Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI THỊ HOÀI TRINH
Ngày gửi: 04h:29' 03-05-2023
Dung lượng: 32.8 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
ĐÁP ÁN
1. A

6. D

11. B

16. B

21. B

26. A

31. C

36. A

41. A

46. B

2. D

7. D

12. B

17. B

22. D

27. C

32. A

37. C

42. C

47. A

3. A

8. B

13. B

18. B

23. B

28. C

33. A

38. D

43. A

48. C

4. B

9. C

14. C

19. B

24. C

29. C

34. C

39. C

44. D

49. B

5. C

10. A

15. C

20. A

25. B

30. B

35. C

40. B

45. C

50. A

ĐỀ SỐ 2 – ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Question 1. Đáp án A
Kiến thức: Phát âm “-ch”
Giải thích:
champagne /∫æm'pein/

chaos /'keiɒs/
scheme
chemist /'kemist/
Phần gạch chân câu A được phát âm là /∫/ còn lại là /k/
Question 2. Đáp án D
Kiến thức: phát âm “-i”
Giải thích:
cacti /ˈkæktaɪ/
invite /ɪnˈvaɪt/
primary /ˈpraɪməri/
/ˈdrɪvn/
Phần được gạch chân ở câu D đọc là /ɪ/, còn lại đọc là /aɪ/.

/ski:m/

driven

Question 3. Đáp án A
Kiến thức: Trọng âm của từ 3 âm tiết
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. tradition / trəˈdɪʃn /: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc từ có đuôi _ION trọng
âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
B. socialize / ˈsəʊʃəlaɪz /: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc từ có đuôi _IZE trọng
âm thường rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối.
C. memory / ˈmeməri /: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc từ có ba âm tiết trọng
âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất đặc biệt âm tiết đó chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi.
D. animal / ˈænɪml /: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc từ có ba âm tiết trọng âm
thường rơi vào âm tiết thứ nhất đặc biệt âm tiết đó chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi.

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm
tiết thứ nhất.
Vậy đáp án đúng là A
Question 4. Đáp án: B
Kiến thức: Trọng âm của từ 2 âm tiết
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. express / ɪkˈspres /: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng
âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
B. enter / ˈentə(r) /: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc động từ hai âm tiết có đuôi
-ER thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
C. employ / ɪmˈplɔɪ /: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng
âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
D. reduce / rɪˈdjuːs /: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng
âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm
tiết thứ hai.
Vậy đáp án đúng là B
Question 5. Đáp án. C
Giải thích:
Mệnh đề đầy đủ sẽ là who was kidnapped .... Vì mệnh đề mang nghĩa bị động nên ta dùng P2 để
tạo thành cụm tính từ rút gọn. Mệnh đề này có thể được rút gọn thành cụm tính từ kidnapped ...
(bỏ đại từ quan hệ who và động từ to be).
Dịch nghĩa: Người đàn ông giàu có bị bắt cóc bởi ba người đàn ông đeo mặt nạ đã được giải
cứu an toàn.
Question 6: Đáp án D
Đứng sau ô trống cần điền là từ “than” nên ta dùng so sánh hơn. Tính từ “bad” khi chuyển sang
so sánh hơn có dạng đặc biệt là “worse”.
Dịch nghĩa: Tôi thua trận đấu vì tôi đã chơi quá tệ. Trận đấu này thậm chí còn tệ hơn trận trước.
Question 7: Đáp án D
Giải thích: Hòa hợp thì:
S + will + have + V3/V-ed + by the time HTĐ
Tạm dịch: Họ sẽ chịu đựng sự lạnh lẽo và đói trong 6 giờ trước khi chúng tôi tìm thấy họ trên
ngọn núi tuyết.
→ Chọn đáp án D

