d. Ăn no tứ... bụng
Bài 2. Em khoanh tròn vào chữ cái trước nhóm chứa từ viết đúng chính tả.
A.Du, reo, gieo
C. Dính, rụng, giục
B. Cân, ceo, kim
D. Cùn, kín, káo
Bài 3. Đọc thầm bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Nhớ ơn
Ăn một bát cơm
Nhớ người cày ruộng
Ăn một đĩa muống
Nhớ người đào ao
Ăn một quả đào
Nhớ người vun gốc
Ăn một con ốc
Nhớ người đi mò
Sang đò
Nhớ người chèo chống
Nằm võng
Nhớ người mắc dây
Đứng mát dưới gốc cây
Nhớ người trồng trọt
(Đồng dao)
37
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1.Khi ăn cơm ta nhớ ơn ai?
A. Người cày ruộng
B. Người đào ao
C. Người đi mò
2. Khi ăn quả đào, chúng ta nhớ ơn ai?
A. Người chèo chống
B. Người trồng cây
C. Người mắc võng
3. Khi đứng mát dưới gốc cây, ta nhớ tới ai?
A. Người đào ao
B. Người trồng cây
C. Người mắc võng
4. Khi các em khôn lớn trưởng thành, các em nhớ ơn ai? Vì sao?
5. Chép 6 câu đầu bài “Nhớ ơn”
Bài 4. Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải thành câu phù hợp
Trường em là
rất rộng và nhiều cây.
Các bạn nữ
trường tiểu học Ngô Gia Tự.
Sân trường em
thích chơi nhảy dây.
38
Cô giáo
đang giảng bài.
Bài 5. Điền vào chỗ trống
a. Vần “yên” hoặc “iên”:
……… ngựa
…… bình
thập n……
cô t…..
b. Vần “iếc” hoặc “iết”: (thêm dấu thanh cho phù hợp)
ch…….. lược
mải m…….
mắng nh……
xanh b….
ĐỀ 18
Bài 1. Em chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào ô trống cho đúng:
a. (đan/đang):
Mẹ ..…… áo cho em.
b. (run/rung):
Mỗi khi có gió, cành lá lại ……… rinh.
c. (cuốn/cuống):
Bánh ………. Hà Nội rất ngon.
Bài 2. Đọc đoạn sau và tìm các tiếng chứa vần “anh”, “ach” và viết lại:
Nhà có khách, mẹ đi chợ xách về vô số đồ ăn: gà sạch, cá chạch, cam sành,
bánh mì và bơ Pháp. Cả nhà tha hồ ăn.
Bài 3. Điền “n” hoặc “nh” vào chỗ trống:
suô… sẻ
lóng lá…..
xi..…. xắn
chuồ…
chuồn
Bài 4. Em hãy đánh dấu thanh vào vị trí thích hợp:
ngôi chua
con cuôc
rau muông
con rua
Bài 5. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ngày Tết của Lan
39
Lan mong đến Tết để khoe quần áo mới. Lan còn được đi vườn hoa thành
phố chụp hình, xem ðiệu múa xòe, xem hóa trang… Vui nhất là về quê thăm ông
bà, anh Hòa sẽ đưa Lan đi chơi.
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Lan mong tết để làm gì?
A. Khoe nhà mới
B. Kh...
A. CÁC PHÂN MÔN:
B. NỘI DUNG TỪNG PHÂN MÔN
30 ĐỀ LUYỆN TẬP TRONG HÈ
ĐỀ 1
Bài 1:Điền vào chỗ trống:
a) a hay ơ :
bài th...
cái c...
ph... trà
quả m....
......ẫm nghĩ
con .....é
b) ng hay ngh
.........ỉ hè
cây ........ô
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
a. Điền chữ (r / d / gi):
Rùa con đi h ọc
…....ùa con đi chợ mùa xuân
Mới đến cổng chợ bước chân sang hè
Mua xong chợ đã vãn chiều
Heo heo …...ó thổi cánh …...iều mùa thu.
Theo Mai Văn Hai
Bài 3. Điền vào chỗ trống cho đúng:
b. Điền ch ữ ng hoặc chữ ngh
Cái trống trường em
Mùa hè cũng ….......ỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ….....ẫm ……....ĩ
1
a.“ng” hay “ngh”:
. . .i ngờ
. . .ẫm nghĩ
b.“” an hay “ang” :
h….. động
gi...`…
bầu
Bài 4. Đọc thầm bài văn sau rồi trả lời câu hỏi
Học trò của cô giáo Chim Khách
Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú
lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy
lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý
nghe bài giảng của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ.
Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng.
(Nguyễn Tiến Chiêm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng
1. Trong lớp cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai?
A. Có hai học trò là Chích Chòe Con, Sẻ con
B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con
C. Có ba học trò là Chim Khách, Chích Chòe Con, Sẻ con
2. Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con?
A. Dạy cách bay chuyền
B. Dạy cách kiếm mồi
C. Dạy cách làm tổ
3. Chích Chòe con có tính tình thế nào?
A. Chăm chỉ
B. Ham chơi
C. Không tập trung
4. Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì?
A. Phải ngoan ngoãn nghe lời cô giáo
B. Phải tập bay cho giỏi
C. Phải tập làm tổ cho tốt
5. Tìm các từ ngữ liên quan đến việc giảng dạy có trong bài.
Ví dụ: cô giáo
Bài 5. Tập chép lại bài thơ sau
Em yêu mùa hè
Em yêu mùa hè
Thong thả dắt trâu
2
Có hoa sim tím
Trong chiều nắng xế
Mọc trên đồi quê
Em hái sim ăn
Rung rinh bướm lượn
Sao mà ngọt thế!
