Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Quý
Ngày gửi: 08h:41' 08-05-2023
Dung lượng: 172.0 KB
Số lượt tải: 531
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Quý
Ngày gửi: 08h:41' 08-05-2023
Dung lượng: 172.0 KB
Số lượt tải: 531
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Kim Quý)
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 26 - MÔN TOÁN LỚP 3
Họ và tên: .............................................................Lớp: 3.....
Bài 1. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Số gồm 2 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục và 2 đơn vị viết là:
A. 32 852
B. 23 582
C. 32 258
D. 23 852
2. Số liền trước của số 78 540 là:
A. 78 530
B. 78 539
C. 78 640
D. 79 540
3. Số 86 539 có chữ số hàng chục nghìn là:
A. 8
B. 6
C. 5
D. 3
4. Giá trị của chữ số 5 trong số 45 874 là:
A. 50 000
B. 5 000
C. 500
D. 50
5. Trong các số 29 728; 18 059; 9 299; 31 613, số lớn nhất là:
A. 29 728
B. 18 059
C. 9 299
D. 31 613
6. Từ các thẻ số 6, 9, 5, 0, 0 có thể ghép được bao nhiêu số tròn trăm có 5 chữ số?
A. 4 số
B. 5 số
C. 6 số
D. 7 số
7. Từ các số 5, 2, 7, 0, 6 lập được bao nhiêu số có 5 chữ số khác nhau mà chữ số hàng chục của
số đó bằng 2 và chữ số hàng đơn vị bằng 6?
A. 3 số
B. 6 số
C. 4 số
D. 5 số
8. Trong kì nghỉ lễ vừa qua, tỉnh Bến Tre đón khoảng 74 000 lượt khách, tỉnh Lào Cai đón
khoảng 98 000 lượt khách, tỉnh Kiên Giang đón khoảng 45 000 lượt khách và tỉnh Vĩnh Phúc
đón khoảng 80 000 lượt khách. Vậy tỉnh có lượt khách tham quan nhiều nhất là:
A. Bến Tre
B. Lào Cai
C. Kiên Giang
D. Vĩnh Phúc
Bài 2. Viết các số thành tổng các giá trị của hàng. Mẫu: 81 328 = 80 000 + 1 000 + 300 + 20 + 8
15 638 = …………………………………………………………………………………..
42 597 = …………………………………………………………………………………..
96 275 = …………………………………………………………………………………..
Bài 3. >, <, =
Bài 4 . Số?
Bài 5. Số?
Số lớn nhất có năm chữ số là: …………………, Số nhỏ nhất có năm chữ số là: ………………
Số tròn trăm lớn nhất có năm chữ số là: ………………, Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là: …………
Bài 6. Tìm x:
x : 8 = 324 (dư 7)
x : 7 = 305 (dư 5)
x : 9 = 102 (dư 8)
x : 6 = 289 (dư 5)
Bài 7. Một cửa hàng có 2400kg đường. Ngày đầu bán được 1/5 số đường đó, ngày thứ hai bán
được 320kg đường. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Bài giải
Bài 8. Một bao to chứa 75kg gạo, 4 bao nhỏ mỗi bao chứa 35kg gạo. Hỏi có tất cả bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Bài 9. Một cửa hàng có 2760kg gạo. Buổi sáng bán được số gạo đó, buổi chiều bán được ít
hơn buổi sáng 170kg. Hỏi sau một ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Bài 10. Đặt tính rồi tính:
a, 1278 + 3694
b, 1927 × 4
c, 3284 : 4
d, 2586 – 1234
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 26 - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Họ và tên : .............................................................Lớp: 3.....
1. Đọc thầm:
Tết làng
Tết lại sắp đến rồi. Làng tấp nập vui như hội. Mấy cây đào ngoài đền đã phơ phất những
bông hoa màu hồng mỏng tang. Cây mận đã nở hoa trắng muốt.