Question 8: Chọn B
Hướng dẫn:
Trước vị trí cần điền là tính từ excited. Ta có tính từ excited đi với giới từ about mang nghĩa là
hào hứng với việc gì đó.
Question 9. Đáp án: C
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Ta có: Câu trần thuật bắt đầu bằng “There is” ở khẳng định nên câu hỏi đuôi là phủ định.
Vậy đáp án đúng là C
Tạm dịch: Có rất nhiều điều để nói về học trực tuyến, phải không?
Question 10: Đáp án. A
Giải thích:
Danh từ talent (tài năng) trong trường hợp này là danh từ không đếm được, hard work (sự làm
việc chăm chỉ) cũng là danh từ không đếm được. Cả hai danh từ này đều không phải là danh từ
xác định nên ta không dùng mạo từ trước nó.
Dịch nghĩa: Không chỉ tài năng mà sự chăm chỉ làm việc cũng cần thiết để thành công trong
công việc.
Question 11. Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. approach (đến gần / giải quyết): approach a place / approach a problem
B. come (đến): come to
C. arrive (đến): arrive in/at
D. reach (đến): reach + sth
Ta có: reach an agreement = arrive at an agreement = come to an agreement: đi đến sự đồng
thuận => chọn B vì trên đề bài có “to an agreement”
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Bưu điện cho biết họ hy vọng hai bên có thể đạt được thỏa thuận tại cuộc họp chi
nhánh vào tối nay.
Question 12. Đáp án B
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:

Xét các đáp án:
A. carried away: đưa đi

B. faced off : đối diện với

C. caught up: bắt kịp

D. showed up: xuất hiện

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B
Tạm dịch: Liên đoàn lao động và công ty đối đầu trong một cuộc đối đầu về các kế hoạch hạn
chế lợi ích.
Question 13: Đáp án. B
Giải thích: cấu trúc tell + sb + to infinitive (bảo ai đó làm gì)
Dịch nghĩa: Ngay sau khi cất cánh, những tên không tặc đã đi vào khoang lái của cơ trưởng và
ra lệnh cho anh ấy đưa chúng đến một địa điểm khác.
Question 14. Đáp án: C
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
Ta có thành ngữ : out of this world :
Vậy đáp án đúng là: C
Tạm dịch: Thiết kế sân khấu quá tuyệt vời, tiếc là diễn xuất không quá ấn tượng.
Question 15. Đáp án: C
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Công thức: S1 + have/ has + Vp2 + O + since/ for ….
Ta thấy, động từ của mệnh đề chính “has been improved” nên động từ của mệnh đề since chia ở
quá khứ đơn.
Vậy đáp án đúng là C
Tạm dịch: Kể từ khi tôi tham gia khóa học tiếng Anh này, phát âm của tôi đã được cải thiện rất
nhiều.
Question 16: Đáp án B
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
A. point out: chỉ ra
B. die out: chết đi
C. cut up: cắt nhỏ
D. make up: chiếm (phần trăm), bịa (chuyện),
Tạm dịch: Nếu chúng ta không làm điều gì đó ngay bây giờ, hàng trăm loài động thực vật sẽ
chết.
Chọn B.
Question 17. Đáp án: B

Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Ta thấy, trước chỗ trống là chủ ngữ “Tom's car” và động từ chính là “steal” nên động từ chia ở
thể bị động.
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Vài ngày trước, xe của Tom đã bị đánh cắp bởi một trong những thanh thiếu niên
trong khu phố của anh ấy.
Question 18. Đáp án: B
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. decisively (adv)

B. decide (v)

C. decision (n)

D. decisive (adj)

Ta thấy, chỗ trống cần một động từ vì cấu trúc: find st adj + to V
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Nhiều học sinh lớp 12 cảm thấy khó khăn trong việc quyết định nộp đơn vào trường
đại học nào.
Question 19: Đáp án B
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. creatively (adv): một cách sáng tạo
B. creative (adj): sáng tạo
C. create (v): tạo ra
D. creation (n): sự sáng tạo
Sau động từ “was” và trạng từ “very” cần điền tính từ.
Dấu hiệu: đuôi –tion thường là danh từ, -ly thường là trạng từ, -ive thường là tính từ.
Tạm dịch: Họ đề nghị cô ấy làm việc vì cô ấy rất sáng tạo trong lĩnh vực thiết kế.
Chọn B.
Question 20: Đáp án A
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
Peter đang nói chuyện với Mary về thói quen ăn uống.
Peter: “Bạn nên ăn nhiều trái cây và rau quả hơn.”
Mary: “ ________ ”
A. Ừ, tớ sẽ làm vậy. Cảm ơn nhé.
B. Không, cảm ơn.
C. Rất hân hạnh.
D. Không có chi.
Phản hổi A phù hợp với ngữ cảnh nhất.
Chọn A.
Question 21. Đáp án B
Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Giải thích:
Tình huống giao tiếp:
Daisy muốn mời bạn cùng lớp của cô ấy, Joe, đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy.
- Daisy: “Nghe này, tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc sinh nhật vào thứ Sáu tới. Bạn có muốn đến
không?"
- Joe: “______ Mấy giờ bắt đầu?”
Xem xét các câu trả lời:
A. Xin lỗi. Tôi đang bận rồi.