Bài 6. Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải cho phù hợp:
Chị ong vàng
vắt ngang lưng trời.
Dải mây trắng
căng lên trong gió.
Tiếng chim ca
ríu rít sân trường.
Cánh buồm trắng
chăm chỉ hút mật.
Bài 7. Sắp xếp các từ sau và viết thành câu cho phù hợp:
bên/ chú ếch xanh/ bờ ao/ học bài
3
ĐỀ 2
Bài 1. Điền vào chỗ trống cho đúng:
a. “ng” hay “ngh”:
.....ay .......ắn
.....ắm .......ía
b.“r” hay “d”:
….ét buốt
dồi ….ào
c. “yên” hay “iên”:
cái …….
xe
bờ b.. ˀ..
Bài 2. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Bình minh trong vườn
Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo ngây thơ ấy làm
tôi bừng tỉnh giấc.Tôi chui ra khỏi màn, bước ra vườn và khoan khoái hít thở
không khí trong lành của buổi sớm mai. Tôi chợt nhận ra cái khoảnh vườn nhỏ
nhà mình hôm nay mới đẹp làm sao!
(Theo Trần Thu Hà)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Âm thanh gì trong vườn làm cho bạn nhỏ tỉnh giấc?
A. Tiếng đàn
B. Tiếng chim
C. Tiếng gió D. Tiếng cành cây
2. Cảnh vật trong vườn được tả vào buổi nào trong ngày?
A. Buổi chiều
B. Tiếng chim
C. Sớm mai
D. Ban đêm
3. Bạn nhỏ chợt nhận ra điều gì đẹp?
A. Khoảnh vườn nhỏ
C. Không khí trong lành
B. Chim hót
D. Tất cả các ý trên
4. Sau khi bừng tỉnh giấc bạn nhỏ đã làm gì?
A. Chạy ra sân
B. Bước ra vườn
C. Hít thở không khí trong lành
D. Tất cả các ý trên
5. Em hãy viết một câu nói về vườn nhà em
4
Bài 3. Sắp xếp các từ sau và viết thành câu cho phù hợp:
Thành/ chơi/ cùng/ bóng đá/ các bạn
Bài 4. Chép lại bài thơ sau
Bạn của bé
Bé học, bé chơi,
Bát,Thìa nằm đợi
Bữa ăn đến rồi
Cả hai cùng vội.
(Sưu tầm)
Bài 5. Nối từ ngữ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu:
Cột A
Cột B
Chúng em chơi trò
suốt mùa hè.
Thời tiết hôm nay
đuổi bắt.
Chú ve ca hát
rất nóng.
5
ĐỀ 3
Bài 1.Điền “r”, “d” hoặc “gi”vào chỗ chấm cho đúng:
cô ....áo
nhảy ....ây
.....a đình
....ừng cây
Bài 2. Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ chấm cho đúng:
a. (sôi, xôi) ……….gấc, nước …………….
b. (lỗi, nỗi) ………..buồn, mắc ……………
Bài 3. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Hai người bạn
Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới.Một
người bỏ chạy, vội trèo lên cây.Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào,
đành nằm yên, giả vờ chết.Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi.
Khi gấu đi đã xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi:
- Ban nãy, gấu thì thầm gì với cậu thế?
- À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi.
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp chuyện gì xảy ra?
A. Một con hổ chạy đến.
B.Một con gấu xộc tới.
C. Thấy một con rắn.
D. Thấy một con chim.
2. Hai người bạn đã làm gì?
A.Một người bỏ chạy, trèo lên cây.
B. Một người nằm yên giả vờ chết.
C. Cả a và b.
D. Chẳng làm gì cả.
3. Điều gì xảy ra đối với bạn ở dưới đất khi gấu đến?
A. Gấu ghé sát mặt bạn, ngửi và bỏ đi.
B. Gấu ngửi.
4. Người bạn đã trả lời gấu đã nói gì với mình?
A. Kẻ bỏ bạn lúc hoạn nạn là người tồi.
C. Không được bỏ bạn
Bài 4. Chép lại đoạn văn sau
B. Gấu cào mặt bạn.
D. Gấu bỏ đi.
B. Kẻ bỏ bạn là không tốt.
D. Cần phải chạy trốn
NGƯỜI ĂN XIN
Ông già ăn xin đôi mắt đỏ hoe, nước mắt giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần
tả tơi. Ông chìa tay xin tôi. Tôi lục hết túi này đến túi nọ, không có lấy một xu,
6
không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tơi chẳng biết làm thế
nào.
Bài 5. Viết thêm vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các câu sau:
- Bạn Tuấn rất chăm chỉ……………………………………………………………
- Cô giáo cho Hoa mượn cuốn sách………………………………………………..
- Sân trường có những cây bàng…………………………………………………..
ĐỀ 4
Bài 1. Điền vào chỗ trống cho đúng:
a. “tr” hay “ch”:
......anh thêu
cây ......anh
b. “àn” hay “àng”:
b......... tay
cây b............
Bài 12: Điền vào chỗ chấm:
a. Điền tiếng có vần ao hoặc au
Đèn ông.....
con......
tờ....... Nhi Đồng
bó......cải
7
b. Điền nạ hoặc lạ, nơ hoặc lơ
Đeo mặt......
cài ......
người khách.......