Lúa đã cấy kín đồng. Nước đã đủ, ruộng lấp lánh như gương.
Cầu ao lúc nào cũng đông. Người đãi đỗ, người rửa lá dong, người giặt chiếu… Những nhà
nghèo cũng đủ gạo nếp, đậu xanh, con gà, bó măng. Mật đã mua, sẽ có món chè con ong ngọt
sắc. Nải chuối xanh, mấy quả cam vàng, chùm quất, thành mâm ngũ quả trên bàn thờ lung linh
ánh nến.
Lá cờ năm sắc xanh, đỏ, tím, vàng, trắng đã được treo cao giữa sân đình. Không khí mùa
xuân thật náo nức. Sẽ có tắm tất niên bằng nồi nước lá mùi già thơm ngào ngạt. Mấy nhà đông
con đã đánh gộc tre để đun bánh chưng.
Đã nhìn thấy nhiều người mặc quần áo đẹp từ đâu đó về ăn Tết. Người xách va li, người đeo
ba lô. Nhiều người mang về cành đào, cành hoa bằng giấy trang kim để làm hoa thờ.
Tết. Sao mà vui thế!
Theo Băng Sơn
2. Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Những dấu hiệu của cây cối cho thấy Tết sắp đến:
A. Lá mùi già thơm ngào ngạt
B. Cây đào, cây mận đã nở hoa
C. Lúa đã cấy, nước đủ, ruộng lấp lánh như gương
2. Để đón Tết, người làng đã:
A. Đãi đỗ, rửa lá dong, bày ngũ quả, treo cờ, tắm tất niên…
B. Chuẩn bị va li, ba lô, mua quần áo, giấy trang kim…
C. Mua cờ ngũ sắc, mua gộc tre nấu bánh…
3. Những người đón Tết ở làng có:
A. Người làng
BNgười nghèo, những nhà đông con
C. Cả người làng và những người ở xa quê
4. Bài văn có mấy hình ảnh so sánh?
A. Không có hình ảnh nào B. Có 1 hình ảnh so sánh
C. Có 2 hình ảnh so sánh
Các hình ảnh so sánh đó là:........................................................................................
5. Câu “Nồi nước lá mùi già thơm ngào ngạt.” thuộc kiểu câu nào:
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu nêu đặc điểm
6. Dòng nào gồm các từ chỉ đặc điểm:
A. Tết, không khí, vàng, lung linh
B. Ngọt sắc, trắng muốt, xanh, đỏ, tím, vàng
C. Rửa, giặt, phất phơ, ngào ngạt, ngọt sắc
D. Cả 3 đáp án trên.
7. Câu nào là câu nêu hoạt động
A. Hoa đào, hoa mận nở khi mùa xuân về.
B. Lá cờ năm sắc đã được treo cao giữa sân đình.
C. Bác thùng thư vuông vức đứng ở đầu ngã tư.
D. Cả 3 câu trên.
8. Đặt dấy phẩy vào chỗ thích hợp trong những câu dưới đây:
A. Ở Việt Nam mùa xuân là mùa của những lễ hội.
B. Vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương người dân Việt Nam từ khắp miền đất nước đổ về Đền Hùng.
C. Ở Hội Lim khi hát quan họ các liền anh đội khăn xếp mặc áo the các liền chị mặc áo tứ thân
đội nón quai thao.
9. Hãy chọn các sự vật ở trong ngoặc: (Bốn cái cột đình, bốn thân cây chắc khoẻ,hạt nhãn, mắt
thỏ, khúc nhạc vui, tiếng hát của dàn đồng ca) để so sánh với từng sự vật trong các câu dưới đây:
- Đôi mắt bé tròn như ............................................................................................................
- Đôi mắt bé tròn như ............................................................................................................
- Bốn chân của chú voi to như ...............................................................................................
- Bốn chân của chú voi to như ...............................................................................................
- Trưa hè, tiếng ve như ..........................................................................................................