B. Chắc chắn rồi, tôi rất thích.

C. Tôi không thể đồng ý với bạn.

D. Tôi thích một bữa tiệc.

Do đó, đáp án là B
Question 22. Đáp án D
Kiến thức: Trái nghĩa (cụm từ hoặc thành ngữ)
Giải thích:
Ta có thành ngữ: like a cat on hot tin roof: lo lắng/ hoảng sợ/ căng thẳng
Cụm từ trái nghĩa:
like a cat on hot tin roof: lo lắng/ hoảng sợ/ căng thẳng >< comfortable: thoải mái
Vậy đáp án đúng là D
Tạm dịch: Dù đã chuẩn bị khá kỹ càng nhưng Luke vẫn lo lắng trước phần thi nói.
Question 23. Đáp án B
Kiến thức: Trái nghĩa (từ đơn)
Giải thích:
Ta có: indispensable (a): không thể thiếu
Xét các đáp án:
A. novel (a): mới lạ

B. unnecessary (a): không cần thiết

C. exotic (a): lạ

D. vital (a): quan trọng

Từ trái nghĩa: indispensable (a): không thể thiếu >< unnecessary (a): không cần thiết
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Tàu sân bay không thể thiếu trong các hoạt động hải quân chống lại kẻ thù trên biển
hoặc trên bờ.
Question 24. Đáp án C
Kiến thức: Đồng nghĩa (từ đơn)
Giải thích:

Ta có: boost (v): nâng cao/ cải thiện
Xét các đáp án:
A. spoil (v): làm hỏng

B. detect (v): dò tìm

C. improve (v): cải thiện

D. reduce (v): giảm

Từ đồng nghĩa: boost (v) = improve (v): cải thiện
Vậy đáp án đúng là C
Tạm dịch: Khi bạn cảm thấy buồn, hãy thử đi dạo hoặc nghe một số bản nhạc lạc quan để cải
thiện tâm trạng của bạn.
Question 25. Đáp án B
Kiến thức: Đồng nghĩa (từ đơn)
Giải thích:
Ta có: bind (v): kết nối/ gắn kết
Xét các đáp án:
A. divide (v): chia ra

B. unite (v): thống nhất

C. force (v): ép

D. engage (v): tham gia

Từ đồng nghĩa: bind (v): kết nối/ gắn kết = unite (v): thống nhất
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Văn hóa được mô tả là những đặc điểm được chia sẻ và gắn kết mọi người lại với
nhau thành một cộng đồng.
Question 26. Đáp án: A
Kiến thức: Câu đồng nghĩa – Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
Câu đề bài: It is high time you made up your mind.
(Đã đến lúc bạn quyết định.)
= A. You ought to make up your mind now.
(Bạn nên quyết định bây giờ..)
Cấu trúc tương đương: It is high time S + Vqkd = S + should / ought to + V
Xét các phương án còn lại:
B. Making up your mind is unnecessary. (sai nghĩa)
C. It is possible to make up your mind. (sai nghĩa)
D. You should have made up your mind. (sai nghĩa)
Vậy đáp án đúng là A

Question 27. Đáp án: C
Kiến thức: Câu đồng nghĩa – Câu tường thuật
Giải thích:
Câu đề bài:
“Could you read this essay and give me your opinion on it?” – He said to his classmate.
(“Bạn có thể đọc bài luận này và cho tôi biết ý kiến của bạn về nó được không?” – Anh nói với
bạn cùng lớp.)
= C. He asked his classmate to read the essay and give him opinion on it.
(Anh ấy nhờ bạn cùng lớp đọc bài luận và cho anh ấy ý kiến về nó.)
Xét các phương án khác:
A. He asked his classmate she could read his essay and gave him her opinion on it. (Sai cấu trúc)
B. He made a request to his classmate that she read his essay and give him her opinion on it. (sai
nghĩa)
D. He invited his classmate to read his essay and give her opinion on it. (sai nghĩa)
Vậy đáp án đúng là C
Question 28. Đáp án: C
Kiến thức: Câu đồng nghĩa – Thì của động từ
Giải thích:
Câu đề bài: She last checked her Instagram newsfeed two days ago.
trước.)