........ đãng
c. Điền ng hay ngh:
lắng.......e
suy ..... ĩ
hoan..... ênh
xoay .....iêng
phi..... ựa
nghi ..... ờ
thơm......on
đàn.....an
Bài 2. Viết lại các từ chứa vần giống nhau vào cùng một hàng:
loăng quăng
chuyển đi
quyết tâm
khuyết điểm
lời khuyên
duyên dáng
mở toang
khua khoắng
hoàng hôn
oang
…………….. ……………..
……………..
……………..
oăng
…………….. ……………..
……………..
……………..
uyên
…………….. ……………..
……………..
……………..
uyêt
…………….. ……………..
……………..
……………..
Bài 3. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Cây bàng
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.
Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành
trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che
mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
(Theo Hữu Tưởng)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Đoạn văn tả cây bàng được trồng ở đâu?
A. Ngay giữa sân trường
B. Trồng ở ngoài đường
8
C. Trồng ở trong vườn
D. Trên cánh đồng
2. Xuân sang cây bàng thay đổi như thế nào?
A. Cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.
B. Cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
C. Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
D. Lá vàng rụng đầy sân.
3.Tìm tiếng trong bài có vần “oang”?
………………………………………………………………………………………
4.Tìm tiếng ngoài bài có vần “oang”?
...................................................................................................................................
5.Viết câu chứa tiếng có vần “oang”?
……………………………………………………………………………………
Bài 4. Chép lại bài thơ sau :
Đi học
Hôm qua em tới trường
Trường của em be bé
Mẹ dắt tay từng bước
Nằm lặng giữa rừng cây
Hôm nay mẹ lên nương
Cô giáo em tre trẻ
Một mình em tới lớp
Dạy em hát rất hay.
9
ĐỀ 5
Bài 1. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Dê con trồng củ cải
Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để trồng rau
cải củ.Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm đất xong, Dê Con
đem hạt cải ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc thành cây, Dê Con sốt ruột, ngày nào
cũng nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Nhổ lên rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, cây
không sao lớn được.
(Theo Chuyện của mùa hạ)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Dê Con trồng rau gì?
A. rau đay
B. rau cải củ
C. rau cải bắp
D. Rau cải xanh
2. Dê Con trồng rau cải ở đâu?
A. trong sân trường
B. trong vườn sau nhà
C. trong thùng xốp
D. trong vườn trường
3. Khi hạt cải mọc thành cây, ngày ngày Dê Con làm gì?
A. Nhổ cải lên rồi lại trồng xuống.
B. Tưới nước cho cây rau cải.
C. Ra vườn ngắm rau cải.
D. Bắt sâu cho cây rau cải.
4. Kết quả cây rau cải củ như thế nào?
A. Cây cải không có lá.
B. Cây cải không lớn được.
C. Cây cải không có củ.
D. Cây cải lớn rất nhanh.
Bài 2. Hoàn thành ô chữ, tìm từ xuất hiện ở hàng dọc tô đậm:
1. Loại bút có vỏ bằng gỗ, ruột là
1
H
thỏi than?
2
2. Loài vật có mai cứng, có tám
3
C
chân và hai càng?
4
T
3. Đồ vật dùng để quét nhà, làm
5
G
A
10
bằng rơm?
6
4. Bộ phận trên cơ thể người dùng
7
È
N
để nghe?
5. Loài vật có mào to trên đầu, thường gáy vào buổi sáng?
6. Tên một mùa trong năm, thời tiết nóng bức?
7. Đồ vật dùng để trang điểm, cài trên tóc hoặc áo?
- Từ hàng dọc:
Bài 3. Chép lại đoạn văn sau :
Hoa mai vàng
Nhà bác khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất. Các cánh
hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.
Bài 4. Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ trống cho đúng:
a. Lũy ……………… xanh mát. (che/tre)
b. Hôm nay là ngày ………………. nhật của bé. (sinh/xinh)
Bài 5. Điền vào chỗ trống cho đúng:
a. “anh” hoặc “uanh”:
b. “ng” hoặc “ngh”:
q.......... co
bắp …......ô
bức tr………..
............é con
11
PHẦN THƯỞNG: VỪA HỌC VỪA CHƠI
HƯỚNG DƯƠNG
BAY LƯỢN
YÊU THƯƠNG
RUỘNG RAU
CHUỒN CHUỒN
HÌNH VUÔNG
SƯỜN NÚI
QUẢ CHUÔNG
MƯA TUÔN
SUỐI NGUỒN
VƯƠN CAO
Các em tìm, đọc các từ trên tranh, rồi viết vào bảng cho thích hợp, sau đó
tô màu tô màu cho bức tranh nhé!
uôn
…………………………………………………………………………………
uông
…………………………………………………………………………………
ươn
…………………………………………………………………………………
ương
…………………………………………………………………………………
ĐỀ 6
Bài 1. Điền vào chỗ trống cho đúng:
12
a. “ch” hay “tr”:
buổi ....iều
thủy ....iều
b. “s” hay “x”:
con ...âu
.....âu kim
Bài 2. Nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho thành câu:
A
B
Vài lá non xanh
ầm ầm như thác đổ.
Những cơn gió
Mọc xòe trên mặt nước.
Tiếng mưa rơi
thổi vi vu.
Bài 3. Đọc bài thơ “ Cô giáo em” và trả lời câu hỏi (Khoanh vào câu trả lời đúng)
Cô giáo của em
Cô dạy em xếp hàng
Rồi cô kể chuyện Thỏ
Bạn sau nhường bạn trước
Chuyện bác Gấu, chuyện Voi
Cùng nhau đi đều bước
Chuyện nhổ cây cải củ
Ngay ngắn và nghiêm trang.