- Trưa hè, tiếng ve như ..........................................................................................................
6. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (ít nhất 10 câu) nói về một cây ăn quả mà em thích.
Họ và tên: .............................................................Lớp: 3.....
Bài 1. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Số gồm 2 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục và 2 đơn vị viết là:
A. 32 852
B. 23 582
C. 32 258
D. 23 852
2. Số liền trước của số 78 540 là:
A. 78 530
B. 78 539
C. 78 640
D. 79 540
3. Số 86 539 có chữ số hàng chục nghìn là:
A. 8
B. 6
C. 5
D. 3
4. Giá trị của chữ số 5 trong số 45 874 là:
A. 50 000
B. 5 000
C. 500
D. 50
5. Trong các số 29 728; 18 059; 9 299; 31 613, số lớn nhất là:
A. 29 728
B. 18 059
C. 9 299
D. 31 613
6. Từ các thẻ số 6, 9, 5, 0, 0 có thể ghép được bao nhiêu số tròn trăm có 5 chữ số?
A. 4 số
B. 5 số
C. 6 số
D. 7 số
7. Từ các số 5, 2, 7, 0, 6 lập được bao nhiêu số có 5 chữ số khác nhau mà chữ số hàng chục của
số đó bằng 2 và chữ số hàng đơn vị bằng 6?
A. 3 số
B. 6 số
C. 4 số
D. 5 số
8. Trong kì nghỉ lễ vừa qua, tỉnh Bến Tre đón khoảng 74 000 lượt khách, tỉnh Lào Cai đón
khoảng 98 000 lượt khách, tỉnh Kiên Giang đón khoảng 45 000 lượt khách và tỉnh Vĩnh Phúc
đón khoảng 80 000 lượt khách. Vậy tỉnh có lượt khách tham quan nhiều nhất là:
A. Bến Tre
B. Lào Cai
C. Kiên Giang
D. Vĩnh Phúc
Bài 2. Viết các số thành tổng các giá trị của hàng. Mẫu: 81 328 = 80 000 + 1 000 + 300 + 20 + 8
15 638 = …………………………………………………………………………………..
42 597 = …………………………………………………………………………………..
96 275 = …………………………………………………………………………………..
Bài 3. >, <, =
Bài 4 . Số?
Bài 5. Số?
Số lớn nhất có năm chữ số là: …………………, Số nhỏ nhất có năm chữ số là: ………………
Số tròn trăm lớn nhất có năm chữ số là: ………………, Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là: …………
Bài 6. Tìm x:
x : 8 = 324 (dư 7)
x : 7 = 305 (dư 5)
x : 9 = 102 (dư 8)
x : 6 = 289 (dư 5)
Bài 7. Một cửa hàng có 2400kg đường. Ngày đầu bán được 1/5 số đường đó, ngày thứ hai bán
được 320kg đường. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Bài giải
Bài 8. Một bao to chứa 75kg gạo, 4 bao nhỏ mỗi bao chứa 35kg gạo. Hỏi có tất cả bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Bài 9. Một cửa hàng có 2760kg gạo. Buổi sáng bán được số gạo đó, buổi chiều bán được ít
hơn buổi sáng 170kg. Hỏi sau một ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Bài 10. Đặt tính rồi tính:
a, 1278 + 3694
b, 1927 × 4
c, 3284 : 4
d, 2586 – 1234
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 26 - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Họ và tên : .............................................................Lớp: 3.....
1. Đọc thầm:
Tết làng
Tết lại sắp đến rồi. Làng tấp nập vui như hội. Mấy cây đào ngoài đền đã phơ phất những
bông hoa màu hồng mỏng tang. Cây mận đã nở hoa trắng muốt.
Lúa đã cấy kín đồng. Nước đã đủ, ruộng lấp lánh như gương.