(Lần cuối cùng cô ấy kiểm tra nguồn cấp tin tức Instagram của mình là hai ngày
= C. She hasn't checked her Instagram newsfeed for two days.
(Cô ấy đã không kiểm tra nguồn cấp tin tức Instagram của mình trong hai ngày.)

Cấu trúc: S + last + V2/ed + O + khoảng thời gian + ago.
= S + has/have + not + VP2 for + khoảng thời gian.
Xét các phương án còn lại:
A. She hasn't checked her Instagram newsfeed since two days.
B. She started checking her Instagram newsfeed two days ago.
D. She didn't check her Instagram newsfeed two days ago.
Vậy đáp án đúng là C
Question 29: Đáp án C

Kiến thức: Lỗi sai – Thì của động từ
Giải thích:
Ta thấy, đây là câu điều kiện nên động từ ở mệnh đề điều kiện chia ở hiện tại.
Vậy đáp án đúng là C
Sửa lỗi: will become → become
Tạm dịch: Không rõ cơ quan nào sẽ chịu trách nhiệm làm sạch con kênh nếu nó bị ô nhiễm trở
lại trong tương lai gần.
Question 30: Đáp án B
Kiến thức: Lỗi sai – Đại từ nhân xưng/ tính từ sở hữu
Giải thích:
Ta có, “parents” là danh từ số nhiều nên tính từ sở hữu thay thế là “their”
Đáp án đúng là B
Sửa lỗi: her → their
Tạm dịch: Sự lựa chọn của cha mẹ cho tên của con cái họ dựa trên tên của người thân hoặc tổ
tiên của họ.
Question 31: Đáp án C
Kiến thức: Lỗi sai – Từ vựng
Giải thích:
Ta có: valueless: không có giá trị
invaluable: vô giá
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là C
Sửa lỗi: valueless → invaluable
Tạm dịch: Cha mẹ chú ý lắng nghe và hỗ trợ con trong thời gian khó khăn sẽ đem lại cho con cái
của họ sự trợ giúp vô giá trong việc đương đầu với áp lực.
Question 32: Đáp án A
Kiến thức: Kết hợp câu – đảo ngữ
Giải thích:
Câu đề bài:
Smoking is unhealthy. It also costs governments billions of dollars in health-care costs.
(Hút thuốc là không lành mạnh. Nó cũng tiêu tốn của chính phủ hàng tỷ đô la chi phí chăm sóc
sức khỏe.)

= A. Not only is smoking unhealthy but it also costs government billions of dollars in health-care
costs.
(Hút thuốc không chỉ không tốt cho sức khỏe mà còn khiến chính phủ tiêu tốn hàng tỷ đô la chi
phí chăm sóc sức khỏe.)
Công thức đảo ngữ:
Not only + Aux + S + V + O + but + S + also + V + O
Xét các phương án còn lại:
B. Not until is smoking unhealthy it costs government billions of dollars in health-care costs. (sai
công thức)
C. Should smoking be unhealthy, it will cost government billions of dollars in health-care costs.
(sai nghĩa)
D. Such unhealthy is moking that it costs government billions of dollars in health-care costs. (sai
công thức)
Vậy đáp án đúng là A
Question 33: Đáp án A
Kiến thức: Kết hợp câu – Câu điều kiện
Giải thích:
Câu đề bài: They didn't have the right visas. They couldn't legally re-enter Thailand.
(Họ không có thị thực phù hợp. Họ không thể vào lại Thái Lan một cách hợp pháp.)
= A. If they had had the right visas, they could have re-entered Thailand legally.
(Nếu họ có thị thực phù hợp, họ có thể đã vào lại Thái Lan một cách hợp pháp.)
Xét các đáp án còn lại:
B. Had they had the right visas, they couldn't re-entered Thailand legally. (sai nghĩa)
C. Were they to have the right visas, they could re-entered Thailand legally. (Sai loại câu điều
kiện)
D. If they had the right visas, they could re-enter Thailand legally. (Sai loại câu điều kiện)
Vậy đáp án đúng là A
Question 34. Đáp án: C
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. every + (N-số ít): mọi …