Cho cả lớp cùng chơi.
(Theo Chu Huy)
1. Cô giáo dạy bạn nhỏ điều gì?
A. Đi đều bước
B. Nhường bạn
C. Xếp hàng
2. Bạn nhỏ đi đều bước như thế nào?
A. Ngay ngắn
B. Ngay ngắn và nghiêm trang
C. Nghiêm trang
3. Bài thơ nhắc đến tên loại cây nào?
A. Cây cải củ
B. Cây bắp cải
C. Cây cải xoong
4. Cô giáo đã kể bao nhiêu câu chuyện cho cả lớp?
A. 4 câu chuyện
B. 3 câu chuyện
C. 2 câu chuyện
5. a. Viết tên những con vật được nhắc đến trong bài thơ “Cô giáo em" :
b. Tìm và gạch chân từ có tiếng chứa âm “x” trong bài thơ. Chép lại câu thơ có
chứa tiếng vừa tìm được.
13
Bài 4. Ghép các tiếng ở ô bên trái với ô bên phải dưới đây thành từ mới. Viết lại từ ghép được:
cây
bảng
sân
giảng
nghe
trường
cái
ngoan
chăm
bàng
Bài 5. Sắp xếp các từ ngữ theo thứ tự thích hợp để tạo thành câu:
a. về vườn thú/ hươu Cao Cổ/ mới được chuyển
b. đều yêu quý/ mọi người/chú hươu thân thiện
c. chuồng/ các bạn nhỏ/ hươu Cao Cổ/ đến thăm
ĐỀ 7
14
Bài 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (Khoanh vào câu trả lời đúng)
Bà tôi
Bà ơi! Cháu biết cứ sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió, bà lại lần ra sân. Bà
nhặt những quả sấu rụng ở quanh gốc cây sấu bà trồng từ thời còn trẻ. Rồi bà rửa,
bà ngâm muối, bà phơi. Bà gói thành từng gói nhỏ, bà đợi các cháu về bà cho. Bà
ơi, sấu bà muối hơi mặn một tí, nhưng ngon lắm bà ạ. Cháu ăn sấu bà cho, cháu cứ
ứa nước mứt ra. Không phải tại sấu chua đâu, mà tại cháu yêu bà.
Bà ơi! Ô mai sấu bà cho, cháu sẽ chia cho bố cháu, mẹ cháu và anh cháu.
Cháu cảm ơn bà nhiều lắm.
Sau này lớn lên, cháu biết lấy gì đền đáp lại tấm lòng thương cháu của bà?
1. Bà ra sân vào lúc nào?
A. Sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió
B. Sau mỗi đêm mưa gió
C. Buổi sáng sớm
2. Bà ra sân để làm gì?
A. Quét lá rụng
B. Nhặt quả sấu rụng
C. Trồng cây
3. Cây sấu được bà trồng từ bao giờ?
A. Thời còn trẻ
B. Thời đi học
C. Ngày xưa
4. Câu nào trong bài đọc trên thể hiện tình yêu của cháu dành cho bà?
………………………………………………………………………………………
5. Tìm trong đoạn văn và viết lại:
a. Tiếng bắt đầu bằng “g”: ………………………………………………………….
b. Tiếng bắt đầu bằng “ch”: ………………………………………………………..
Tiếng bắt đầu bằng“tr”:……………………………………………………………..
c. Tìm tiếng thích hợp ghép với tiếng có “ch”, “tr” vừa tìm được ở phần b để tạo từ
ngữ mới:
Ch: ……………………………………………………………………………..
Tr: ………………………………………………………………………………
Bài 2. Chép lại bài thơ sau :
Tháng năm
15
Tháng năm về thương nhớ
Tháng năm dạo khúc ca
Một khoảng trời tuổi thơ
Con ve sầu rộn rã
Tháng năm nung nắng lửa
Trong đầm sen xanh mát
Cháy đỏ tán phượng già.
Hương dịu dàng lan xa.
(Theo Ngọc Lan GV Thư viện tiểu học - Ươm mầm tương lai)
ĐỀ 8
Bài 1. Điền vào chỗ trống cho đúng:
a. “n” hay “ng”:
con nga…..
nga….. bướng
nắ….. gắt
nắ….. nót
b. “ng” hay “ngh”:
16
tình …..ĩa
…..ắm cảnh
…..ủ trưa
…..iêm trang
Bài 2. Hoàn thành ô chữ, tìm từ xuất hiện ở hàng dọc tô ðậm:
1. Con gì ăn lá dâu và nhả tơ?
1
2. Loài cây có hoa màu đỏ,
2
thường trồng ở sân trường, khi
3
nở hoa thì báo hiệu mùa hè
4
đến?
5
3. Loài vật ăn cỏ, kéo cày rất
6
giỏi?
7
M
P
U
H
4. Ngày Tết của thiếu nhi diễn ra vào giữ tháng Tám âm lịch?
5. Quả ớt thường có vị gì?
6. Con bò con được gọi là con gì?
7. Trong năm, mùa nào có thời tiết mát mẻ?
- Từ hàng dọc:
Bài 3. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ.
Những con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót.
Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không
hót nữa mà bay vút lên trên nền trời xanh thẳm. Chúng đâu biết mặt đất vẫn còn
lưu luyến mãi với tiếng hót tuyệt vời của chim sơn ca.