Cầu ao lúc nào cũng đông. Người đãi đỗ, người rửa lá dong, người giặt chiếu… Những nhà
nghèo cũng đủ gạo nếp, đậu xanh, con gà, bó măng. Mật đã mua, sẽ có món chè con ong ngọt
sắc. Nải chuối xanh, mấy quả cam vàng, chùm quất, thành mâm ngũ quả trên bàn thờ lung linh
ánh nến.
Lá cờ năm sắc xanh, đỏ, tím, vàng, trắng đã được treo cao giữa sân đình. Không khí mùa
xuân thật náo nức. Sẽ có tắm tất niên bằng nồi nước lá mùi già thơm ngào ngạt. Mấy nhà đông
con đã đánh gộc tre để đun bánh chưng.
Đã nhìn thấy nhiều người mặc quần áo đẹp từ đâu đó về ăn Tết. Người xách va li, người đeo
ba lô. Nhiều người mang về cành đào, cành hoa bằng giấy trang kim để làm hoa thờ.
Tết. Sao mà vui thế!
Theo Băng Sơn
2. Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Những dấu hiệu của cây cối cho thấy Tết sắp đến:
A. Lá mùi già thơm ngào ngạt
B. Cây đào, cây mận đã nở hoa
C. Lúa đã cấy, nước đủ, ruộng lấp lánh như gương
2. Để đón Tết, người làng đã:
A. Đãi đỗ, rửa lá dong, bày ngũ quả, treo cờ, tắm tất niên…
B. Chuẩn bị va li, ba lô, mua quần áo, giấy trang kim…
C. Mua cờ ngũ sắc, mua gộc tre nấu bánh…
3. Những người đón Tết ở làng có:
A. Người làng
BNgười nghèo, những nhà đông con
C. Cả người làng và những người ở xa quê
4. Bài văn có mấy hình ảnh so sánh?
A. Không có hình ảnh nào B. Có 1 hình ảnh so sánh
C. Có 2 hình ảnh so sánh
Các hình ảnh so sánh đó là:........................................................................................
5. Câu “Nồi nước lá mùi già thơm ngào ngạt.” thuộc kiểu câu nào:
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu nêu đặc điểm
6. Dòng nào gồm các từ chỉ đặc điểm:
A. Tết, không khí, vàng, lung linh
B. Ngọt sắc, trắng muốt, xanh, đỏ, tím, vàng
C. Rửa, giặt, phất phơ, ngào ngạt, ngọt sắc
D. Cả 3 đáp án trên.
7. Câu nào là câu nêu hoạt động
A. Hoa đào, hoa mận nở khi mùa xuân về.
B. Lá cờ năm sắc đã được treo cao giữa sân đình.
C. Bác thùng thư vuông vức đứng ở đầu ngã tư.
D. Cả 3 câu trên.
8. Đặt dấy phẩy vào chỗ thích hợp trong những câu dưới đây:
A. Ở Việt Nam mùa xuân là mùa của những lễ hội.
B. Vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương người dân Việt Nam từ khắp miền đất nước đổ về Đền Hùng.
C. Ở Hội Lim khi hát quan họ các liền anh đội khăn xếp mặc áo the các liền chị mặc áo tứ thân
đội nón quai thao.
9. Hãy chọn các sự vật ở trong ngoặc: (Bốn cái cột đình, bốn thân cây chắc khoẻ,hạt nhãn, mắt
thỏ, khúc nhạc vui, tiếng hát của dàn đồng ca) để so sánh với từng sự vật trong các câu dưới đây:
- Đôi mắt bé tròn như ............................................................................................................
- Đôi mắt bé tròn như ............................................................................................................
- Bốn chân của chú voi to như ...............................................................................................
- Bốn chân của chú voi to như ...............................................................................................
- Trưa hè, tiếng ve như ..........................................................................................................
- Trưa hè, tiếng ve như ..........................................................................................................
6. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (ít nhất 10 câu) nói về một cây ăn quả mà em thích.
 









Các ý kiến mới nhất