B. each + (N-số ít): mỗi …

C. all + (N-số nhiều): tất cả …

D. much + (N-không đếm được): nhiều …

Ta có: all aspects of life: tất cả các khía cạnh của cuộc sống

Vậy đáp án đúng là: C
Thông tin: ICTs are making dynamic changes in society as well as influencing (34) ___all___
aspects of life.
Tạm dịch: CNTT-TT đang tạo ra những thay đổi năng động trong xã hội cũng như ảnh hưởng
đến mọi mặt của đời sống.
Question 35. Đáp án: C
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. whose: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm tính từ sở hữu
trong mệnh đề quan hệ.
B. which: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
trong mệnh đề quan hệ.
C. who: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
trong mệnh đề quan hệ.
D. when: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian, có chức năng làm trạng ngữ chỉ
thời gian trong mệnh đề quan hệ.
Ta thấy, trước chỗ trống là “people” – những người, danh từ chỉ người và sau chỗ trống là động
từ DO NOT MAKE nên cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng
làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Vậy đáp án đúng là C
Thông tin: Even though ICTs play significant roles in representing equalization strategy for
developing countries, the reality of the digital divide, which is the gap between those people
having access to, and control technology and those people (35) ___who___ do not make a huge
difference in the use of ICTs.
Tạm dịch: Mặc dù CNTT&TT đóng vai trò quan trọng trong việc đại diện cho chiến lược bình
đẳng hóa cho các nước đang phát triển, nhưng thực tế của khoảng cách kỹ thuật số, đó là khoảng
cách giữa những người có quyền truy cập và kiểm soát công nghệ và những người không tạo ra
sự khác biệt lớn trong việc sử dụng CNTT&TT.
Question 36: Đáp án A
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. handle (v): xử lí/ giải quyết

B. control (v): kiểm soát

C. take (v): cầm/ nắm

D. make (v): làm

Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là A
Thông tin: This means that the introduction and integration of ICTs at different levels and
various types of education is the most challenging undertaking. Failure to (36) ___handle___ the
challenges would mean a further widening of the knowledge gap and deepening of existing
economic and social inequalities among the developed and the developing countries.
Tạm dịch: Điều này có nghĩa là việc giới thiệu và tích hợp CNTT-TT ở các cấp độ khác nhau và
các loại hình giáo dục khác nhau là công việc khó khăn nhất. Thất bại trong việc xử lý các thách
thức có nghĩa là khoảng cách tri thức ngày càng lớn và làm sâu sắc thêm sự bất bình đẳng kinh tế
và xã hội hiện có giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.
Question 37: Đáp án C
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. On the contrary: trái lại

B. However: tuy nhiên

C. Therefore: cho nên

D. Yet: nhưng

Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là C
Thông tin: Failure to handle the challenges would mean a further widening of the knowledge gap
and deepening of existing economic and social inequalities among the developed and the
developing countries. (37) ___Therefore___, the purpose of this review article is to discuss the
benefits of ICT use in education, in the enhancement of student learning and experiences of some
countries in order to encourage policy makers, school administrators, and teachers to pay
attention so as to integrate this technology in their education systems.
Tạm dịch: Thất bại trong việc xử lý các thách thức có nghĩa là khoảng cách tri thức ngày càng
lớn và làm sâu sắc thêm sự bất bình đẳng kinh tế và xã hội hiện có giữa các nước phát triển và
các nước đang phát triển. Vì vậy, mục đích của bài viết tổng quan này là thảo luận về lợi ích của
việc sử dụng CNTT trong giáo dục, trong việc nâng cao hiệu quả học tập của học sinh và kinh
nghiệm của một số quốc gia nhằm khuyến khích các nhà hoạch định chính sách, quản lý trường
học và giáo viên quan tâm để tích hợp điều này. công nghệ trong hệ thống giáo dục của họ.
Question 38: Đáp án D
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích:
Ta có cụm từ cố định: pay attention (to): chú ý (đến)
Vậy đáp án đúng là D
Thông tin: Failure to handle the challenges would mean a further widening of the knowledge gap
and deepening of existing economic and social inequalities among the developed and the
developing countries. Therefore, the purpose of this review article is to discuss the benefits of