(Theo Phượng Vũ)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Chim sơn ca nhảy nhót ở nơi nào trong buổi trưa hè?
A. Trên đồng cỏ
B. Trên sườn đồi
C. Trên mặt đất
2. Mặt đất lưu luyến mãi điều gì ở chim sơn ca?
A. Bước chân nhảy nhót
B. Tiếng hót tuyệt vời
C. Tài bay cao vút
17
3. Tìm từ thích hợp trong bài tập đọc điền vào chỗ chấm để được câu hoàn chỉnh:
- Tiếng hót lúc trầm,.........................,........................ vang mãi đi xa.
4. Chim sơn ca có điểm gì đáng yêu?
Bài 4. Chép lại bài thơ sau:
Miu và cún
Tinh mơ miu dậy
Nắng sớm vui reo
Tót ra vườn nhà
Hoan hô chú mèo
Cún con nối gót
Chạy nhanh hơn cún.
Ủng oẳng vọt theo
(Phương Chi - Lớp 4 TH Quang Hanh)
18
ĐỀ 9
Bài 1. Điền vào chỗ chấm cho đúng:
a. “c” hay “k”:
.....ái .....éo
b. “anh” hay “inh”:
.....ua bể
tinh nh...... m...... mẫn
Bài 2. Nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thành câu:
Bông râm bụt
trong xanh.
Bãi cỏ
đỏ chói.
Bầu trời
xanh non.
Bài 3. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Chú gà trống ưa dậy sớm
Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.
Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim dim đôi mắt, luôn
miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”
Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.
Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch,
rồi gáy vang: ''Ò … ó … o … o …''.
(Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu?
A. Bên đống tro ấm
B. Trong bếp
C. Trong sân
D. Ngoài
vườn
2. Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân?
A. Mèo mướp
B. Chú gà trống
C. Chị gà mái
D. Chó xù
19
3. Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì?
A. Tắm nắng
B. Nhảy múa
C. Tìm thức ăn
D. Gáy vang:Ò…ó…o... o…!
4. Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp?
A. Tròn xoe như hai viên bi
B. Lim dim đôi mắt
C. Đôi mắt sáng long lanh
D. Đôi mắt sáng rực lên
5. Em hãy viết câu tả đôi cánh chú gà trống:
Bài 4. Chép lại bài thơ sau :
Hoa gạo
Tháng ba hoa gạo nở
Rồi chào mào, sáo sậu
Rạo rực lúa làm đòng
Ồn ào cành thấp cao
Bờ đê xanh mươn mướt
Rồi tiếng cười khúc khích
Hoa đỏ bừng trên cao.
Xôn xao vạt cỏ hồng.
(Theo Ngọc Lan GV Thư viện tiểu học - Ươm mầm tương lai)
20
ĐỀ 10
Bài 1. Tìm các từ ngữ thích hợp chỗ chấm:
Trắng như ……………………………………………………………………….
Đỏ như………………………………………………………………….……….
Đen như…………………………………………………………………………
Bộ lông chú mèo mượt như……………………………………………………..
Hai mắt của chú thỏ hồng như…………………………………………………..
Đôi mắt của em bé đen láy như…………………………………………………
Đôi chân của chú chim sâu nhỏ như…………………………………………….
Bài 2. Hãy viết vào bảng sau tên các loài vật chứa âm “d”, “r” và “gi”:
(Mỗi âm viết tên hai loài vật)
d
R
gi
………………………….
………………………
………………………
………………………….
………………………
………………………
Bài 3. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Con ngan nhỏ
Con ngan nhỏ mới nở được ba hôm, trông chỉ to hơn cái trứng một tí. Nó có
bộ lông vàng óng. Một màu vàng đáng yêu như màu những con tơ non mới guồng.
Nhưng đẹp nhất là đôi mắt với cái mỏ. Đôi mắt chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt
huyền lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước làm hoạt động hai con
ngươi bóng mỡ. Một cái mỏ bằng nhung hươu vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và
21
có lẽ cũng mềm mại như thế, mọc ngay ngắn trước cái đầu xinh xinh vàng xuộm.
Ở dưới bụng, lủn chủn hai chân bé tí màu đỏ hồng.
(Theo Tô Hoài)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Đoạn văn tả về con gì?
A. Con vịt
B. Con gà
C. Con ngan
2. Con ngan to như thế nào?
A. To bằng nắm tay B. To bằng bàn tay
C. To hơn quả trứng một tí
3. Đoạn văn trên cho em biết gì?
A. Vẻ đáng yêu của con tơ non .
B. Vẻ đáng yêu của bàn tay em bé.
C. Vẻ đáng yêu của những con ngan mới nở.
4. Tìm từ trong bài điền vào chỗ chấm để được câu hoàn chỉnh :
a. Một màu vàng …………………………như màu những con tơ non mới guồng.
b. Ở dưới bụng, lủn chủn…………………………bé tí màu đỏ hồng.
5. Viết một câu tả về đôi chân của chú ngan con:
Bài 4. Chép lại đoạn văn sau:
MẸ CON CÁ CHUỐI
Đầu tiên cá chuối mẹ cảm thấy buồn buồn ở khắp mình, sau đó đau nhói trên da
thịt. Biết bọn kiến kéo đến đã đông, chuối mẹ lấy đà quẫy mạnh, rồi lặn tùm xuống
nước. Bọn kiến không kịp chạy, nổi lềnh bềnh trên mặt ao. Thế là đàn chuối con
được một mẻ no nê.
22
PHẦN THƯỞNG: VỪA HỌC VỪA CHƠI
tiếng chim
véo von
hót
Sơn ca
Các em cùng tìm, viết lại các từ trong tranh thành câu hoàn chỉnh rồi tô màu
cho tranh nhé!
23
ĐỀ 11
Bài 1. Em điền “c” hoặc “q” vào chỗ trống cho đúng:
vỏ …..uýt
….ủa đào
con …..ua
sách …ủa tôi
Bài 2. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Mẹ
Mỗi con đường tôi đã đi qua đều có hình bóng mẹ, dù vui, dù buồn. Tôi luôn
tự hào với bạn bè của mình vì có người bạn thân là mẹ. Trải qua nhiều vấp ngã,
thành công trong những bước đi đầu đời, tôi đã hiểu mẹ mãi mãi là người yêu
thương tôi nhất. Cho dù tôi có là ai, tôi vẫn tự hào tôi là con mẹ.
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1.Trong câu chuyện trên ai là bạn thân của cậu bé?
A. Mẹ
B. Bạn trong lớp
C. Bố
2. Hình bóng mẹ có ở những đâu trên con đường của cậu bé?
A. Lúc vui
B. Lúc buồn
C. Cả A và B
3. Ai là người yêu thương cậu bé nhất?
A. Mẹ
B. Bố
C. Chính cậu bé đó
4. Cậu bé tự hào về điều gì?
A. Được làm con của mẹ
B. Được yêu thương
C. Được đi học
5. Em có yêu mẹ của mình không?..............................................................................
………………………………………………………………………………………
24
6. Hằng ngày em đã làm những việc gì để giúp đỡ mẹ? Hãy kể lại 3 việc em đã làm
giúp mẹ.
Bài 3. Gạch chân dưới các tiếng chứa vần “ây” trong các từ sau:
Cày cấy
nhảy dây
đám mây
Cờ vây
xây nhà
ngất ngây
Bài 4. Em khoanh vào chữ cái trước nhóm chứa từ viết đúng chính tả
A. Nghiêng, ngon, nga
C. Ngao, ngía, ngủ
B. Ngiền, ngăn, ngân
D. Ngĩ, ngổn, nghển
Bài 5. Chép lại bài thơ sau:
Mình đỏ như lửa
Nhà nào bốc lửa
Bụng chứa nước đầy
Tôi dập liền tay
Tôi chạy như bay
Ai gọi chữa cháy?
Hét vang đường phố
“Có ngay …! Có ngay !”
25
ĐỀ 12
Bài 1. Em điền “s” hoặc “x” vào chỗ trống cho đúng:
mùa …uân
…ân gạch
cây …ấu
xoen …oét
quả …oài
sạch …ẽ
Bài 2. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ve và Kiến
Ve và Kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi người một nết. Kiến chăm chỉ
làm việc suốt ngày. Thức ăn kiếm được ăn không hết. Kiến để dành phòng khi mùa
đông. Ve thì nhởn nhơ ca hát suốt ngày hè. Mùa đông đến, thức ăn khan hiếm, Ve
đói đành tìm Kiến xin ăn. Kiến cho Ve ăn rồi hỏi Ve làm gì suốt mùa hè. Ve đáp:
- Tôi ca hát
26
Kiến bảo:
- Ca hát là tốt nhưng cũng cần phải lao động nữa chứ.
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Trong câu chuyện trên có mấy nhân vật?
A. 1
B. 2
C. 3
Đó là những nhân vật nào, hãy kể tên :
2. Kiến có đức tính tốt nào?
A. Chăm chỉ
B. Ngoan ngoãn
C. Học giỏi
B. Nhởn nhơ ca hát
C. Lao động
3. Ve làm gì suốt mùa hè?
A. Chăm chỉ học hành
4. Mùa đông đến, chuyện gì xảy ra với ve?
A. Ve không có thức ăn
B. Bị Kiến xa lánh
C. Lạnh quá nên ve bị ốm
5. Theo em bạn Ve cứ hát cả mùa hè như vậy là tốt hay xấu?
A. Tốt, vì như vậy Ve sẽ luyện giọng hay hơn.
B. Không tốt, vì Ve chỉ hát không lao động kiếm thức ăn.
C. Tốt, vì Ve có thể xin đồ ăn của Kiến nên Ve chỉ cần hát thôi.
6. Theo em có cần chăm chỉ làm việc và lao động không?
Trong gia đình em, ai là người chăm chỉ lao động (làm việc) nhất?
27
Bài 3. Em gạch dưới tiếng viết sai chính tả và viết lại cho đúng:
Nhìn từ phía sau, chị iến rất giống mẹ.
Bài 4. Chép lại đoạn văn sau:
HỘT MẬN
Mẹ mua mận về, để vào đĩa, chờ sau bữa cơm, cả nhà cùng ăn. Va - ni - a tự tiện
lấy một quả ăn. Đến bữa, mẹ hỏi: " Ai đã ăn mận?". Tất cả đều trả lời không.
Bấy giờ, mẹ mới nói: "Mẹ hỏi, vì mận có hột, sợ các con nuốt cả hột thì sẽ đau
bụng".
ĐỀ 13
Bài 1. Em điền s hoặc x vào chỗ trống cho đúng chính tả:
buổi …áng
cây …im
…inh đẹp
sung …ướng
…e đạp
..anh ngắt
Bài 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Chủ nhật, mẹ đi ra phố. Khi về, mẹ có quà cho bé. Đó là cô lật đật. Bé bất
ngờ quá! Mẹ dặn bé cất giữ lật đật thật cẩn thận.