ICT use in education, in the enhancement of student learning and experiences of some countries
in order to encourage policy makers, school administrators, and teachers to pay (38)
___attention___so as to integrate this technology in their education systems.
Tạm dịch: Thất bại trong việc xử lý các thách thức có nghĩa là khoảng cách tri thức ngày càng
lớn và làm sâu sắc thêm sự bất bình đẳng kinh tế và xã hội hiện có giữa các nước phát triển và
các nước đang phát triển. Vì vậy, mục đích của bài viết tổng quan này là thảo luận về lợi ích của
việc sử dụng CNTT trong giáo dục, trong việc nâng cao hiệu quả học tập của học sinh và kinh
nghiệm của một số quốc gia nhằm khuyến khích các nhà hoạch định chính sách, quản lý trường
học và giáo viên quan tâm để tích hợp điều này. công nghệ trong hệ thống giáo dục của họ.
Question 39: Đáp án C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ý chính của bài là gì?
Xét các đáp án:
A. Khó khăn trong việc đọc tốc độ

B. Lợi ích của việc đọc tốc độ

C. Phương pháp cải thiện tốc độ đọc

D. Đọc sách như một sở thích hiện đại

Thông tin: Nowadays, speed reading has become an essential skill in today environment where
people have to master a large volume of information. There are various methods to increase
reading speed.
Tạm dịch: Ngày nay, tốc độ đọc đã trở thành một kỹ năng thiết yếu trong môi trường ngày nay,
nơi mọi người phải nắm vững một khối lượng lớn thông tin. Có nhiều phương pháp khác nhau để
tăng tốc độ đọc.
Vậy đáp án đúng là C
Question 40: Đáp án B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “it” trong đoạn 2 quy chiếu với _______.
Từ thay thế của “it” phù hợp theo ngữ cảnh là từ “document”.
Thông tin: However, if you need to understand every detail in a document, then you must read it
slowly enough to understand this.
Tạm dịch: Tuy nhiên, nếu bạn cần hiểu từng chi tiết trong một tài liệu, thì bạn phải đọc nó đủ
chậm để hiểu điều này.
Vậy đáp án đúng là B

Question 41: Đáp án A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn 3, một người đọc có kỹ năng sẽ _______.
Xét các đáp án:
A. đọc nhanh nhiều từ trong mỗi khối

B. đọc lại cùng một khối nhiều lần

C. liên tục di chuyển trở lại khối trước đó

D. đọc từng chữ cái hoặc từng từ

Thông tin: A skilled reader will read a lot of words in each block for an instant and will then
move on without skipping back.
Tạm dịch: Một người đọc có kỹ năng sẽ đọc rất nhiều từ trong mỗi khối ngay lập tức và sau đó
sẽ tiếp tục mà không bỏ qua.
Vậy đáp án đúng là A
Question 42: Đáp án C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “constantly” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
Ta có: constantly (adv): liên tục
Xét các đáp án:
A. occasionally (adv): thỉnh thoảng

B. boringly (adv): nhàm chán

C. continuously (adv): liên tục

D. rarely (adv): hiếm khi

Từ đồng nghĩa. constantly = continuously: liên tục
Thông tin: If you find yourself constantly having to switch to re-read the same paragraph, you
may want to switch to reading material that grabs your attention.
Tạm dịch: Nếu bạn thấy mình liên tục phải chuyển sang đọc lại cùng một đoạn, bạn có thể muốn
chuyển sang đọc tài liệu thu hút sự chú ý của bạn.
Vậy đáp án đúng là C
Question 43: Đáp án: A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. Lượng thông tin bạn tiếp nhận trong một khoảng thời gian càng ít thì bạn đọc càng nhanh.