Em tìm và gạch chân các tiếng chứa vần “ât” có trong đoạn văn trên.
28
Bài 3. Đọc thầm bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Chú ếch
Có chú là chú ếch con
Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi
Gặp ai ếch cũng thế thôi
Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ
Em không như thế bao giờ
Vì em ngoan ngoãn biết thưa biết chào.
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Chú ếch trong câu chuyện có ngoan không?
A. Có
B. Không
2. Tại sao ếch lại không ngoan?
A. Vì ếch gặp mọi người không biết chào hỏi
B. Vì ếch chưa chăm chỉ học bài
C. Vì ếch đi chơi nhiều
3. Hai mắt của ếch hình gì?
A. hình tròn
B. hình trái tim
C. Hình tròn bị méo
4. Mắt của ếch có đặc điểm gì?
A. Luôn mở tròn và lồi B. Ngước trơ trơ
C. Cả hai phương án trên
5. Gạch chân dưới các tiếng có vần “oan” trong đoạn thơ trên.
6. Khi gặp người lớn em có chào hỏi không?
.....................................................................................................................................
Nếu đi học về em sẽ chào bố mẹ như thế nào?
.....................................................................................................................................
7. Chép lại bài thơ “Chú ếch”
29
ĐỀ 14
Bài 1. Em hãy điền “ch” hoặc “tr” vào chỗ trống cho đúng:
a.
..…e già măng mọc
b.
…ưa học bò đã lo học ..…ạy
c.
……ước lạ, sau quen
d.
…..âu……ậm uống nước đục.
Bài 2. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Trí khôn
Một hôm, nom thấy bác thợ cày bảo gì trâu phải nghe lấy, Cọp lấy làm lạ
hỏi:
- Này, Trâu kia, mày to xác như thế này sao dại thế , sao lại để cho bác ta sai
khiến như thế?
- Bác ấy có trí khôn. Cọp ngạc nhiên quay sang bác thợ cày:
- Này bác, trí khôn của bác để ở đâu?
- Ta để ở nhà.
- Bác về lấy cho ta xem!
30
- Ta về Cọp ăn mất Trâu của ta thì sao?Có thuận cho ta cột vào cây kia thì ta
về lấy cho mà xem!
Cọp muốn xem nên thuận ngay. Sau khi Cọp bị cột chặt vào gốc cây, bác
nông dân lấy bắp cày phang cho nó một trận nên thân. Vừa phang bác vừa nói:
- Trí khôn của ta đây! trí khôn của ta đây!
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1.Trong truyện có những nhân vật nào?
A. Bác nông dân, Trâu
B. Bác nông dân, Cọp , Trâu
C. Bác nông dân
2. Cọp hỏi Trâu điều gì?
A. Tại sao to xác thế mà lại để bác nông dân sai khiến
B. Tại sao lại phải đi làm
C. Tại sao lại để trí khôn ở nhà
3. Tại sao cọp lại bị đánh?
A. Vì cãi lời bác nông dân
B. Vì muốn xem trí khôn như thế nào
C. Vì cọp định ăn thịt người
4. Theo em ai là người thông minh nhất trong câu truyện này?
A. Bác nông dân
B. Cọp
C. Trâu
5. Em nghĩ mình có thông minh không?
.....................................................................................................................................
Câu 3. Chép lại đoạn thơ sau rồi trả lời câu hỏi dưới bài
Vàng như mặt trăng
Treo trên vòm lá
Da nhẵn mịn màng
Thị ơi! Thơm quá!
Bài thơ trên nói về quả gì? Quả đó màu gì?
31
ĐỀ 15
Bài 1. Điền “c” hoặc “k” vào chỗ trống:
….á rô
…ẹo dừa
…ính lúp
…ô giáo
Bài 2. Em chọn “ng” hoặc “ngh” điền vào chỗ trống:
a.
.….ựa con háu đá
b.
..…ày tháng mười chưa cười đã tối
c.
Công cha ..…ĩa mẹ
d.
..…ười khôn dồn ra mặt
Bài 3. Đọc thầm bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Trời mưa
Con bò ngủ gốc cây đa
Trời mưa mát mẻ bò ta cả cười
Con chim bay ở trên trời
Trời mưa ướt cánh, chim rơi xuống hồ
Cái bánh nằm ở trong lò
Trời mưa, lửa tắt vừa lo vừa buồn.
32
1.Theo em, vì sao trời mưa con bò tỏ vẻ thích thú?
………………………………………………………………………………………
2.Tại sao con chim lại rơi xuống hồ?
………………………………………………………………………………………
3.Trời mưa em thấy bầu trời như thế nào?
………………………………………………………………………………………
4. Chép lại đoạn thơ “Trời mưa”
Bài 4. Điền vào chỗ chấm “ch” hay “tr”:
Con …uột
cái …ống
dòng ….ữ
…ang giấy
bức …anh
….ường học
Bài 5. Điền “r”, “d” hay “gi” vào chỗ chấm:
…eo trồng
…ước đèn
…uyên …áng
mưa …ầm
…ặng …ừa
….u lịch
nghe …ảng
….óc …ách
33
VỪA HỌC VỪA CHƠI
Hãy tìm, viết tên các con vật rồi tô màu cho thật đẹp các em nhé!