B. Nếu bạn không cần hiểu sâu về một tài liệu, bạn có thể đọc lướt qua.
C. Đọc tài liệu mà bạn quan tâm sẽ giúp bạn cải thiện hiệu quả hơn.
D. Trong thế giới ngày nay, khi việc nắm bắt một lượng lớn thông tin trở nên quan trọng, việc
cải thiện tốc độ đọc là cần thiết.
Thông tin 1: The first trick is deciding what information you want first, for example, if you only
want a rough outline of an issue, then you can skim the material quickly and extract the key
facts. (B – đúng)
Tạm dịch: Thủ thuật đầu tiên là quyết định xem bạn muốn thông tin gì trước, ví dụ: nếu bạn chỉ
muốn có một bản phác thảo sơ bộ về một vấn đề, thì bạn có thể đọc lướt tài liệu một cách nhanh
chóng và trích xuất các dữ kiện chính.
Thông tin 2:
In order to do this effectively, a person must be engaged in the material and want to know more.
If you enjoy what you are reading, you will make quicker progress.
(C – đúng)
Tạm dịch: Để làm điều này một cách hiệu quả, một người phải tham gia vào tài liệu và muốn biết
thêm.
Nếu bạn thích những gì bạn đang đọc, bạn sẽ tiến bộ nhanh hơn.
Thông tin 3: Nowadays, speed reading has become an essential skill in today environment where
people have to master a large volume of information. There are various methods to increase
reading speed.
(D – đúng)
Tạm dịch: Ngày nay, tốc độ đọc đã trở thành một kỹ năng thiết yếu trong môi trường ngày nay,
nơi mọi người phải nắm vững một khối lượng lớn thông tin. Có nhiều phương pháp khác nhau để
tăng tốc độ đọc.
Vậy đáp án đúng là A
Question 44. Đáp án : D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Câu nào trong các câu sau mô tả chính xác nhất ý chính của đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. Nhiều học sinh coi đại học là con đường duy nhất sau khi học xong cấp 3.
B. Một tấm gương sáng về thành công trong cuộc sống thực sau khi tốt nghiệp cấp 3.
C. Không nhiều sinh viên thành công sau khi tốt nghiệp đại học.
D. Đại học không phải là con đường duy nhất tới thành công.
Căn cứ vào nội dung bài đọc:

Tác giả đã chỉ ra rằng có những người không hoàn thành chương trình đại học nhưng vẫn thành
công, trong khi hàng ngàn sinh viên ra trường không tìm được việc làm. Vì vậy, đại học không
phải là con đường duy nhất đến thành công.
Vậy đáp án đúng là D
Question 45. Đáp án: C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin nào về những thủ khoa kì thi tuyển sinh đại học không được đề cập đến trong bài?
Xét các đáp án:
A. Đa số những người này là con nhà nghèo nhưng thông minh và hiếu học.
B. Họ được hi vọng là sẽ tìm ra cách để cải thiện cuộc sống của gia đình mình.
C. Thành công của họ huy hoàng hơn vì họ tham dự nhiều lớp học hơn những người khác.
D. Những học sinh này được khâm phục bởi nghị lực phi phường.
Thông tin: Every summer, when the results of university entrance exam come out, many
newspaper stories are published about students who are top-scorers across the country. Most
portray students as hard-working, studious, smart and, generally, from low-income families.
They are often considered heroes or heroines by their families, communes, villages and
communities. And they symbolise the efforts made to lift them and their relatives, out of poverty.
The students are often too poor to attend any extra-classes, which make their achievements more
illustrious and more newsworthy.
Tạm dịch: Mỗi mùa hè, khi kết quả kì thi tuyển sinh đại học xuất hiện, nhiều câu chuyện trên báo
chí được xuất bản về những sinh viên là những người thủ khoa trên toàn quốc. Hầu hết chân
dung các sinh viên đều chăm chỉ, hiếu học, thông minh và nói chung, xuất thân từ các gia đình
có thu nhập thấp. Họ thường được coi là anh hùng hay nữ anh hùng bởi gia đình, xã, làng và
cộng đồng của họ. Và họ tượng trưng cho những nỗ lực được thực hiện để đưa họ và người thân
của họ thoát khỏi đói nghèo. Các sinh viên thường quá nghèo để tham dự bất kỳ lớp học thêm
nào, điều này làm cho thành tích của họ thêm lừng lẫy và đáng chú ý hơn.
Vậy đáp án đúng là C
Question 46. Đáp án B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “unconventional” trong đoạn 2 có thể thay thể tốt nhất bằng ______.
Ta có: unconventional: được cho là
Xét các đáp án:
A. phổ biến