34
35
ĐỀ 16
Bài 1. Điền “i” hoặc “y” vào chỗ trống cho đúng:
Bánh qu…
kiếm củ…
tú… xách
Khu … áo
thủ … tinh
cái mũ…
Bài 2. Đọc thầm bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ru con
Bồng bồng con nín con ơi
Dưới sông cá lội, trên trời chim bay
Ước gì mẹ có mười tay
Tay kia bắt cá, tay này bắt chim
Một tay chuốt chỉ luồn kim
Một tay làm ruộng, tay tìm hái rau
Một tay ôm ấp con đau
Tay đi vo gạo, tay cầu cúng ma
Một tay khung cửi, guồng xa
Tay lo bếp nước, cửa nhà nắng mưa.
(Ca dao)
1. Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
Người mẹ trong bài ca dao ước có mười tay để làm gì?
A. Làm nhiều việc
B. Bế con
C. Nấu ăn
2. Em hãy kể những công việc mà người mẹ trong bài ca dao muốn làm?
……………………………………………………………………………………
3. Em thấy người mẹ trong bài ca dao như thế nào?
……………………………………………………………………………………
4. Gạch chân và viết lại các tiếng có vần “ay” trong bài thơ “Ru con” (tiếng nào
lặp lại chỉ viết 1 lần)
………………………………………………………………………………………
Bài 3. Điền vào chỗ trống “l” hay “n”:
a. Con ….a
quả …a
bàn ….à
trời …óng
36
b. Hôm ..ay, cả nhà em đi …eo …úi. Bà em cầm một cái túi to, bố em đeo cái
ba ..ô. Mẹ em cầm đôi gậy chống để …eo cho nhanh. ….úc đi, mọi người rất …áo
…ức và vui vẻ.
Bài 4. Viết một câu nói về mẹ của em.
Bài 5. Điền vào chỗ chấm
a. “Tr” hay “ch”:
…anh thêu
cây …anh
b. “an” hay “ang”:
b ..`.. tay
cây b..`..
ĐỀ 17
Bài 1. Em chọn “t” hoặc “c” điền vào chỗ trống:
a. Khôn ăn cái, dại ăn nướ…
b. Lợi bấ.. cập hại
c. Ao sâu tố… cá
d. Ăn no tứ... bụng
Bài 2. Em khoanh tròn vào chữ cái trước nhóm chứa từ viết đúng chính tả.
A.Du, reo, gieo
C. Dính, rụng, giục
B. Cân, ceo, kim
D. Cùn, kín, káo
Bài 3. Đọc thầm bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Nhớ ơn
Ăn một bát cơm
Nhớ người cày ruộng
Ăn một đĩa muống
Nhớ người đào ao
Ăn một quả đào
Nhớ người vun gốc
Ăn một con ốc
Nhớ người đi mò
Sang đò
Nhớ người chèo chống
Nằm võng
Nhớ người mắc dây
Đứng mát dưới gốc cây
Nhớ người trồng trọt
(Đồng dao)
37
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1.Khi ăn cơm ta nhớ ơn ai?
A. Người cày ruộng
B. Người đào ao
C. Người đi mò
2. Khi ăn quả đào, chúng ta nhớ ơn ai?
A. Người chèo chống
B. Người trồng cây
C. Người mắc võng
3. Khi đứng mát dưới gốc cây, ta nhớ tới ai?
A. Người đào ao
B. Người trồng cây
C. Người mắc võng
4. Khi các em khôn lớn trưởng thành, các em nhớ ơn ai? Vì sao?
5. Chép 6 câu đầu bài “Nhớ ơn”
Bài 4. Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải thành câu phù hợp
Trường em là
rất rộng và nhiều cây.
Các bạn nữ
trường tiểu học Ngô Gia Tự.
Sân trường em
thích chơi nhảy dây.
38
Cô giáo
đang giảng bài.
Bài 5. Điền vào chỗ trống
a. Vần “yên” hoặc “iên”:
……… ngựa
…… bình
thập n……
cô t…..
b. Vần “iếc” hoặc “iết”: (thêm dấu thanh cho phù hợp)
ch…….. lược
mải m…….
mắng nh……
xanh b….
ĐỀ 18
Bài 1. Em chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào ô trống cho đúng:
a. (đan/đang):
Mẹ ..…… áo cho em.
b. (run/rung):
Mỗi khi có gió, cành lá lại ……… rinh.
c. (cuốn/cuống):
Bánh ………. Hà Nội rất ngon.
Bài 2. Đọc đoạn sau và tìm các tiếng chứa vần “anh”, “ach” và viết lại:
Nhà có khách, mẹ đi chợ xách về vô số đồ ăn: gà sạch, cá chạch, cam sành,
bánh mì và bơ Pháp. Cả nhà tha hồ ăn.
Bài 3. Điền “n” hoặc “nh” vào chỗ trống:
suô… sẻ
lóng lá…..
xi..…. xắn
chuồ…
chuồn
Bài 4. Em hãy đánh dấu thanh vào vị trí thích hợp:
ngôi chua
con cuôc
rau muông
con rua
Bài 5. Đọc thầm đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ngày Tết của Lan
39
Lan mong đến Tết để khoe quần áo mới. Lan còn được đi vườn hoa thành
phố chụp hình, xem ðiệu múa xòe, xem hóa trang… Vui nhất là về quê thăm ông
bà, anh Hòa sẽ đưa Lan đi chơi.
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
1. Lan mong tết để làm gì?
A. Khoe nhà mới
B. Kh...
 








Các ý kiến mới nhất