B. bất thường

C. nổi tiếng

D. nổi tiếng xấu

Từ đồng nghĩa: unconventional (bất thường, khác thường) = unusual
Thông tin: Should we demand more stories about those who fail the exam but succeed in life or
about those who quit university education at some level and do something else unconventional?
Tạm dịch: Chúng ta có nên đòi hỏi nhiều hơn những câu chuyện về những người trượt kỳ thi
nhưng thành công trong cuộc sống hay về những người bỏ học đại học ở một mức độ nào đó và
làm một việc gì đó khác thường?
Vậy đáp án đúng là B
Question 47. Đáp án A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tác giả miêu tả Trần Nguyễn Lê Vân trong đoạn 3 như là ________.
Xét các đáp án:
A. một tấm gương sáng đạt được thành công mặc dù anh ấy không hoàn thành chương trình giáo
dục của mình.
B. một doanh nhân kiếm tiền bằng cách bán điện thoại trực tuyến.
C. một người sáng lập mà website của anh ta có cảm hứng từ mạng xã hội như Facebook.
D. một thủ khoa đặt vé trực tuyến và xác nhận qua tin nhắn.
Thông tin: He is the founder of a website, vexere.com, that passengers can use to book bus
tickets online and receive tickets via SMS. His business also arranges online tickets via mobile
phones and email. Van dropped out of his MBA at the Thunderbird School of Global
Management in Arizona in the United States.
Tạm dịch: Anh là người sáng lập ra trang web, vexere.com, mà hành khách có thể sử dụng để đặt
vé xe buýt trực tuyến và nhận vé qua tin nhắn điện thoại. Doanh nghiệp của anh cũng hỗ trợ đặt
vé trực tuyến qua điện thoại di động và email. Vân bỏ học cử nhân quản trị kinh doanh (MBA)
tại Trường Quản lý Toàn cầu Thunderbird ở Arizona, Hoa Kỳ.
Vậy đáp án đúng là A
Question 48. Đáp án C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “them” trong đoạn 3 để cập đến điều gì?
Xét các đáp án:
A. sự vinh dự

B. tấm gương

C. những người thanh niên

D. báo chí

Từ “them” thay thế cho những thanh niên trẻ tuổi trong câu trước.

Thông tin: His story has caught the attention of many newspapers and he believes more coverage
should be given to the youngsters who can be role-models in the start-up community. Getting
into university, even with honours, is just the beginning. "We applaud them and their efforts and
obviously that can give them motivation to do better in life.
Tạm dịch: Câu chuyện của anh đã thu hút sự chú ý của nhiều tờ báo và anh tin rằng nên đưa tin
nhiều hơn nữa cho những người trẻ, những người có thể trở thành hình mẫu trong cộng đồng
khởi nghiệp. Vào đại học, ngay cả với bằng danh dự, chỉ là bước khởi đầu. "Chúng tôi hoan
nghênh họ và những nỗ lực của họ và rõ ràng điều đó có thể mang lại cho họ động lực để làm tốt
hơn trong cuộc sống.
Vậy đáp án đúng là C
Question 49. Đáp án B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “plague” trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với từ ________.
Xét các đáp án:
A. mâu thuẫn
B. làm ưu phiền, lo lắng (có tác động đến ai một cách tiêu cực)
C. nhắc nhở
D. làm phiền, quấy rầy ai (khiến cho họ bực mình)
=> Từ đồng nghĩa: plague (v): làm ai đó lo lắng, không yên trong suốt một thời gian dài = afflict
Thông tin: Alarming statistics about unemployment continues to plague us. As many as 162,000
people with some kind of degree cannot find work, according to Labour Ministry's statistics this
month.
Tạm dịch: Số liệu thống kê đáng báo động về tình trạng thất nghiệp tiếp tục hành hạ chúng ta.
Theo thống kê của Bộ Lao động trong tháng này, có tới 162.000 người có bằng cấp nào đó
không thể tìm được việc làm.
Vậy đáp án đúng là B
Question 50. Đáp án A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điều gì có thể suy ra từ đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. Đã đến lúc giới trẻ nên thay đổi cách suy nghĩ về thành công.
B. Điểm cao là bước đầu tiên để đạt được thành công trong tương lai.

C. Thi rớt đại học sẽ không xác định được là những học sinh này đang làm những việc khác
thường.
D. Điều đáng quan tâm nhất cho mỗi sinh viên là tình trạng thất nghiệp.
Thông tin: Viet Nam is, more than ever, in desperate need of those who think outside the box.
Time for us to recognise talent, no matter where it comes from or how.
Tạm dịch: Việt Nam, hơn bao giờ hết, đang rất cần những người suy nghĩ vượt ra khỏi khuôn
khổ. Đã đến lúc...
 
Gửi ý kiến